Ngày soạn: 04/10/2020 Tiết thứ 21 đến tiết thứ 25 Tuần: 5 Tiết 21,22 Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (TRÍCH HỒI THỨ MƯỜI BỐN) Ngô gia văn phái I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. Kĩ năng: - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào trước 1 trang sử oanh liệt và tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc. - Yêu mến, kính phục đối với Quang Trung – Nguyễn Huệ – người anh hùng dân tộc. THGDQPAN: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản tự sự và tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản tự sự và tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương. - Nguyên nhân nỗi oan khuất của nàng? - Nghệ thuật của truyện? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giáo viên gợi lại hoàn cảnh lịch sử nước ta cuối thế kỉ 18, dẫn vào bài: Hoàng Lê nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán nổi tiếng trong nền văn học sử Việt Nam. Tác phẩm không chỉ kể lại một cách khách quan mà còn chứa đựng trong đó nhiều nghệ thuật đặc sắc gây ấn tượng với mọi độc giả. Đây là cuốn tiểu thuyết lịch sử được Ngô gia văn phái ghi lại. Các tác giả đều thuộc họ Ngô ở Thanh Oai Hà Tây (nay là Hà Nội), trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du. Hoàng Lê nhất thống chí đã dựng lên một bức tranh toàn cảnh lịch sử trong những năm cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX ghi chép lại sự thống nhất của nhà Lê. Tác phẩm được chia làm 17 hồi. Đầu mỗi hồi là hai câu thơ bảy tiếng, kết hồi cũng là hai câu thơ. -> GV tóm tắt diễn biến ở 2 hồi trước (hồi 12, 13) Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( 25 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. GV yêu cầu HS tóm tắt Tóm tắt văn bản I. Đọc – Tìm hiểu chung: lại đoạn trích. theo yêu cầu. 1. Đọc văn bản. Cho HS nêu những Nêu những hiểu 2. Tìm hiểu chung: hiểu biết về tác giả. biết về tác giả. a. Tác giả: Giảng: Ngô Thì Chí - Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô (1753-1788) là em ruột Nghe – ghi chép. Thì – dòng họ nổi tiếng về văn học ở Ngô Thì Nhậm, làm - Bố cục: làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai quan dưới thời Lê Chiêu Đ1: Từ đầu → (Hà Nội). Thống, rất trung thành Mậu Thân 1788: b. Tác phẩm: với nhà Lê. Nhiều tài Nhận tin cấp báo, - Hoàn cảnh ra đời: Nửa cuối TK liệu nói ông viết 7 hồi Nguyễn Huệ lên XVIII, đầu TK XIX, xã hội Việt Nam đầu. Ngô Thì Du (1772 - ngôi hoàng đế, thân có nhiều biến động lịch sử: sự khủng 1840) là anh em chú bác chinh đi đánh giặc. hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ ruột với Ngô Thì Chí, Đ2: Tiếp → vào của kẻ thù xâm lược. làm quan dưới thời thành: Cuộc hành - Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử chương Nguyễn, ông viết 7 hồi quân thần tốc, hồi, viết bằng chữ Hán. tiếp theo. Còn lại 3 hồi chiến thắng lẫy - Nội dung: Phản ánh những biến động cuối có thể do người lừng của vua lịch sử nước nhà từ cuối TK XVIII khác viết. Quang Trung. đầu TK XIX. GV yêu cầu HS nêu Đ3: Còn lại : Sự - Vị trí và bố cục đoạn trích: những hiểu biết về thể đại bại của quân + Vị trí nằm ở hồi thứ 14 ( tác phẩm loại tiểu thuyết chương tướng nhà Thanh, gồm 17 hồi). hồi, nêu vị trí và bố cục sự thảm hại vua tôi + Bố cục: 3 đoạn. của đoạn trích. Lê Chiêu Thống. - Khi nhận được tin cấp II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: báo của đô đốc Nguyễn - Lên ngôi hoàng 1. Hình tượng người anh hùng Văn Tuyết, Nguyễn Huệ đế để yên lòng dân. Nguyễn Huệ: đã làm gì ? Xuất quân ra Bắc. a. Nghe tin cấp báo: - Hãy thuật lại những - Tức giận định cầm quân đi ngay. việc làm của vua Quang HS nêu. - Lên ngôi hoàng đế để yên lòng dân. Trung trên đường đi ? - Xuất quân ra Bắc. - Vì sao vua Quang - Tạo yếu tố bất b. Trên đường hành quân: Trung lại chọn đúng dịp ngờ cho quân địch. - Mời Nguyễn Thiếp đến hỏi tình hình. tết để tấn công ? - Kén thêm lính, phủ dụ binh sĩ. - Qua đây em thấy - Có trí tuệ, độ - Tha tội cho Lân, Sở, Nhậm. Quang Trung là người lượng, biết nhìn xa - Sắm sửa lễ cúng tết. như thế nào? trông rộng. - Hẹn ngày mồng 7 vào thành ăn tết. - Điểm đánh đầu tiên - Kho lương thực => Có trí tuệ, độ lượng, biết nhìn xa của vua Quang Trung là vũ khí → chặn trông rộng. ở đâu? Vì sao lại chọn đường lương thực c. Chiến công đại phá quân Thanh: điểm đó ? vũ khí của địch. - Chia 5 đạo quân, Quang Trung trực - Hãy thuật lại các trận tiếp cưỡi voi chỉ huy mũi tiến công: đánh. Qua đó nhận xét - Trận Phú Xuyên: Bắt sống toàn bộ cách đánh của vua HS thuật lại. quân do thám. Quang Trung? - Trận Hà Hồi: Vào đêm mồng 3 Tết. - So sánh cách đánh HS so sánh. Bao vây, dọa. -> Giặc xin hàng. giữa các trận? => Cách đánh: Bí mật, bất ngờ, thắng THGDQPAN: Hình lợi không gây thương vong. ảnh bộ đội kéo pháo, - Trận Ngọc Hồi: Mờ sáng mồng 5. dân công chở lương Nghe – suy nghĩ. Chia nhiều mũi quân - bao vây - ghép thực trong chiến dịch ván phủ rơm, dàn trận chữ nhất -> Điện Biên Phủ. - Trần thuật cụ thể, Quân Thanh đại bại. - Nhận xét cách kể trận miêu tả tỉ mỉ trong => Cách đánh công phu, quyết liệt – đánh của tác giả? lời nói, hành động, giặc không có đường lui. - Qua các chi tiết trên diễn biến trận => Quang Trung là người mạnh mẽ, em có nhận xét gì về đánh. quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, tài dụng vua Quang Trung ? Nhận xét. binh như thần, nhạy bén, mưu cao. Là Giảng: Đại thắng quân người tổ chức và linh hồn của chiến Thanh hội đủ 3 yếu tố: công vĩ đại của dân tộc, tiêu biểu cho thiên thời (đánh vào dịp sức mạnh của dân tộc Việt Nam. tết), địa lợi (trời nắng, Nghe – suy nghĩ. Chiến công đại phá quân Thanh là đổi gió), nhân hoà (lòng một minh chứng hùng hồn cho sức trỗi người quyết tâm). dậy kì diệu của tinh thần dân tộc. - Sự thảm bại của quân HS nêu, phân tích 2. Hình ảnh bọn cướp nước và lũ bán tướng nhà Thanh đã các chi tiết, lời của nước: được các tác giả miêu tả người cung nhân. như thế nào? Liên hệ với môn a. Bọn cướp nước: Giảng: Tôn Sĩ Nghị kéo Lịch sử: cuộc tháo - Quân sĩ mải ăn chơi. quân sang An Nam là chạy của Thoát - Tướng kiêu căng, chủ quan nhằm , không muốn Hoan. - Hèn nhát, sợ mất mật tranh nhau tốn xương máu chủ Nghe – suy nghĩ. chạy về nước giẫm đạp lên nhau mà quan, khinh địch. chết. - Số phận bi đát của vua HS nêu, phân tích -> Thất bại thảm hại. tôi Lê Chiêu Thống hành động bỏ chạy phản nước hại dân đã của Lê Chiêu b. Bọn bán nước: được các tác giả miêu tả Thống. - Đớn hèn, chịu nỗi nhục của kẻ đầu như thế nào? hàng. GV nêu nhận xét của - Chạy bán sống, bán chết. người dân Thăng Long Nghe – suy nghĩ. - Cướp thuyền qua sông, phải nhịn đói đương thời: Từ xưa -> -> nhục nhã. nay chưa thấy có vua - Gửi nắm xương tàn nơi đất khách. - Em có nhận xét gì về - Kể chuyện + miêu 3. Nghệ thuật: lối văn trần thuật ở đây? tả sinh động, cụ thể gây ấn tượng mạnh. - Ngòi bút miêu tả về 2 - Miêu tả quân cuộc tháo chạy của quân Thanh: nhịp điệu - Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến tướng nhà Thanh và của nhanh mạnh, hàm các sự kiện lịch sử. vua tôi Lê Chiêu Thống chứa vẻ hả hê, sung có gì khác biệt? sướng của người thắng trận. Miêu tả - Vì sao lại có sự khác vua tôi Lê Chiêu - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn biệt đó? Thống: nhịp điệu ngữ kể, tả chân thật, sinh động. Giảng: Là cựu thần của chậm hơn, miêu tả nhà Lê, các tác giả tỉ mỉ những giọt không thể không mủi nước mắt tủi hổ của - Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ lòng trước sự sụp đổ vua tôi Lê Chiêu của các tác giả với vương triều nhà Lê, của 1 vương triều mà Thống, cuộc tiếp với chiến thắng của dân tộc, với bọn mình từng phụng thờ, đãi thịnh tình của giặc cướp nước. tuy vẫn hiểu đó là kết kẻ bề tôi âm cục không thể tránh hưởng ngậm ngùi, khỏi. chua xót. - Hình tượng anh hùng HS nêu. 4. Ý nghĩa văn bản: Nguyễn Huệ được khắc Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào họa như thế nào? Nhận xét hùng của dân tộc ta và hình ảnh người - Hãy nêu ý nghĩa của anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến văn bản. Bổ sung thắng mùa xuân năm Kỷ Dậu 1789. HĐ3: Luyện tập (10 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để thực hiện. - Dựa theo tác phẩm, hãy viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả HS viết lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Đọc Quang Trung từ tối 30 Tết đến ngày mồng 5 tháng giêng Nhận xét năm Kỉ Dậu (1789). HĐ4: Vận dụng và mở rộng (5 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng kiến thức về giai đoạn lịch sử của đất nước. - Qua 2 văn bản “Chuyện cũ... Trịnh” và “Hoàng Lê... HS nêu chí” em hiểu gì về triều đình Lê – Trịnh? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Nhớ diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích. - Cảm nhận và phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật đặc sắc. - Hiểu và dùng được 1 số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản. - Chuẩn bị bài Thuật ngữ: Đọc trả lời câu hỏi trong SGK IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 23, 24 THUẬT NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm thuật ngữ. - Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Kĩ năng: - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. - Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoa học – công nghệ. Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp. Thái độ: Có thái độ đúng đắn và có ý thức sử dụng thuật ngữ phù hợp. THGDBVMT: Liên hệ. Các thuật ngữ về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về khái niệm và đặc điểm cơ bản của thuật ngữ . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về khái niệm và đặc điểm cơ bản của thuật ngữ . II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu các phát triển từ vựng tiếng Việt. Cho ví dụ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giáo viên giới thiệu bài: Trong xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại, khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng và ngày càng phát triển không ngừng. Khoa học công nghệ phát triển, đồng nghĩa là các khái niệm mới ra đời, đòi hỏi có những từ ngữ biểu thị các khái niệm đó. Và trong xu thế phát triển tất yếu của cuộc sống, một lớp từ vựng được ra đời để đáp ứng nhu cầu đó, đó chính là thuật ngữ. Vậy thuật ngữ là gì, đặc điểm của lớp từ này như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về khái niệm thuật ngữ và đặc điểm của thuật ngữ. GV ghi sẵn các VD I.1 vào Quan sát. I. Thuật ngữ là gì? bảng phụ. - C1: Chỉ dừng lại ở VD: SGK - So sánh 2 cách giải thích trên những định tính bên Nhận xét: của từ nước và muối. ngoài của sự vật. - C1: Giải thích bằng kinh KNS: Cách giải thích nào C2: Thể hiện định tính nghiệm, có tính chất cảm không thể hiểu được nếu thiếu bên trong của sự vật. tính. Là cách giải thích từ kiến thức về Hóa học? - Cách giải thích thứ 2 ngữ thông thường. GV cho HS quan sát VDI.2. Quan sát. - C2: Giải thích bằng lí - Em đã học các định nghĩa - Địa lí, Hóa học, Ngữ thuyết và phương pháp khoa này ở các bộ môn nào? văn, Toán học. học. Là cách giải thích KNS: Những từ ngữ được nghĩa của thuật ngữ. định nghĩa như trên chủ yếu - Văn bản khoa học – - Thuật ngữ chủ yếu được được dùng trong loại văn bản công nghệ. dùng trong loại văn bản khoa nào? học – công nghệ. GV chốt ý. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK GV ghi VDI.2 vào bảng phụ. Quan sát. II. Đặc điểm của thuật ngữ: - Tìm trong từ điển xem những - Không có nghĩa nào VD: SGK thuật ngữ trên còn có nghĩa khác. Nhận xét: Thuật ngữ: nào khác không? Quan sát. - Chỉ có 1 nghĩa (1 thuật ngữ Cho HS quan sát VD II.2. - VD.b: Tình cảm sâu biểu hiện 1 khái niệm khoa - Ở VD nào từ muối có sắc thái đậm của con người. học). biểu cảm? Đọc ghi nhớ. - Không có tính biểu cảm. Cho HS làm BT5.GV chốt ý. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập BT1: GV ghi sẵn HS lên III. Luyện tập: nội dung BT vào bảng điền Bài tập 1: Xác định thuật ngữ và loại văn bản sử bảng phụ Yêu theo yêu dụng. cầu HS lên bảng cầu. - Lực – Vật lí điền. - Xâm thực – Địa lí THBVMT: - Hiện tượng hóa học – Hóa học Trong những - Trường từ vựng – Ngữ văn thuật ngữ trên, - Di chỉ – Lịch sử thuật ngữ nào chỉ HS nêu. - Thụ phấn – Sinh học những khái niệm - Lưu lượng – Địa lí liên quan đến môi - Trọng lực – Vật lí trường thiên - Khí áp – Địa lí nhiên? Hãy tìm - Đơn chất – Hóa học thêm những thuật - Thị tộc phụ hệ – Lịch sử ngữ khác tương - Đường trung trực – Toán học tự. Bài tập 2: Giải thích. BT2: Yêu cầu HS Dùng từ Điểm tựa: Ở đây chỉ nơi làm chỗ dựa (ví như điểm giải thích. điển giải tựa của đòn bẩy). thích. Bài tập 3: Xác định thuật ngữ, phân biệt với từ ngữ BT3: GV cho HS thông thường. làm BT chạy. Làm vào a. Hỗn hợp: thuật ngữ. phiếu học b. Hỗn hợp: từ ngữ thông thường. tập. Bài tập 4: Định nghĩa từ cá, so sánh với cách hiểu BT4: thông thường. GV cho HS khá HS khá - Định nghĩa từ cá của sinh học: động vật có xương giỏi trình bày. giỏi trình sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. bày. - Theo cách hiểu thông thường của người Việt: cá không nhất thiết phải thở bằng mang (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo, cá sấu). Bài tập 5: Giải thích. BT5: Áp dụng Thảo luận Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc cho phần II. nhóm. 1 thuật ngữ biểu thị 1 khái niệm. Vì 2 thuật ngữ này được dùng trong 2 lĩnh vực khoa học riêng biệt. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (12 phút) - Tìm và sửa lỗi do sử dụng thuật ngữ không đúng trong 1 văn bản cụ thể. - Đặt câu có sử dụng thuật ngữ. - Tự học bài Trau dồi vốn từ: Tìm hiểu cách rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ, cách dùng từ, rèn luyện để làm tăng vốn từ. (GV hướng dẫn HS thực hiện) - Chuẩn bị bài Chương trình địa phương phần Văn: sưu tầm, tuyển chọn những tác phẩm văn thơ viết về địa phương. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 25 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. - Sự hiểu biết về các tác phẩm văn thơ viết về địa phương. - Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975. Kĩ năng: - Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương. - Đọc – hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương. - So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn. Thái độ: Yêu thích và trân trọng nền văn học ở địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các nhà văn, nhà thơ, các tác phẩm văn thơ viết về địa phương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các nhà văn, nhà thơ, các tác phẩm văn thơ viết về địa phương. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu địa phương, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giáo viên giới thiệu bài: Do yêu cầu gắn với cuộc sống hiện tại nên chương trình Ngữ văn THCS có đưa vào một số bài Chương trình địa phương. Đó là những bài học rất bổ ích giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn địa phương mình với những nội dung có tính chất gần gũi, cần thiết đối với cuộc sống của mỗi con người trong cộng đồng nơi mình đang sinh sống. Từ đó giúp ta hòa nhập với cộng đồng và thấy được vai trò và nhiệm vụ của mình đối với quê hương mà có tinh thần, thái độ học tập đúng đắn hơn. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ, các tác phẩm văn thơ viết về địa phương. Yêu cầu các tổ tập hợp các HS thực hiện theo yêu cầu. I. Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm văn học Lần lượt các tổ trình bày tác giả, tác phẩm văn học địa phương đã chuẩn bị. bảng thống kê của mình địa phương sau năm 1975: GV nhận xét, bổ sung. (bảng nhóm). HS khác Hình thành 1 bảng thống bổ sung những tác giả, tác kê đầy đủ. phẩm còn thiếu. Danh sách tác giả, tác phẩm văn học Bạc Liêu sau năm 1975 TT Họ và tên Bút danh NS Tác phẩm chính Thể loại 1 Nguyễn Hữu Nguyễn 1943 Mùa bông súng Tập thơ Nghề Bắc Sơn 2 Nguyễn Văn Song 1937 Qua những mùa hoa Tập thơ Thận Nguyễn cúc - Cái bờ - Tập tr ngắn 3 Trần Chí Thành Thanh 1955 - Ông già tràm lụt - Tập tr đồng thoại Chí - Chú vịt con bơi - Tập tr đồng thoại - Chiếc tivi bốn mặt - Tập thơ thiếu nhi 4 Nguyễn Duy Hoàng 1959 Hiu hiu gió bấc Văn xuôi (quê Cà Mau) - Công tử bạc Liêu – - Khảo cứu 5 Phan Trung Vĩnh Lộc, 1960 sự thật và giai thoại Nghĩa Ngọc Mai - Khóc hương cau - Tập truyện - Khách thương hồ - Kí - Đạo gác cu miệt - Kí vườn 6 Lâm Tấn Khuê Lâm Tẻn 1951 - Tiếng hát học trò - Tập thơ Cuôi - Thời trăng cũ - Tập thơ - Về miền hoa nắng - Tập thơ - Thơ nữ Bạc Liêu - Tập thơ – in 7 Huỳnh Thị Ngọc Ngọc Yến 1954 chung Yến - Hôn lên nỗi buồn - Tập thơ - Vết son - Tập thơ 8 Ngô Mỹ Huyền 1955 Thơ nữ Bạc Liêu Tập thơ – in chung - Xôn xao nỗi nhớ - Tập thơ – in 9 Nguyễn Tú Nhã Tú Nhã 1955 chung - Gói mây trong áo - Tập thơ – in chung - Thơ nữ Bạc Liêu - Tập thơ – in chung - Dấu cỏ người xa - Tập thơ - Lá sương - Tập thơ 10 Trần Phước 1950 Bước đầu nghiên Chuyên luận Thuận cứu về các tác giả cổ nhạc Bạc Liêu 11 Trần Thanh Thanh 1941 Chuyện nhà Văn xuôi Giang (quê Phú Thủy Thọ) 12 Nguyễn Văn 1958 Văn học dân gian Chuyên luận Thanh Bạc Liêu 13 Thạch Đờ Ni Chim 1972 - Đôn-ta nhớ quê - Tập thơ Đôn-ta - Tiếng chim nhớ - Tập thơ 14 Nguyễn Trọng Trọng 1937 - Giọt máu oan cừu - Cải lương Nguyễn (quê Nguyễn - Bóng biển - Cải lương Đầm Dơi, Cà - Giọt sữa cuối cùng - Vọng cổ Mau) - Ơn Đảng - Vọng cổ 15 Phạm Thanh Thanh 1942 - Vườn cau quê nội - Tập vọng cổ Quang (quê Cà Quang - Chuyện tình bên - Tập vọng cổ Mau) ngôi tháp cổ GV đọc đoạn trích, giới Nghe đọc. II. Giới thiệu truyện ngắn Khóc thiệu về tác giả. Nêu những hương cau (trích) của nhà văn Phan hiểu biết về Trung Nghĩa: - Trong đoạn trích, nhân vật tác giả. 1. Đọc văn bản. tôi đi đâu và với mục đích - Trở về quê 2. Tác giả: gì? ngoại, tìm lại - Sinh năm 1960, tại ấp Bờ Xáng, xã - Mặc dù truyện ngắn Khóc người thân. Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu. hương cau không có cốt - Là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. truyện, nhưng ở đoạn trích - Không tìm - Quan niệm sáng tác: Mỗi nhà văn đều này vẫn có tình huống được người có 1 vùng đất để viết. Sứ mệnh của anh truyện thể hiện ở việc nhân thân, chỉ gặp ta lá làm sáng tỏ và phong phú thêm cái vật tôi đi tìm người thân và lại những dấu văn hóa của vùng đất ấy. dấu tích người xưa trên quê tích 1 thời ấu 3. Truyện ngắn Khóc hương cau (trích): mẹ. Nhân vật tôi có đạt thơ. a. Tình huống truyện: nhân vật tôi tìm được mục đích của mình về quê mẹ sau bao năm trời biến động không? và xa cách. - Em có nhận xét về giọng - Nhịp chậm, b. Nội dung: Tình cảm gia đình và lòng điệu và nhịp điệu của lời kể giọng điệu xót yêu quê mẹ hết sức thiết tha, nồng thắm trong đoạn trích? xa, trầm lắng. của nhân vật tôi. - Trong đoạn trích ngoài c. Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa tự nhân vật tôi còn có nhân sự với biểu cảm, lắng đọng nhiều cảm vật nào nữa? Việc nhân vật xúc sâu xa. đó xuất hiện trong đoạn Hs nêu ý d. Ý nghĩa: Tình mẫu tử và tình cảm gia trích thể hiện dụng ý nghệ nghĩa. đình là yếu tố quan trọng tạo nên cơ sở thuật gì của tác giả? của tình yêu Tổ quốc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm văn học địa phương. - Chuẩn bị các bài trong chủ đề để học trong 2 tuần sau: Truyện Kiều của Nguyễn Du Chị em Thuý Kiều. Kiều ở Lầu Ngưng Bích; Miêu tả trong văn bản tự sự. Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu những hiểu biết của em về các tác giả ở địa phương và các tác phẩm viết về địa phương. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 30 tháng 9 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: