Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 30/10/2020
Tuần 10
Tiết: 36 đến 40
Tiết: 46, 47 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
 Huy Cận
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: 
 Những biết biết bước đầu về Huy Cận, hoàn cảnh ra đời bài thơ. 
 Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. 
 Nghệ thuật phóng đại, ẩn dụ, hình ảnh lãng mạn. 
Kỹ năng:
 Đọc hiểu tác phẩm thơ hiện đại
 Phân tích tiết nghệ thuật tiêu biểu. 
 Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động được đề cập trong tác 
phẩm.
Thái độ: - Biết trân trọng những những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng 
chủ nghĩa xã hội.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy :SGK, giáo án. Đọc tài liệu: Lời nhận xét của Xuân Diệu về bài thơ.
 - Trò: ĐDHT, bài soạn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không 
kính. Nêu cảm nghĩ của em về hình tượng người lính trong bài thơ?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật..
 Kiến thức 1:( 25p) I. Đọc, tìm hiểu chung:
 - Giáo viên hướng dẫn đọc -Học sinh đọc. 1. Đọc: sgk.
 , đọc mẫu - Giọng vui, phấn 
 - Giới thiệu một vài nét cơ chấn. 2. Tác giả và tác phẩm:
 bản về tác giả. HS trả lời theo SGK - Huy Cận (1919 - 2005), Quê ở Hà 
 - Nêu hoàn cảnh sáng tác - Tĩnh, là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ 
 bài thơ? Đoàn thuyền đánh cá: hiện đại Việt Nam.
 - Giáo viên giới thiệu thêm In trong tập "Trăng - Hoàn cảnh ra đời bài thơ: năm 1958 - và lưu ý với học sinh về mỗi ngày lại sáng" sau một chuyến đi thực tế dài ngày ở 
hoàn cảnh sáng tác bài thơ. HS trả lời vùng mỏ Quảng Ninh. 
- Bài thơ có bố cục mấy Theo hành trình một 3. Bố cục:
phần.? chuyến ra khơi của - Khổ 1,2: Cảnh biển vào đêm và đoàn 
- Em có nhận xét gì về bố đoàn thuyền đánh cá. thuyền ra khơi.
cục ấy? Kháng chiến chống P - Khổ 3, 4, 5, 6: Vẻ đẹp của biển cả và 
GV chốt: cảm hứng sáng thắng lợi-phong trào những người lao động.
tác bài thơ. phát triển SX... - Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về.
 II. Tìm hiểu văn bản:
Kiến thức 2: 1.Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền 
*HDHS tìm hiểu Cảnh HS trả lời theo sự hiểu ra khơi:
biển vào đêm và đoàn biết của mình. - Hình ảnh:
thuyền ra khơi-10’ Mặt trời - như hòn lửa -> Hình 
Học sinh đọc 2 khổ thơ ảnh so sánh,
đầu. Hài hòa giữa con Sóng - cài then; -> nhân hoá, ẩn 
- Giáo viên nói qua về cảm người và vũ trụ dụ
hứng sáng tác của Huy niềm tin, niềm vui Đêm - sập cửa -> hoán dụ.
Cận trước - sau 1958. trước cuộc sống ->Đoàn thuyền - ra khơi
- Hình dung của em về ->Không gian rộng lớn của biển trời 
cảnh hoàng hôn xuống trăng sao -> Tăng thêm kích thước, tầm 
biển dựa theo liên tưởng và vóc và vị thế của con người
tưởng tượng của tác giả? Cảm nhận hình ảnh - Hình ảnh gắn kết giữa: cánh buồm - 
- Hình ảnh so sánh: Hòn “mặt trời xuống...” gió khơi - câu hát -> hình ảnh khoẻ, lạ, 
lửa, hình ảnh ẩn dụ "then - niềm vui phấn chấn, ước mơ của con 
sóng, cửa -đêm" gợi cho người lao động.
em ấn tượng gì? => Con người lao động hiện lên thật 
- Giáo viên giảng về sự đẹp, lãng mạng trong sự hài hoà với vũ 
độc đáo của hình ảnh ở Con người lao động trụ bao la.
khổ thơ 1, 2 hiện lên thật đẹp, lãng 
- Từ đó em có nhận xét gì mạng trong sự hài hoà 
về cảnh thiên nhiên và con TN với TN vũ trụ bao 
người ở nơi đây? la.
