Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 12, Tiết 56-60 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 12, Tiết 56-60 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 12 Ngày soạn 10/11/2020
 Tiết: 56 đến tiết 60
 Tiết: 56, 57
 BẾP LỬA
 - Bằng Việt -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ.
 - Những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình yêu thương, 
 giàu đức hy sinh.
 - Việc sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, tâm sự, bình luận trong tác phẩm trữ tình.
 Kĩ năng:
 - Nhận diện, phân tích yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
 - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả ở xa Tổ quốc có mối 
 liên hệ chặt chẽ với tình cảm quê hương đất nước.
 Thái độ: Kính yêu, tôn trọng các thành viên trong gia đình và luôn lưu giữ kỉ niệm về gia 
 đình và trong cuộc sống.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Em hãy đọc thuộc một khổ thơ (bài thơ) Đoàn thuyền đánh cá 
 của Huy Cận và nêu suy nghĩ của em về những người lao động đánh cá trên biển.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ chống Mĩ cứu nước. 
Thơ Bằng Việt trong trẻo mượt mà, khai thác những kỉ niệm và mơ ước của tuổi trẻ nên gần gũi 
với bạn đọc trẻ. Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi ấy tác giả đang là sinh viên du học tại Liên 
Xô và mới bắt đầu đến với thơ. Bài thơ gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình bà cháu vừa sâu 
sắc thấm thía, vừa quen thuộc với người đọc.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ. Những 
cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình yêu thương, giàu đức hy sinh. Việc 
sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, tâm sự, bình luận trong tác phẩm trữ tình.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc:
 GV hướng dẫn đọc. Đọc mẫu - Nghe. 2. Tìm hiểu chung:
và gọi HS đọc, tìm hiểu các a. Tác giả:
chú thích. - Bằng Việt (1941): tên thật là Nguyễn 
- GV gọi HS đọc chú thích -HS đọc văn bản Việt Bằng, quê Thạch Thất, Hà Tây 
sao. (Hà Nội).
- Em hãy tóm lược những nét - HS tự tìm hiểu phần - Ông là nhà thơ trưởng thành trong chính về tác giả? Chú thích. thời kì kháng chiến chống Mĩ .
- Bài thơ ra đời trong hoàn - HS trả lời - Thơ trong trẻo, mượt mà, khai thác 
cảnh nào, hoàn cảnh đó thể Của cháu nói về bà. những kỉ niệm và mơ ước của tuổi trẻ.
hiện tình cảm gì của tg? Liên hệ: Tiếng gà trưa b. Tác phẩm:
- Em hãy chỉ ra bố cục và đặt (Xuân Quỳnh) - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Bếp lửa 
tiêu đề cho mỗi đoạn. (1963), khi tác giả đang du học chuyên 
- Hình ảnh bếp lửa khơi - Chia bố cục. ngành Luật tại Liên Xô (cũ).
nguồn cảm xúc. -> Mạch cảm xúc đi từ - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + 
- Hồi tưởng những kỉ niệm hồi tưởng đến hiện tại, Tự sự + Miêu tả + Nghị luận.
tuổi thơ sống bên bà, hình ảnh từ kỉ niệm đến suy - Mạch cảm xúc: Bài thơ mở ra với 
bà gắn liền với hình ảnh bếp ngẫm. Bài thơ là lời hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỉ 
lửa. người cháu ở nơi xa niệm tuổi thơ sống bên bà - bà lo lắng, 
- Suy ngẫm về bà và cuộc đời nhớ về bà và những kỉ chăm sóc .Từ kỉ niệm, cháu suy ngẫm 
bà. niệm với bà, nói len và thấu hiểu về cuộc đời của bà, cháu 
- Cháu trưởng thành đi xa lòng kính yêu và suy gởi niềm nhớ mong về bà.
nhưng không nguôi nhớ về ngẫm về bà. - Bố cục: 4 phần
bà. + Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn 
- Em có nhận xét ntn về bố cảm hứng về bà.
cục của bài thơ? (Khá – giỏi) + Khổ 2, 3, 4, 5: Hồi tưởng những kỉ 
 niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh 
 người bà gắn với hình ảnh bếp lửa.
 + Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời 
 bà.
 +Khổ 7: Cháu trưởng thành nhưng 
 không nguôi nhớ về bà.
 * Kiến thức 2: HDHS Đọc, II. Đọc, hiểu bài thơ:
hiểu văn bản 1. Những hồi tưởng về bà và tình bà 
* Những hồi tưởng về bà và cháu: 
tình bà cháu: * Hình ảnh bếp lửa:
- Sự hồi tưởng về bà bắt đầu - HS trả lời - “Chờn vờn”-> từ láy miêu tả hình ảnh 
từ hình ảnh nào, em phân tích gần gũi, quen thuộc.
về hình ảnh đó? - “Âp iu”-> bàn tay kiên nhẫn, khéo 
- Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? - Ngọn lửa mới nhóm léo và tấm lòng chi chút của bà.
(Khá – giỏi) như mờ ảo trong màn - Cháu thương bà vất vả qua bao mưa 
 sương sớm nắng.
  mang màu sắc cổ =>Bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi 
 tích . “Ấp iu” gợi đến tưởng cảm xúc về bà.
 đôi bàn tay kiên nhẫn - Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà:
 khéo léo và tấm lòng * Khi 4 tuổi: Tuổi thơ có nhiều nhọc 
 chi chút của người nhằn thiếu thốn, đói khổ, có mùi khói 
 nhóm lửa). và bàn tay bà chăm sóc.
- Tác giả nhớ lại những kỉ - HS trả lời: Trong * Sau 8 năm ròng: Tiếng chim tu hú 
niệm tuổi thơ sống bên bà là những năm đói khổ, bà như giục giã, khắc khoải, tha thiết 
những kỉ niệm nào, qua đã che chở cho cháu.. khiến lòng người trỗi dậy hoài niệm, 
những câu thơ nào?  Nghĩ lại cháu không nhớ mong. Tiếng chim còn gợi ra tình 
 cầm được nước mắt. cảnh vắng vẻ, nhớ mnog của hai bà 
 Khi tu hú kêu bà... cháu.
 Kêu chi hoài - Bà là bố, là mẹ, là thầy, là cô.
 Bà bảo cháu, bà dạy,  Bà - cháu là hình ảnh sóng đôi, gắn 
 bà chăm.. bó, quấn quýt không rời. - Bà đã dạy cháu những gì khi - Bà là bố, là mẹ, là + Giặc đốt làng :
bố mẹ đi vắng? thầy, là cô. - Hình ảnh bà bình tĩnh vượt qua mọi 
Bình: bà như bà tiên trong cổ Càng khó khăn, ngặt thử thách khốc liệt của chiến tranh. 
tích: lo miếng ăn, cái chữ, nghèo thì nghị lực của  Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm 
dạy cách làm người->chỗ bà càng vững, tấm lòng áp, là chỗ dựa tinh thần, sự cưu mang 
dựa về vật chất, tinh thần. bà càng mênh mông. đùm bọc chi chút của bà.
- Từ đó, hình ảnh bếp lửa nói 
lên điều gì về người bà?
 (GV bình thêm về tình cảm 
của bà)
- Từ bà - cháu lặp lại nhiều Bà - cháu là hình ảnh 
lần có ý nghĩa gì? sóng đôi, gắn bó, quấn 
 quýt không rời.
