Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 31/8/2020
Tiết thứ 01 đến tiết thứ 05
Tuần: 1 
 Tiết 1, 2 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
 Lê Anh Trà
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống 
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
 - Tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật 
dụng có sử dụng các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
 Kĩ năng: 
 - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo 
vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
 - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc 
lĩnh vực văn hóa đời sống.
 Kĩ năng sống:
 - Xác định giá trị bản thân từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách HCM (kết hợp tinh 
hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định được mục tiêu phấn đấu theo 
phong cách HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
 - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách HCM trong văn bản.
 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập 
rèn luyện theo gương Bác.
 TH GDQPAN: giới thiệu một số hình ảnh về chủ tịch HCM.
 TH TT HCM.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nhật dụng và văn bản 
Phong cách Hồ Chí Minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản nhật dụng và văn bản Phong cách Hồ Chí Minh.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2 phút)
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh.
- Hãy nêu vài nét về Bác Hồ mà HS nêu. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét 
em biết. nổi bật trong phong cách Hồ 
 Chí Minh.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
GV hướng dẫn: đọc rõ ràng chậm Nghe 2 HS đọc I. Đọc – Tìm hiểu chung:
rãi, bình tĩnh, khúc triết. Đọc tiếp. 1. Đọc văn bản.
mẫu. 2. Tìm hiểu chung: 
 HS nêu Nhắc lại - Văn bản được trích trong 
- Chủ đề của văn bản này là gì? các chủ đề của các “Hồ Chí Minh và văn hóa 
 văn bản nhật dụng Việt Nam” của tác giả Lê 
- Em hiểu như thế nào là “Truân đã học. Anh Trà.
chuyên, hiền triết, thuần đức”? - Chủ đề: Sự hội nhập thế 
 HS giải thích. giới và giữ gìn bản sắc văn 
 hoá dân tộc.
- Bài viết đã nêu lên những vẻ đẹp HS nêu 2 nét đẹp II. Đọc – Tìm hiểu văn 
nào trong phong cách Hồ Chí trong phong cách bản:
Minh? HCM. 1. Những vẻ đẹp trong 
- Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến - Bắt nguồn từ khát phong cách Hồ Chí Minh:
với tinh hoa văn hoá nhân loại? vọng tìm đường cứu a. Vốn tri thức về văn hóa 
(HSKG) nước năm 1911. nhân loại sâu rộng:
- Bác đã làm cách nào để nắm và - Nắm vững phương - Từ khát vọng tìm đường 
hiểu được tri thức văn hoá nhân tiện giao tiếp là cứu nước, giải phóng dân 
loại? (HS yếu) ngôn ngữ, học hỏi tộc, Người đã đi nhiều nơi, 
Giảng: Bác đi đến nước nào là qua công việc tiếp xúc nhiều nền văn hóa 
học tiếng nói và chữ viết của nước đến mức sâu sắc. từ Đông Tây.
ấy. Người nói và viết thạo nhiều Nghe – suy nghĩ – - Cách tiếp thu:
thứ tiếng. Để hiểu biết cuộc sống, ghi chép. + Nắm vững phương tiện 
con người của các nước ấy, Người - Không chịu ảnh giao tiếp là ngôn ngữ.
đã làm nhiều nghề khác nhau. hưởng một cách thụ + Thông qua học tập, lao 
 động: tiếp thu động.
- Người đã tiếp thu những nền văn những cái hay, cái + Tiếp thu có chọn lọc tinh 
hóa nhân loại như thế nào? đẹp đồng thời phê hoa văn hóa nước ngoài dựa 
 phán những hạn trên nền tảng văn hoá dân 
 chế, tiêu cực. tộc.
Giảng: Tác giả Lê Anh Trà đã Nghe – suy nghĩ. b. Lối sống giản dị mà 
bình luận: “Nhưng điều kì lạ là tất - Nơi ở, làm việc: thanh cao:
cả những ảnh hưởng rất hiện “chiếc nhà sàn nhỏ 
đại”. bằng gỗ ao” như - Nơi ở và nơi làm việc: đơn 
- Lối sống bình dị, rất Việt Nam, cảnh làng quê quen sơ mộc mạc. 
rất Phương Đông của Bác được thuộc; trang phục 
biểu hiện ntn? Hãy nêu những chi - Trang phục giản dị. tiết cho thấy sự giản dị ấy.