GV chốt ý chính.
*HDHS tìm hiểu Vẻ đẹp 2. Vẻ đẹp của biển cả và của những 
của biển cả và của những - Đọc. người lao động:
người lao động -17’ - Trả lời. - Hình ảnh con thuyền:
Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6. .+ Gió - lái So sánh, liệt kê, 
- Cảm hứng thiên nhiên - Phân tích. + Trăng - buồm nhân hoá
hoà trong cảm hứng lao +Trên: Mây cao .
động, hãy phân tích để làm Con thuyền nhỏ bé kì vĩ, khổng lồ, 
rõ điều ấy. hòa nhập cùng thiên nhiên vũ trụ
- Hình ảnh "Thuyền - Hình ảnh người lao động:
buồm trăng" gợi cho em Ta hát bài ca điều gì? Con thuyền kì vĩ, Ta kéo xoăn tay 
 - Hình ảnh người lao động khổng lồ Bài ca đầy niềm vui, niềm say sưa 
 hiện lên như thế nào? hào hứng, ước mơ bay bổng của con 
 - Giáo viên giảng "Ta kéo người muốn hòa hợp và chinh phục 
 xoăn tay " thiên nhiên.
 - Hình ảnh đẹp lộng lẫy và - Hình ảnh lộng lẫy và rực rỡ của các 
 rực rỡ của các loài cá trên - Trả lời. loài cá trên biển:
 biển được miêu tả như thế Cá thu, cá song . Vẩy bạc, đuôi vàng
 nào? Vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, 
 - Gợi cho em liên tưởng huyền ảo được sáng tác bằng liên 
 gì? tưởng, tưởng tượng.
 *HDHS tìm hiểu Cảnh => Trí tưởng tượng đã chắp cánh cho 
 đoàn thuyền đánh cá trở hiện thực trở nên kì ảo 
 về: 19’
 -Cho học sinh đọc khổ 
 cuối. – HS yếu Câu hát căng buồm -> 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
 - Nêu nhận xét của em về trở về đầy phấn khởi. - Câu hát căng buồm .
 câu thơ "Câu hát gió -“Đoàn thuyền trời” - Đoàn thuyền chạy đua trời 
 khơi". ->Nhân hóa-> khí thế, -> Niềm vui, niềm phấn khởi của người 
 -"Đoàn thuyền trời". náo nức, hăng say. làm chủ thiên nhiên.
 dùng phép tu từ gì? Tác - Nhân hóa-> phấn 
 dụng? - HS yếu khởi. * Nghệ thuật:
 - Giáo viên giảng khổ cuối. - Sử dụng bút pháp lãng mạn với các 
 - Vì sao gọi đây là một Lặp từ hát biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, 
 khúc tráng ca về những Vần liền, cách.. nhân hóa, phóng đại.
 người lao động biển cả Khắc họa những hình ảnh đẹp về 
 Việt Nam thế kỉ XX?(Em mặt trời, biển cả..
 có nhận xét gì về âm Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên 
 hưởng, giọng điệu bài và con người
 thơ). - Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, 
 - Nêu ý nghĩa của văn nhạc điệu, gợi liên tưởng.
 bản? - Nêu ý nghĩa. 4. Ý nghĩa văn bản:
 - Chốt lại ghi nhớ. Cho HS - Đọc. Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng 
 đọc? Tích hợp: bảo vệ môi lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao giàu 
 trường biển đảo. đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự 
 giàu đẹp của đất nước của những người 
 lao động mới.