 * TIẾT 2
* Những suy ngẫm về bà và 2. Những suy ngẫm về bà và hình 
hình ảnh bếp lửa ảnh bếp lửa:
-Từ hình ảnh bếp lửa, tác giả - Bếp lửa không phải – Điệp ngữ “nhóm” được nhắc lại bốn 
đã liên tưởng tới hình ảnh chỉ bằng nhiên liệu bên lần, gợi nhiều liên tưởng. Từ hành 
quen thuộc nào? (tiếng chim ngoài mà chính là ngon động, bà đã nhóm dậy những gì thiêng 
tu hú). lửa trong lòng bà – liêng, cao quý nhất của con người. Bà 
 ngọn lửa của sức sông, nhóm bếp lửa mỗi sớm mai là nhóm 
 niềm tin, lí tưởng lên:
 sống...). + Tình yêu thương
- Những câu thơ nào cho thấy + “Tám năm ròng bà + Niềm vui sưởi ấm
hình ảnh bà luôn gắn liền với nhóm lửa” +Sự san sẻ tình làng nghĩa xóm.
hình ảnh bếp lửa? Sự gắn liền + “ Rồi sớm chiều bà + Những tâm tình, ước vọng của tuổi 
đó nói lên các phẩm chất gì nhen” thơ
của bà? + “Mấy chục  Nhờ ngọn lửa mà bà “ủ”, bà “nhen”, 
 năm bếp lửa” bà “giữ”, cháu biết cách sống ân nghĩa, 
 => người phụ nữ Việt thủy chung, biết mở lòng ra với mọi 
 Nam giàu đức hi sinh, người xung quanh, biết sẻ chia, gắn bó 
 thương con cháu. với xóm làng. 
- Những phẩm chất đó, được - Cùng với hình tượng 
tác giả nhấn mạnh qua những “ngọn lửa”, các từ ngữ - Cuộc đời bà lận đận, gian khổ nhưng 
câu thơ nào, những câu thơ sử chỉ thời gian: “rồi sớm vẫn hết lòng yêu thương, chăm chút 
dụng biện pháp nghệ thuật gì? rồi chiều”, các động từ cho con cháu lớn lên về thể chất, tâm 
(Khá – giỏi) “nhen”, “ủ sẵn”, hồn: “Nhóm dậy cả..”
 “chứa” đã khẳng định ý 
 chí, bản lĩnh sống của  Hình ảnh người bà không chỉ là 
 bà, cũng là của người người nhóm lửa, mà còn là người giữ 
 phụ nữ Việt Nam giữa lửa, truyền lửa cho các thế hệ nối tiếp.
 thời chiến. Điệp ngữ – 
 ẩn dụ “một ngọn lửa” 
 cùng kết cấu song hành => Bà là biểu tượng cho những người 
 đã làm cho giọng thơ phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh, 
 vang lên mạnh mẽ, đầy thương con cháu.
 xúc động tự hào.
-Từ “ngọn lửa” được tg nhắc - HS: bếp lửa không 3. Nỗi nhớ của người cháu khi đi xa 
lại mấy lần? Vì sao, đầu bài chỉ được nhen lên bằng nhớ về bà:
thơ tg viết bếp lửa nhưng cuối nhiên liệu củi rơm mà - Dù ở nơi xa cháu vẫn nhớ về ngọn lửa bài thơ lại là ngọn lửa? Hãy còn được nhen lên từ của bà và tấm lòng của bà.
giải thích? ngọn lửa của sức sống, =>Ngọn lửa trở thành kỷ niệm ấm lòng, 
GV chốt lại ý chính. lòng yêu thương “luôn niềm tin kỳ diệu nâng bước người cháu.
* Nỗi nhớ của người cháu ủ sẵn” trong lòng bà, 
khi đi xa nhớ về bà của niềm tin vô cùng 
- Giờ đã đi xa, hình ảnh bà và “dai dẳng”, bền bỉ và 
ngọn lửa có tác dụng ntn đối bất diệt. Ngọn lửa là 
với tác giả? những kỉ niệm ấm 
 lòng, là niềm tin thiêng 
 liêng kì diệu nâng bước 
 cháu trên suốt chặng 
 đường dài. Ngọn lửa là 
 sức sống, lòng yêu 
 thương, niềm tin mà bà 
 truyền cho cháu.