TH GDQPAN: GV kể chuyện, Quan sát – nghe. - Ăn uống đạm bạc với món 
cho HS xem tranh ảnh về Bác. ăn dân dã, bình dị.
- Em hình dung ntn về cuộc sống - Họ sống trong 
các nguyên thủ quốc gia trên thế giàu sang phú quý, Đây là cách sống có văn 
giới cùng thời với Bác và đương có kẻ hầu người hạ, hóa, một cách di dưỡng tinh 
đại ? (HS yếu) ăn các món sơn hào thần thể hiện một quan niệm 
- Hãy giải thích vì sao tác giả so hải vị. thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản 
sánh lối sống của Bác với các vị - Đó là sự kế thừa, dị, tự nhiên.
hiền triết? Giữa Bác và các vị ấy phát huy truyền 
có gì giống, khác nhau? (HSKG) thống tốt đẹp của 
KNS: Em cảm nhận được gì qua các nhà văn hoá dân 
lối sống của Bác? tộc của Bác. => Đó là những cái đẹp của 
THTTHCM: Các vị danh nho - Đây không phải là lối sống rất dân tộc, rất Việt 
xưa không màng danh lợi, hư vinh lối sống khắc khổ Nam, rất phương Đông 
sống cuộc đời ở ẩn để lánh đời, của những con nhưng đồng thời cũng rất 
không màng chính sự. Bác Hồ người tự vui trong mới, rất hiện đại trong 
sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng cảnh nghèo khó. phong cách Hồ Chí Minh.
sản, giải phóng nước nhà, tiết 
kiệm là lo cho dân, cho nước. Nghe – suy nghĩ.
- Để làm nổi bật những vẻ đẹp Thảo luận. 2. Nghệ thuật:
trong phong cách Hồ Chí Minh, - Lời bình: có thể - Sử dụng ngôn ngữ trang 
trong bài viết này, tác giả đã sử nói HCM. trọng (từ Hán Việt).
dụng những biện pháp nghệ thuật - Nêu những dẫn 
nào? (HSKG) chứng tiêu biểu. - Vận dụng kết hợp các 
Gợi ý: - Đối lập: vĩ nhân phương thức biểu đạt: tự sự, 
- Phương thức biểu đạt? mà hết sức giản dị, biểu cảm và lập luận.
- Cách chứng minh, sử dụng từ gần gũi; am hiểu 
ngữ? mọi nền văn hóa - Vận dụng các hình thức so 
- Thủ pháp so sánh, đối lập? nhân loại mà hết sánh, các biện pháp nghệ 
 sức dân tộc, VN. thuật đối lập.
 3. Ý nghĩa văn bản: 
- Qua tìm hiểu văn bản, em rút ra Bằng lập luận chặt chẽ, 
được ý nghĩa gì cho việc học tập, HS khá giỏi trình chứng cứ xác thực, tác giả 
rèn luyện theo phong cách HCM? bày. Lê Anh Trà đã cho thấy cốt 
(HSKG) cách văn hóa Hồ Chí Minh 
 trong nhận thức và hành 
 động. Từ đó đặt ra một vấn 
KNS: Bản thân em đã làm gì để Liên hệ bản thân. đề trong thời kì hội nhập: 
học tập Người? tiếp thu tinh hoa văn hóa 
 nhân loại, đồng thời phải 
 giữ gìn, phát huy bản sắc 
 văn hóa dân tộc.
HĐ3: Luyện tập (10 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức.
- Hãy kể lại những câu chuyện về HS kể
lối sống giản dị mà cao đẹp của 
chủ tịch HCM. HS khác nhận xét
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút)
 - Tìm hiểu một số câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác; ý nghĩa một số từ
Hán Việt trong đoạn trích.
 - Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại”: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương 
châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
 - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao 
tiếp.