 III-Tổng kết: Ghi nhớ: (SGK)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK 
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 (tiết 48,49 soạn ở tuần 8) Tiết 50: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tt)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: - Các khái niệm: từ tượng hình, từ tượng thanh, một số phép tu từ từ vựng: so 
sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, chơi chữ.Tác dụng của việc sử dụng từ 
tượng thanh, từ tượng hình và phép tu từ trong văn bản nghệ thuật.
 Kỹ năng: Nhận diện từ tượng thanh, từ tượng hình . Phân tích giá trị từ tượng thanh, từ 
tượng hình trong văn bản. Nhận diện các phép tu từ trong văn bản. Phân tíc tác dụng của 
chúng trong văn bản cụ thể.
Thái độ: - Có ý thức trong việc sử dụng từ vựng và trau dồi vốn từ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu; đọc hiểu nội dung, ý 
nghĩa văn bản
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để 
kết luận và làm rõ vấn đề.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, hướng dẫn HS ôn tập.
 - Trò :ĐDHT, bài soạn, ôn tập TTT,TTh 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định. 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
 3. Nội dung bài mới :35p
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Các khái niệm: từ tượng hình, từ tượng thanh, một số phép tu từ từ 
 vựng
 b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
 d. Kết luận của giáo viên: 
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 SẢN PHẨM 
CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
 CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1:(10P) I. Từ tượng thanh, từ tượng hình:
- Thế nào là từ tượng thanh? VD? HS trả lời 1. Từ tượng thanh: là những từ mô 
- Tìm những tên loài vật là từ phỏng âm thanh
tượng thanh? 2.Tên các loài vật là từ tượng 
- Thế nào là từ tượng hình? VD? thanh: mèo, bò, tắc kè, , cu ( cúc 
-Hãy xác định những từ tượng cu), tu hú 
hình trong đoạn văn SGK ? -Từ tượng hình 3. Từ tượng hình: là những từ gợi tả 
- Những từ tượng hình có tác HS tìm hình ảnh, trạng thái của người, 
dụng như thế nào ? vật 
 VD: Lốm đốm, lê thê, loáng 
Kiến thức 2:(25p) thoáng, lồ lộ => Mô tả hình ảnh 
- Thế nào là so sánh? đám mây cụ thể và sống động.
 II. Một số phép tu từ từ vựng:
 1.Khái niệm:
 HS trả lời - So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều 
- Trong bài 2 phép so sánh được sự vật, sự việc có nét tương đồng để 
sử dụng ở câu nào? làm tăng sức gợi hình gợi cảm..
-So sánh cái gì với cái gì ? Có tác Bài tập 2b. So sánh tiếng đàn của 
dụng như thế nào? . Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng 
- Thế nào là ẩn dụ ? - Thực hiện. gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
- Ở bài 2 câu nào sử dụng phép - Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện 
ẩn dụ ? tượng này bằng tên sự vật hiện 
- Sử dụng phép ẩn dụ có tác dụng tượng khác có nét tương đồng với 
như thế nào? - Nêu khái niệm. nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi 
GV giảng:Có 4 kiểu ẩn dụ - Trả lời. cảm.
thường gặp: hình thức, cách thức, Bài tập 2a, Ẩn dụ:
phẩm chất và chuyển đổi cảm - Hoa, cánh -> chỉ Kiều và cuộc đời 
giác. của nàng.
VD: Anh đội viên nhìn Bác - Nghe. -Cây lá -> chỉ gia đình Kiều và 
 Càng nhìn lại càng thương cuộc sống của họ.
 Người cha mái tóc bạc => Ý nói Kiều bán mình cứu gia 
 Đốt lửa cho anh nằm đình.