- Nghệ thuật độc đáo của Vb? - HS: kỉ niệm tuổi thơ 4. Nghệ thuật: 
- Bài thơ gợi lên cho mọi ấm áp tình bà cháu, nhà - Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, 
người điều gì?Nêu ý nghĩa thơ cho ta hiểu thêm về gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng mang 
của văn bản? những người bà, những ý nghĩa biểu tượng.
 người mẹ, - Thể thơ tám chữ phù hợp diễn tả cảm 
HS đọc ghi nhớ . xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
* GDKNS: Giáo dục HS - Kết hợp giữa miêu tả, nghị luận và 
sống có tình nghĩa, nhớ cội biểu cảm nhuần nhuyễn.
nguồn. 5. Ý nghĩa văn bản: Từ những kỉ niệm 
 tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ 
 cho ta hiểu thêm về những người bà, 
 những người mẹ, về nhân dân nghĩa 
 tình.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Ánh trăng.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
 bản thân và của bạn: Khuyến khích HS tự đọc bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng 
 mẹ”. GV định hướng tìm hiểu, các nội dung sau:
 * Về kiến thức: 
 - Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời bài thơ.
 - Tình cảm bà mẹ Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và 
 niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng 
 - Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân trong thời kì kháng chiến chống 
 Mĩ.
 * Về thái độ: Cảm phục và trân trọng tấm lòng, tình cảm và ước mơ của những người 
 mẹ dân tộc trong kháng chiến.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 ................ Tiết 58, 59
 ÁNH TRĂNG
 - Nguyễn Duy -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Kỉ niệm về một thời gian lao, nặng nghĩa tình của người lính.
 - Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại.
 - Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
 Kỹ năng: 
 - Đọc, hiểu văn bản thơ sáng tác sau năm 1975.
 - Vận dụng kiến thức vè thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác 
 phẩm thơ để cảm nhận văn bản trữ tình hiện đại.
 Thái độ: Biết rút ra bài học về cách sống của mình từ ý nghĩa của bài thơ.Yêu thiên nhiên
 * Tích hợp môi trường: Khuyến khích sưu tầm thơ về đề tài môi trường.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt. Nêu cảm nhận 
 của em về tình bà cháu trong bài thơ.
 3. Bài mới: 
 Tiết 1
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: 
- Nhà thơ Nguyễn Duy thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong cuộc k/c chống Mĩ nửa cuối TK 
XX. Thế hệ này từng trải qua nhiều thử thách, gian khổ, từng chứng kiến quá khứ gian lao, hào 
hùng của dân tộc, gắn bó tình đồng chí trong chiến tranh, từng sống gắn bó cùng thiên nhiên núi 
rừng tình nghĩa. Khi đã hết thời bom đạn ác liệt, trở về với cuộc sống thường nhật, được sống 
trong hoà bình với những tiện nghi sinh hoạt của thời hiện đại, không phải ai cũng nhớ những 
gian nan, những kỉ niệm nghĩa tình của một thời đã qua. Bài thơ “Ánh trăng”ghi lại một thoáng, 
suy tư của nhà thơ trước cái điều vô tình dễ gặp ấy.
- Bài thơ là tiếng lòng, là cảm xúc và suy ngẫm của riêng nhà thơ nhưng không phải chỉ bó hẹp 
như thế mà nó có ý nghĩa nhắc nhở, gợi suy nghĩ và liên tưởng cho mọi người, nhất là những 
người đã từng gắn bó với quá khứ gian lao hào hùng của dân tộc và cho cả thế hệ tương lai.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Kỉ niệm về một thời gian lao, nặng nghĩa tình của người lính. Sự kết hợp các yếu tố 
tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại. Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý 
nghĩa biểu tượng.