 Kĩ năng sống:
 - Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp của bản thân.
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các 
phương châm hội thoại. 
 Thái độ: Yêu quý, tự hào về tiếng Việt, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng 
Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các phương châm hội thoại 
trong giao tiếp. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về các phương châm hội thoại.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Không KT
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV gợi cho HS Trong giao tiếp có những quy định không nói 
nhớ lại kiến thức ra thành lời nhưng những người tham gia vào 
về hành động HS nêu, nhận xét giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu 
nói, hội thoại ở nói không mắc lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữ 
lớp 8. pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công, 
 những quy định đó được thể hiện qua các 
 phương châm hội thoại.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu được đặc điểm, nội dung các phương châm hội thoại.
GV cho HS đọc VD1, SGK. HS đọc. I. Phương châm 
- Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả HS trả lời, phân tích. về lượng:
lời “Ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp - Bơi là di chuyển 
ứng điều An cần biết không? trong / trên mặt nước VD: SGK
Gợi ý: bằng cử động của cơ 
- Bơi nghĩa là gì? thể. Nhận xét:
- Điều này thì An đã biết chưa? (HS yếu) - An đã biết.
- Vậy điều An cần biết là gì? - Một địa điểm cụ thể - Trong giao tiếp, 
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều đó nào đó. khi tham gia hội 
không? - Không mang nội thoại, câu nói 
Giảng: Nói mà không có nội dung là một dung đó. phải có nội dung 
hiện tượng không bình thường trong giao đúng với yêu cầu 
tiếp. Vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ Nghe – suy nghĩ. của giao tiếp 
cũng cần truyền tải một nội dung nào đó. không nên nói ít 
- Qua VD này, em rút ra được điều gì khi HS trả lời. hơn những gì mà 
giao tiếp? (HSKG) giao tiếp đòi hỏi.
GV cho HS kể lại truyện cười “Lợn cưới, HS kể lại truyện.
áo mới”. - Không nên nói 
- Vì sao truyện này lại gây cười? Lẽ ra - Truyện gây cười vì nhiều hơn những 
anh lợn cưới và anh áo mới phải hỏi và các nhân vật nói nhiều gì cần nói.
trả lời như thế nào để người nghe đủ biết hơn những điều cần 
được điều cần hỏi và cần trả lời? (HSKG) nói. Nói đúng đề tài 
- Như vậy, cần phải tuân thủ điều gì khi - Bỏ đi những nội giao tiếp, không 
giao tiếp? dung không cần thiết. thiếu không thừa.
- Như thế nào là tuân thủ phương châm về HS nêu.
lượng? Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
GV cho HS đọc truyện “Quả bí khổng II. Phương châm lồ”. HS đọc. về chất:
- Những thông tin mà các nhân vật nói tới - Không có thật.
trong văn bản có thật không? (HS yếu) VD: SGK
- Truyện cười này phê phán điều gì? - Tính nói khoác.
(HSKG) Nhận xét:
- Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? - Không nên nói 
- Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học những điều mà mình - Trong giao tiếp, 
thì em có thể nói với thầy cô là bạn ấy đi không tin là đúng sự không nên nói 
chơi không ? thật. những điều mà 
- Vậy trong giao tiếp, ngoài việc không - Không thể nói như mình không tin là 
nên nói những điều mà mình không tin là vậy vì không có bằng đúng sự thật.
đúng sự thật thì còn phải tránh điều gì? chứng xác thực.
(HSKG) HS trả lời. - Trong giao tiếp, 
Giảng: Ta không nên nói những gì mà đừng nói những 
mình chưa có cơ sở để xác định là đúng. điều mà mình 
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho Nghe – suy nghĩ – ghi không có bằng 
người nghe biết rằng tính xác thực của chép. chứng xác thực.
điều đó chưa được kiểm chứng. Có thể 
nói: hình như, nếu tôi không lầm, tôi nghe Ghi nhớ: SGK
nói 
HĐ3: Luyện tập (20 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức về phương châm hội thoại.