- Người cha được dùng để chỉ ai - Nhân hóa: Là gọi , tả con vật, cây 
? Vì sao có thể ví như vậy? cối, đồ vật bằng những từ vốn 
 được dùng để gọi tả người làm cho - Nhân hóa là gì? - Chỉ Bác. thế giới loài vật cây cối trở nên 
 gần gũi với con người
 Bài tập 2c.Nhân hóa: Hoa ghen, 
-Trong BT 2 câu nào sử dụng - Nêu khái niệm. liễu hờn
phép tu từ nhân hóa? Tác dụng Nói quá: Kiều đẹp đến mức "hoa.. 
như thế nào? kém xanh
- Có mấy kiểu nhân hóa thường - Phát hiện, nêu "Một hai hoạ hai" -> Nguyễn Du 
gặp? tác dụng. đã thể hiện đầy ấn tượng 1 nhân vật 
- Hoán dụ là gì? tài sắc vẹn toàn.
- Có những kiểu hoán dụ nào? Vd:
-Một cây làm chẳng nên non -Tôi đưa tay ôm nước vào lòng 
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Sông mở nước ôm tôi vào dạ.
(Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu -Trâu ơi ta bảo trâu này
tượng) -Chân Tay Tai Mắt Miệng
-Ngày Huế đổ máu( ngày Huế bắt -Hoán dụ: là gọi tên sự vật , hiện 
đầu cuộc k/c chống thực dân tượng , khái niệm bằng tên của một 
Pháp quay trở lại xâm lược)-> lấy sự vật, hiện tượng, khái niệm khác 
dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. có quan hệ gần gũi với nó nhằm 
 tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự 
 diễn đạt.
 VD:Bàn tay ta làm nên tất cả
- Thế nào là nói quá? (Lấy bộ phận để gọi toàn thể.)
- Câu nào có sử dụng phép nói - Nói quá: Là biện pháp tu từ 
quá - Phát biểu. phóng đại, qui mô tính chất của sự 
- Có tác dụng như thế nào? vật, hiện tượng được miêu tả để 
 nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức 
- Thế nào là nói giảm, nói tránh? biểu cảm.
 Bài tập 2d, Nói quá: Tuy gần nhau 
 trong gang tấc nhưng giờ đây hai 
 - Phát biểu. người cách trở gấp 10 quan san.
 - Nói giảm nói tránh: dùng cách 
 diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh 
- Điệp ngữ là gì? - Trả lời. gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, 
-Điệp ngữ có nhiều dạng: Cách nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
quãng, nối tiếp, chuyển tiếp. VD:-Bác đã đi rồi sao Bác ơi 
- Thế nào là chơi chữ? -Bác đã lên đường nhẹ gót tiên 
- Các lối chơi chữ thường gặp: -Bác Dương thôi đã thôi rồi 
dùng từ đồng âm, nói trại âm, - Điệp ngữ: 
điệp âm, nói lái, dùng từ ngữ Trông trời rông đất trông mây
đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa. Trông mưa trông đêm
 - Chơi chữ.
 Bài tậpe, Chơi chữ: tài - tai
HD HS làm BT 3 + Về khuôn âm, tài và tai :khác Chú ý phân tích tác dụng. nhau dấu huyền-> nghe thuận 
 miệng.
 + Về ý nghĩa, tài là của hiếm, tai 
 hoạ lại quá nhiều nhưng oái oăm 
 3. Phân tích:
 a, Phép điệp ngữ :còn và dùng từ đa 
 nghĩa : say sưa.
 - Chỉ chàng trai uống rượu say.
 - Chàng trai say đắm vì tình.
 b, Tác giả dùng phép nói quá sự 
 lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
 c, Phép so sánh –miêu tả sinh động.
 d, Nhân hoá: Nhân hoá ánh trăng
 -> bạn tri âm tri kỉ
 e, Ẩn dụ: Mặt trời câu thứ 2 chỉ em 
 bé trên lưng mẹ-> sự gắn bó của 
 đứa con với mẹ, đó là nguồn sống 
 nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ 
 vào ngày mai.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 Hoàn thành các bài tập.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 KÍ DUYỆT TUẦN 11 NGÀY 4-11-2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2020_2021.doc