 * Kiến thức 1: Đọc, tìm I . Đọc, tìm hiểu chung:
hiểu chung: 1. Đọc:(SGK)
 - Hướng dẫn đọc. - Đọc: - HS: Lắng nghe. 2. Tìm hiểu chung
đọc đúng ngữ điệu để cảm a, Tác giả: nhận được tâm trạng của nhà - Nguyễn Duy (1948): nhà thơ 
thơ: quân đội, trưởng thành trong cuộc 
 + Ba khổ thơ đầu: giọng kháng chiến chống Mĩ.
kể, nhịp thơ trôi chảy bình b, Tác phẩm:
thường; - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Ánh 
 + Khổ thứ tư: giọng đột trăng được viết năm 1978 (sau ba năm 
ngột cất cao, ngỡ ngàng với ngày giải phóng miền Nam, thống 
sự xuất hiện vầng trăng; nhất đất nước) tại Thành phố Hồ Chí 
 + Khổ thứ năm và thứ Minh.
sáu: giọng thơ thiết tha, rồi - Phương thức biểu đạt: biểu cảm + 
trầm lắng cùng cảm xúc suy tự sự.
tư lặng lẽ. - Bố cục: 3 phần.
 Đọc mẫu một đoạn. - Đọc văn bản  Mạch cảm xúc: Mang dáng dấp 
 - GV nhận xét và lưu ý cách của một câu chuyện nhỏ được kể theo 
đọc. trình tự thời gian:
 - Nêu hiểu biết của em về - Tự tìm hiểu phần + Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Tình cảm 
tác giả? Chú thích. gắn bó với vầng trăng trong những 
 - Nêu thời điểm sáng tác bài 
thơ. Theo em, hoàn cảnh ấy tháng ngày khó khăn, gian khổ.
có ý nghĩa gì đối với cảm + Phần 2 (khổ thơ tiếp theo): Trăng 
hứng chủ đạo trong bài thơ? với người xa lạ trong những tháng 
 - Em hãy tìm bố cục của bài - Phát biểu. ngày sống ở thành phố.
thơ? Trong dòng diễn biến + Phần 3 (những khổ thơ còn lại): Con 
đó, theo em, đâu là bước 
ngoặt để từ đó tác giả bộc lộ người và trăng hội ngộ với nhau khi 
cảm xúc và thể hiện chủ đề đèn điện thình lình tắt.
của bài thơ? (Khá – giỏi) II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
 * Kiến thức 2: HDHS Đọc- 1. Vầng trăng nghĩa tình: 
hiểu bài thơ - “Hồi nhỏ 
 * Vầng trăng nghĩa tình: .với bể”
 - Đọc lại 2 khổ đầu. - HS: đọc. -> Tuổi thơ gắn bó với đồng quê.
 - Hai câu thơ đầu cho thấy - HS: Tuổi thơ gắn bó -“Hồi chiến tranh tri kỉ”-> trăng 
trăng gắn với thời điểm nào với đồng quê. thành người bạn chí cốt, nghĩa tình.
trong cuộc đời tác giả? - Trăng thân thiện, hồn nhiên, tươi 
 - Tác giả sử dụng nghệ thuật - HS: nghệ thuật nhân mát, 
gì? Tuổi thơ tác giả có những hóa. => Trăng là biểu tượng cho quá khứ 
kỉ niệm gì? nghĩa tình; cho vẻ đẹp bình dị và vĩnh 
 - Hai câu tiếp nhắc đến thời - “Hồi chiến tranh tri hằng của đời sống.
kì nào của nhà thơ? kỉ” trăng thành người 
 - Vầng trăng thành tri kỉ là bạn chí cốt, nghĩa tình.
vầng trăng thế nào? Câu thơ - Trăng thân thiện, 
dùng biện pháp nghệ thuật hồn nhiên, tươi mát, 
nào? (Khá – giỏi) => Trăng là biểu 
 - GV giảng về cuộc đời tượng cho quá khứ 
người lính với ánh trăng, nghĩa tình; cho vẻ đẹp 
(Liên hệ Đồng chí- Chính bình dị và vĩnh hằng 
Hữu) của đời sống.
 GV chốt ý chính.
 TIẾT 2
 * Trăng hóa thành người - Trả lời. 2. Trăng hóa thành người dưng: dưng: - Hiện tại, về thành - “Ánh gương”-> cuộc sống hiện 
 - Nhưng rồi vào thời điểm phố, sống với các tiện đại .
nào tác giả lại quên trăng? nghi, cửa gương, điện - “Vầng đường”-> xa lạ với trăng.
 - Vì sao tác giả quên trăng? sáng. Vầng trăng bị lu quên quá khứ nghĩa tình. 
 * Trăng nhắc nhở nghĩa mờ coi như người dưng 3. Trăng nhắc nhở nghĩa tình: 
tình: qua đường. -“Thình lình 
 - Trong dòng diễn biến đó, - Nhờ mất điện mà Đột ngột ”
theo em, đâu là bước ngoặt gặp lại vầng trăng, giật  Tình huống bất ngờ: vầng trăng 
để từ đó tác giả bộc lộ cảm mình về thái độ sống xuất hiện. 
xúc và thể hiện chủ đề của vô tình của mình. - Vầng trăng” tròn vành vạnh”
bài thơ? - Chính sự giật mình Quá khứ đẹp đẽ, nghiã tình vẹn 
 - Vầng trăng xuất hiện là một yếu tố quan nguyên, chẳng thể phai mờ.
trong tình huống đặc biệt như trọng. - “Ánh trăng giật mình”
thế nào? - Nó là sự bừng thức  là người bạn – nhân chứng nghĩa 
 - Sự xuất hiện của vầng để soi lại bản thân, xét tình mà nghiêm khắc, đang nhắc nhở 
trăng khiến tác giả có cảm lại cách sống vô tình, nhà thơ (và mỗi người chúng ta)...
xúc như thế nào? dửng dưng, quay lưng => Người ta có thể vô tình, có thể 
 lại với quá khứ tốt đẹp, lãng quên, nhưng thiên nhiên, nghĩa 
 - Con người quên trăng còn tình nghĩa. tình quá khứ thì luôn tràn đầy, bất 
trăng như thế nào? - "Trăng cứ tròn vành diệt...
 - “Trăng vạnh” giúp em vạnh" như tượng trưng 4. Nghệ thuật: 
hiểu thêm điều gì? cho quá khứ đẹp dẽ, - Kết cấu giống một câu chuyện kể, 
 - Em hãy phân tích tâm nguyên vẹn chẳng thể có sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự 
trạng tác giả qua 2 câu thơ phai mờ. sự và trữ tình.
“Ánh giật mình”? - Con người hòa hợp - Hình ảnh thơ nhiều tầng ý nghĩa: 
 - Sự “giật mình” thể hiện với trăng, vầng trăng Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, là 
điều gì trong tâm hồn của nhà trở thành tri kỉ, nghĩa người bạn gắn bó với con người; là 
thơ? tình. biểu trưng cho quá khứ nghia tình, cho 
 - Trăng có mấy tầng ý - Vằng trăng là quá vẻ đẹp của đời sống tụ nhiên, vĩnh 
nghĩa? khứ nguyên vẹn ánh hằng.
 - Vì sao lúc đầu, tác giả nói trăng là hào quang của 
vầng trăng mà cuối bài tác quá khứ, là ánh sang 
giả lại nói ánh trăng? lương tri soi rọi, thức 
 - Bài thơ có phải là câu tỉnh và xua đi bóng tối 
chuyện của riêng cuộc đời tác trong tâm hồn.
giả hay còn ẩn chứa điều gì -Sự thức tỉnh về đạo lí 
nữa? (Khá – giỏi) “Uống nguồn”
 - Liên hệ giáo dục HS. - Lời nhắc nhở về thái 5. Ý nghĩa của văn bản: Ánh trăng 
 - Tóm tắt những đặc sắc độ, tình cảm đối với khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp 
nghệ thuật. những năm tháng quá của người lính sâu nặng, nghĩa tình, 
 - Thông điệp tác giả nhắc khứ gian lao thủy chung, trước sau.
gởi đến mọi người qua bài - Bài thơ là chuyện * Ghi nhớ: sgk
thơ? của cả thế hệ của cả 
- Nêu ý nghĩa của văn bản? nhiều ngườ: thái độ với 
* THGDBVMT: Các em đọc quá khứ, người đã 
các bài thơ về đề tài môi khuất 
trường. Ý thức giữ gìn sự 
tươi đẹp của thiên nhiên, 
trân trọng vẻ đẹp của tạo 
hóa. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Tổng kết từ vựng (ôn tập theo SGK).
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Nhận xét về kết cấu, giọng 
 điệu của bài thơ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 60
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (Luyện tập tổng hợp)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ 
 tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng.
 - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
 Kĩ năng:
 - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.
 - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.
 *GDKNS: vận dụng kiến thức đã học về từ vựng để phân tích những hiện tượng ngôn 
 ngữ trong thực tiễn và trong văn chương.
 Thái độ: Có ý thức lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Những giờ học trước các em đã được hệ thống tất cả những kiến thức về từ vựng đã 
học từ lớp 6-9. Hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức đó để giải các bài tập trong SGK.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, 
từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. Tác dụng của việc sử dụng các phép 
tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
* Kiến thức 1: HDHS thực Câu 1: hiện nội dung các câu hỏi, - HS: lắng nghe và thực - Gật đầu: biểu hiện sự đồng ý về một 
bài tập sgk. hiện. vấn đề nào đó, nhưng tình cảm không 
* Câu 1: GV hướng dẫn HS nhiều.
làm bài, gọi HS làm bài. - Gật gù: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ 
 sự tán thưởng. Tuy nghèo khó với 
 món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ 
 cảm thấy ngon miệng , cùng nhau 
 chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc 
 sống.
 => dùng gật gù: phù hợp hơn.
 Câu 2:
* Câu 2: GV hướng dẫn HS - HS: lắng nghe và thực - Đội này chỉ có một chân sút: 
làm bài, gọi HS làm bài. hiện. từ chân trong câu này được dùng theo 
 nghĩa chuyển của phương thức hoán 
 dụ. Cả đội bóng chỉ có một người giỏi 
 ghi bàn.
 - Có một chân thì chơi bóng làm gì: 
 từ chân trong câu này được hiểu theo 
 nghĩa gốc. Cầu thủ đó chỉ có 1 chân. 
 Người vợ đã hiểu sai ý chồng.
 Câu 3:
* Câu 3: GV hướng dẫn HS - HS: lắng nghe và thực - Đầu (súng): dùng theo nghĩa chuyển 
làm bài, gọi HS làm bài. hiện. của phương thức ẩn dụ
 - Miệng, chân, tay: dùng theo nghĩa 
* Bài tập (Bổ sung) gốc. Miệng, chân, tay (người)
Bài 1: Giải thích nghĩa của HS: lắng nghe và thực - Vai (áo): gùng theo nghĩa chuyển 
các thành ngữ sau: hiện. của phương thức hoán dụ.
- Đầu tắt mặt tối * Gợi ý:
- Sáng nắng chiều mưa Bài 1:
- Áo gấm đi đêm - Đầu tắt mặt tối: chỉ sự lam lũ, vất 
- Ân đền oán trả vả của người lao động. Chỉ tình trạng 
Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa HS: lắng nghe và thực làm việc vất vả, từ việc này tới việc 
ở các thành ngữ trên hiện. khác, không có lúc được nghỉ ngơi
 - Sáng nắng chiều mưa: sự thay đột 
 ngột, thất thường, không thể lường 
 trước được về mặt tính cách
 - Áo gấm đi đêm: phê phán sự không 
 hợp lý, không đúng lúc, đúng chỗ của 
 hành động nào đó.
 Bài 2: Các từ trái nghĩa với các 
 thành ngữ trên
 - Thảnh thơi, an nhàn, nhàn tản, nhàn, 
 rảnh rỗi
 - Ổn định
 - Hợp lý, phù hợp.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp).
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 . 
 .. 
 .. 
 Trình kí 
 Tuần 12, Ngày 11/11/2020
 ND:
 PP:
 Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_12_tiet_56_60_nam_hoc_2020_2021.doc