BT1: GV cho HS Làm bài vào III. Luyện tập:
làm bài tập chạy. phiếu học tập. Bài tập 1: Vận dụng phương châm về lượng 
Chấm điểm 5 em làm để phân tích lỗi.
bài nhanh nhất. a. Thừa cụm từ nuôi ở nhà. Vì từ gia súc đã 
 hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà.
 b. Thừa cụm từ có hai cánh. Vì tất cả các loài 
 chim đều có hai cánh.
BT2: GV viết sẵn 5 em lên bảng Bài tập 2: Điền từ ngữ thích hợp. 
các ngữ liệu vào điền. a. Nói có sách mách có chứng; 
bảng phụ. b. Nói dối; 
 c. Nói mò; 
 d. Nói nhăng nói cuội; 
 e. Nói trạng. 
 → Liên quan đến phương châm về chất.
BT3: GV cho HS Đọc truyện, Bài tập 3: Xác định phương châm hội thoại 
đọc truyện “Rồi có phân tích. không được tuân thủ.
nuôi được không”. Thừa câu “Rồi có nuôi được không?”
 → Vi phạm phương châm về lượng.
 Bài tập 4 : Giải thích.
 a. Đôi khi người ta phải dùng những cách 
BT4: GV cho HS HS khá giỏi diễn đạt: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu 
khá giỏi giải thích. giải thích, lấy tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, ví dụ cụ thể để hình như là, Vì trong nhiều trường hợp, 
 chứng minh. người nói muốn hoặc vì một lí do nào đó, 
 phải đưa ra một nhận định hay truyền đạt một 
 thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc 
 chắn. Để đảm bảo phương châm về chất, 
 người nói phải dùng những cách nói trên 
 nhằm báo cho người nghe biết là tính xác 
 thực của nhận định hay thông tin mà mình 
 đưa ra chưa được kiểm chứng.
 b. Đôi khi người ta phải dùng những cách 
 diễn đạt: như tôi đã trình bày, như mọi người 
 đều biết, Vì trong giao tiếp, đôi khi để nhấn 
 mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần 
 nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả 
 định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm 
 bảo phương châm về lượng, người nói phải 
 dùng những cách nói trên nhằm báo cho 
 người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã 
 cũ là do chủ ý của người nói.
BT5: 7 HS lên bảng Bài tập 5: Giải thích nghĩa của các thành 
GV yêu cầu 7 HS lên thực hiện. ngữ, xác định phương châm hội thoại liên 
bảng giải nghĩa 7 quan.
thành ngữ. a. Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa 
- Các thành ngữ này chuyện cho người khác.
có liên quan đến - Phương châm b. Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
phương châm hội về chất. c. Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.
thoại nào? d. Cãi chày cãi cối: có tranh cãi nhưng không 
 có lí lẽ gì cả.
 e. Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác 
 lác, phô trương.
 g. Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh 
 tinh, không xác thực.
 h. Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi 
 không thực hiện lời hứa.
 Liên quan đến phương châm về chất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về
chất trong một hội thoại và chữa lại cho đúng.
 - Chuẩn bị bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: 
Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm: 
 ......................................
 Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn 
bản thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
 - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Có ý thức đúng đắn khi tìm hiểu, viết văn bản thuyết minh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản thuyết minh và vai trò 
của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn 
bản thuyết minh.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Không KT
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV gợi lại kiến thức về Ở lớp 9, các em sẽ tiếp tục được học 
kiểu văn bản thuyết minh HS nêu, nhận xét kiểu văn bản thuyết minh nhưng với 
học ở lớp 8. một yêu cầu cao hơn như kết hợp sử 
 dụng một số biện pháp nghệ thuật.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 
các văn bản thuyết minh.
 I. Tìm hiểu việc sử dụng 
 một số biện pháp nghệ thuật - Văn bản thuyết minh có những HS nhớ lại, trong văn bản thuyết minh:
tính chất gì? trình bày 1. Ôn tập văn bản thuyết 
 minh:
 - Tính chất: chính xác, khách 
- Nó được viết ra nhằm mục đích Nhận xét quan.
gì? - Mục đích: cung cấp những 
 tri thức khách quan của sự vật 
 hiện tượng cho người đọc / 
- Hãy cho biết những phương pháp Bổ sung nghe hiểu rõ về sự vật hiện 
thuyết minh thường dùng. tượng đó.
 - Phương pháp: định nghĩa, 
 giải thích, liệt kê nêu ví dụ - 
 số liệu để minh họa, so sánh, 
 phân tích – phân loại.
HV cho HS đọc văn bản “Hạ Long Đọc văn bản. 2. Viết văn bản thuyết minh 
– Đá và Nước”. có sử dụng một số biện pháp 
- Bài văn thuyết minh về đối tượng - Vịnh Hạ Long. nghệ thuật:
nào? (HS yếu) - Sự kì lạ vô tận Văn bản: HẠ LONG – ĐÁ 
- Thuyết minh đặc điểm gì của đối của Hạ Long do VÀ NƯỚC
tượng ấy? đá và nước tạo 
- Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết nên. - Bài văn thuyết minh đặc 
minh bằng các phương pháp thông - Không thể điểm nổi bật của Hạ Long: sự 
thường của văn thuyết minh mà em dùng những kì lạ vô tận do đá và nước tạo 
đã học không? cách thuyết nên.
- Vậy tác giả dùng phương pháp minh đó. - Các biện pháp nghệ thuật 
thuyết minh nào để giới thiệu về “sự - Tưởng tượng được sử dụng trong bài viết:
kì lạ vô tận” của Hạ Long? (HSKG) và liên tưởng: + Tưởng tượng và liên tưởng.
- Ngoài ra, tác giả còn dùng các biện Nước tạo nên sự + Nhân hóa.
pháp nghệ thuật nào khác nữa? di chuyển...; 
- Tác dụng của các biện pháp nghệ Tùy theo sống Tác dụng: Giới thiệu Vịnh 
thuật ấy trong bài viết này là gì? động. Hạ Long không chỉ là đá và 
(HSKG) - Nhân hóa. nước mà là một thế giới sống, 
Giảng: Các biện pháp nghệ thuật HS nêu. có hồn. Làm cho bài viết như 
này chỉ có vai trò phụ trợ, làm cho một bài thơ văn xuôi mời gọi 
văn bản thêm hấp dẫn chứ không Nghe – suy nghĩ du khách đến với Hạ Long.
thay thế được bản thân sự thuyết – ghi chép.
minh: cung cấp tri thức khách quan, Ghi nhớ: SGK 
chính xác về đối tượng.
HĐ3: Luyện tập (13 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu một bài văn thuyết minh có sử 
dụng một số biện pháp nghệ thuật.
BT1: GV cho HS đọc văn bản Đọc văn bản. II. Luyện tập:
“Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh”. Bài tập 1: Văn bản “Ngọc Hoàng 
 Cho HS thảo luận các câu hỏi xử tội Ruồi Xanh”. trong SGK. - Tính chất thuyết minh: Giới 
Giảng: Không phải văn bản thuyết Thảo luận. thiệu loài ruồi rất có hệ thống (họ, 
minh nào cũng có thể tùy tiện sử giống, loài, tập tính sinh sống, đặc 
dụng các yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: điểm cơ thể ).
SGK, các mục từ trong từ điển, Trình bày. - Phương pháp thuyết minh: định 
bản giới thiệu các di tích lịch sử nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt 
Người ta chỉ vận dụng một số biện kê.
pháp nghệ thuật vào một số bài - Biện pháp nghệ thuật: tự sự, 
thuyết minh có tính chất phổ cập Nghe – ghi nhân hóa.
kiến thức / có tính chất văn chép. - Tác dụng: gây hứng thú cho bạn 
chương. đọc nhỏ tuổi: vừa là truyện vui, 
 vừa học thêm tri thức.
 Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp 
 nghệ thuật được sử dụng để 
BT2: GV cho HS đọc đoạn văn, HS đọc đoạn thuyết minh.
nêu nhận xét. văn. Đoạn văn này nhằm nói về tập 
 tính của chim cú dưới dạng một 
 ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, 
 HS nêu nhận sau lớn lên đi học mới có dịp 
 xét. nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. 
 Biện pháp nghệ thuật ở đây chính 
 là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu 
 mối câu chuyện.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
 - Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết 
minh?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo ). - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
 - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài thuyết minh (có sử dụng một số 
biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi luyện tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về vai trò của một số biện pháp 
nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn 
bản thuyết minh.
II. Chuẩn bị: 
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
- Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Vai trò, tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
 - Những chú ý khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV kiểm tra sự HS trình bày. Tiết học này chúng ta sẽ vận dụng kiến 
chuẩn bị của HS. thức đã học ở tiết học trước để làm một 
 bài văn thuyết minh có sử dụng một số 
 biện pháp nghệ thuật. 
HĐ2: Luyện tập (35 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức vào làm một bài văn cụ thể.
Hướng dẫn HS tìm hiểu Đề bài: Thuyết minh về cái quạt.
đề, tìm ý. Thực hiện I. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
- Hãy xác định yêu cầu theo yêu cầu. - Kiểu bài: thuyết minh.
của đề bài: - Đối tượng thuyết minh: cái quạt.
+ Kiểu bài? ->Thảo luận. - Nội dung thuyết minh: công dụng, cấu 
+ Đối tượng thuyết minh? tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt.
+ Nội dung thuyết minh? - Phương pháp thuyết minh: các phương + Phương pháp thuyết ->Trình bày. pháp thuyết minh đã học kết hợp với một 
minh? số biện pháp nghệ thuật.
 II. Lập dàn ý: 
GV cho HS lập dàn ý chi MB: Giới thiệu cái quạt (dùng phương 
tiết của bài và xác định sử Thảo luận pháp nêu định nghĩa).
dụng biện pháp nghệ thuật nhóm. TB: 
ở từng ý cho thích hợp - Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó 
làm cho bài văn sinh với người Việt Nam.
động. - Các loại quạt (liệt kê).
 Viết dàn ý - Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản mỗi 
 sơ lược vào loại quạt (phân tích – phân loại, tự sự).
 bảng nhóm. - Gặp người biết bảo quản thì quạt thế 
 nào? Quạt ở công sở, nhiều nơi không 
 được bảo quản tốt thì số phận quạt sẽ ra 
 Cử đại diện sao? (Kết hợp với nhân hóa.)
 Cho HS ở mỗi nhóm trình bày chi - Ngày xưa quạt giấy còn là một sản phẩm 
trình bày dàn ý chi tiết, dự tiết. mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ lên 
kiến sử dụng biện pháp quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ 
nghệ thuật trong bài niệm. (Kết hợp với tự sự.)
thuyết minh. - Cái quạt lúa ở nông thôn như thế nào?
 - Lại có thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày 
 Nêu nhận trước ra sao? (Kết hợp với tự sự, so sánh.)
 Yêu cầu HS khác nhận xét theo yêu KB: Ý nghĩa của chiếc quạt trong đời 
xét, bổ sung. cầu. sống hiện tại và tương lai.
 III. Viết bài:
 Viết phần MB + KB.
 Đoạn mẫu: 
GV cho HS viết phần MB Viết theo yêu MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con 
(Lớp khá giỏi viết thêm 1 cầu. người thì Tôi là đồ dùng rất cần thiết. Tôi 
đoạn phần TB). tên là Quạt nan. Nhìn bề ngoài tôi giống 
 Đọc như một nửa mặt trăng. Tôi không đẹp 
 lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa 
 Nhận xét hè. Tôi luôn làm mát cho con người 
Giảng: Bài thuyết minh có Đọc. IV. Đọc lại và sửa chữa:
sử dụng một số biện pháp 
nghệ thuật đòi hỏi người HS khác nhận - Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật.
viết phải có kiến thức và xét.
có sáng kiến tìm cách - Hiệu quả.
thuyết minh cho sinh Nghe – ghi 
động, dí dỏm. chép.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn 
bản “Họ nhà Kim”, trang 16.
 - Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK, tìm hiểu về các sự kiện có liên quan đến nội dung được đề cập trong 
văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 01 tháng 9 năm 2020

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc