Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được các khái niệm chung về môi trường sống, nêu các loại môi trường của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó. - Phân biệt được các nhóm sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái (vô sinh, hữu sinh) - Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật củng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H41.1, H41.2 sgk/118, 120. - Một số tranh ảnh khác về sinh vật trong tự nhiên. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi vào bài học mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Từ khi sự sống - HS lắng nghe, trả lời. - GV ghi bài mới. được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên. Vậy môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào? Sinh vật được phân bố trong môi trường như thế nào? - GV: Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu bài 43. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Môi trường sống của sinh vật * Mục tiêu: Phát biểu được các khái niệm chung về môi trường sống, nêu các loại môi trường của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát H41.1 - HS quan sát H41.1 và I. Môi trường sống và nghiên cứu thông tin sgk/118. nghiên cứu thông tin sgk/118. của sinh vật: - GV viết sơ đồ lên bảng yêu cầu HS hoàn thành theo câu hỏi sau: - HS lên bảng điền vào sơ đồ: ?Thỏ sống trong rừng chịu ảnh nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, hưởng của những yếu tố nào. mưa, thức ăn, thú dữ Thỏ rừng - GV giới thiệu: tất cả các yếu tố - Từ sơ đồ HS khái quát đó tạo nên môi trường sống của thành khái niệm môi trường thỏ. sống. ? Vậy môi trường sống là gì. → HS trả lời. - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật. *KTNC: Hoàn thành bảng 41.1 - HS hoàn thành bảng 41.1 sgk/119 sgk/119 Bảng 44.1. Môi trường sống của sinh vật STT Tên sinh vật Môi trường sống 1 Cây hoa hồng Đất – không khí 2 Cá chép Nước 3 Sán lá gan Sinh vật 4 Giun đất Trong đất 5 Nấm Sinh vật 6 Con bò Đất – không khí - GV yêu cầu đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết trình bày kết quả. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. ?Có mấy loại môi trường chủ → HS trả lời. - Có 4 loại môi trường chủ yếu. yếu: + Môi trường nước. + Môi trường trên mặt đất – không khí. + Môi trường trong đất. + Môi trường sinh vật. - GV nói rõ về các môi - HS lắng nghe và tiếp thu trường sinh thái. kiến thức. Hoạt động 2.2: Các nhân tố sinh thái của môi trường * Mục tiêu: Phân biệt được các nhóm sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái (vô sinh, hữu sinh) - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin sgk/119. II. Các nhân tố sinh thái tin sgk/119. Hỏi: Trả lời: của môi trường: ?Nhân tố sinh thái là gì. → HS trả lời. - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. ?Trong môi trường sống có → Nhân tố vô sinh và nhân tố - Các nhân tố sinh thái những nhân tố sinh thái nào. hữu sinh. được chia thành 2 nhóm: - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm (3’). nhóm (3’). *KTNC : Hoàn thành bảng - HS hoàn thành bảng 41.2 /119. 41.2/119. Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm Nhân tố hữu sinh Nhân tố vô sinh Nhân tố con người Nhân tố các sinh vật khác Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, - Tác động tích cực: cải tạo, Vi sinh vật, nấm, động vật, gió, đất, nước, địa hình nuôi dưỡng, lai ghép . thực vật - Tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng - GV yêu cầu đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết trình bày kết quả. quả. Nhóm khác nhận xét, bổ - Gv nhận xét. sung. ?Thế nào là nhân tố vô sinh. → Nhân tố vô sinh: ánh sáng, + Nhân tố vô sinh: ánh nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, nước, địa hình đất, nước, địa hình ?Thế nào là nhân tố hữu sinh. → Nhân tố hữu sinh: + Nhân tố hữu sinh: ?Phân tích những hoạt động . Nhân tố sinh vật: . Nhân tố sinh vật: của con người. VSV, nấm, động vật, thực vật VSV, nấm, động vật, thực vật . Nhân tố con người: . Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép . tác nuôi dưỡng, lai ghép . tác động tiêu cực: săn bắn, đốt động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng phá làm cháy rừng - GV cho HS nhận biết nhân - HS quan sát môi trường tố vô sinh, hữu sinh trong sống của thỏ ở mục I để nhận môi trường sống của thỏ. biết. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS trả lời các - HS trả lời. câu hỏi phần sgk/ 120. ?Trong 1 ngày ánh sáng mặt → Trong 1 ngày ánh sáng trời chiếu trên mặt đất thay tăng dần về buổi trưa, giảm đổi như thế nào. về chiều tối. ?Nước ta độ dài ngày vào → Mùa hè dài ngày hơn mùa mùa hè và mùa đông có gì đông. khác nhau. ?Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 → Mùa hè nhiệt độ cao, mùa năm diễn ra như thế nào. thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp. ?Em có nhận xét gì về sự → Các nhân tố sinh thái tác - Các nhân tố sinh thái tác thay đổi của các nhân tố sinh động lên sinh vật thay theo động lên sinh vật thay theo thái. từng môi trường và thời gian. từng môi trường và thời gian. *GDBVMT: Giữa các nhân →Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, sinh vật và môi tố sinh thái lên sinh vật và trường có mối quan hệ như sự thích nghi của sinh vật thế nào? với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.3: Giới hạn sinh thái * Mục tiêu: Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát H41.2 và III. Giới hạn sinh thái: H41.2 và nghiên cứu thông nghiên cứu thông tin tin sgk/120. sgk/120. ?Cá rô phi ở Việt Nam sống → Từ 5oC - 42oC. và phát triển ở nhiệt độ nào. ?Nhiệt độ nào cá rô phi sinh → 30oC trưởng và phát triển thuận lợi nhất. ?Tại sao dưới 5oC và trên →Vì quá giới hạn chịu đựng 42oC thì cá rô phi sẽ chết. của cá. - GV rút ra kết luận: từ 5 oC - - HS lắng nghe và tiếp thu 42oC là giới hạn sinh thái của kiến thức. cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu thêm: Cá - HS lắng nghe. chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC. ?Giới hạn sinh thái là gì. →Giới hạn sinh thái là giới - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể hạn chịu đựng của cơ thể sinh sinh vật đối với 1 nhân tố vật đối với 1 nhân tố sinh thái sinh thái nhất định. nhất định. ?Hãy cho biết về giới hạn → Mỗi loài, cá thể đều có - Mỗi loài, cá thể đều có sinh thái của mỗi loài sinh giới hạn sinh thái riêng đối giới hạn sinh thái riêng đối vật. với từng nhân tố sinh thái. với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh Sinh vật có giới hạn sinh thái thái rộng phân bố rộng, dễ rộng phân bố rộng, dễ thích thích nghi. nghi. ?Cá rô phi và cá chép loài - HS trả lời. nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. - GV cho HS liên hệ: - HS lắng nghe và tiếp thu Nắm được ảnh hưởng của các kiến thức. nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời ?Quan sát trong lớp học và điền thêm vào bảng những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khoẻ của học sinh vào bảng 41.3. - GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét. →Đáp án: STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc sách 2 Nghe giảng Lắng nghe thầy giảng 3 Viết bài Chép bài đầy đủ 4 Trời nóng bức Ngồi chật, khó chịu, ảnh hưởng đến học tập 5 Giáo viên giảng bài Tác động tới học sinh, lắng nghe thầy cô giảng bài. 6 Bạn học ngồi cạnh nói chuyện trong Nói chuyện trong giờ, không tập trung giờ học nghe giảng 7 ... 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. ?Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó. - GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét. →Đáp án: Khi đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. - GV yêu cầu HS về nhà làm - HS lắng nghe, thực hiện. bài 1, 2, 3 sgk/121; Kẻ bảng 42.1 sgk /123; Xem trước bài 42. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường. - Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lí và tập tính của sinh vật. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. - GDSDTKNL: + Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò to lớn đối với đời sống động thực vật: Sự phân hóa thành các nhóm SV, sự hoạt động của động vật theo chu kỷ ánh sáng, tập tính, sinh sản...Sinh vật không thể sống nếu thiếu ánh sáng. + Vai trò của năng lượng mặt trời với đời sống con người. + Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn năng lượng ánh sáng. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H42.1, H42.2, H42.3 sgk/122. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi vào học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. ?1. Môi trường là gì. ?2. Kể tên các nhân tố sinh thái và phân nhóm các NTST. - GV nhận xét. - GV đặt vấn đề: Khi chuyển 1 sinh - HS lắng nghe. vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu (hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống sinh vật? - GV vào bài mới. - GV ghi tên bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí của thực vật. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Ánh sáng có ảnh - HS lắng nghe. I. Ảnh hưởng của ánh hưởng tới đặc điểm nào của thực sáng lên đời sống thực vật? vật: - GV cho HS quan sát H 42.1, - HS nghiên cứu sgk/122 và H42.2 và các mẫu vật cây lá lốt, quan sát H 42.1; H 42.2. vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để HS quan sát tranh ảnh, mẫu các em so sánh cây sống nơi ánh vật. sáng mạnh và cây sống nơi ánh sáng yếu. ?Ánh sáng có ảnh hưởng tới → Ánh sáng có ảnh những đặc điểm nào của thực hưởng tới đời sống thực vật. vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật. - GV nêu thêm: ảnh hưởng tính - HS lắng nghe. hướng sáng của cây. ?Nhu cầu về ánh sáng của các loài →- Nhu cầu về ánh sáng Nhu cầu về ánh sáng cây có giống nhau không. Người của các loài không giống của các loài không giống ta chia làm mấy nhóm? nhau; Chia làm 2 nhóm: nhau; Chia làm 2 nhóm: + Nhóm cây ưa sáng: + Nhóm cây ưa gồm những cây sống nơi sáng: gồm những cây quang đãng. sống nơi quang đãng. + Nhóm cây ưa bóng; + Nhóm cây ưa gồm những cây sống nơi bóng; gồm những cây ánh sáng yếu, dưới tán cây sống nơi ánh sáng yếu, khác. dưới tán cây khác. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cây ưa - HS lấy ví dụ. sáng và cây ưa bóng mà em biết? ?Trong sản xuất nông nghiệp, →Trồng xen kẽ cây để tăng người nông dân ứng dụng điều năng suất và tiết kiệm đất. này như thế nào. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. Hoạt động 2.2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí, tập tính của động vật. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí - HS nghiên cứu thí II. Ảnh hưởng của ánh nghiệm SGK/123. Chọn phương nghiệm, thảo luận và chọn sáng lên đời sống của án đúng phương án đúng (phương động vật: án 3) - Ánh sáng ảnh hưởng ?Ánh sáng có ảnh hưởng tới động →- Ánh sáng ảnh hưởng tới tới đời sống động vật: vật như thế nào. đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các động vật nhận biết các vật vật và định hướng di và định hướng di chuyển chuyển trong không gian. trong không gian. + Giúp động vật điều + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt. hoà thân nhiệt. + Ảnh hưởng tới hoạt + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản động, khả năng sinh sản và và sinh trưởng của động sinh trưởng của động vật. vật. *GDBVMT: Qua VD về phơi → HS trả lời. - Động vật thích nghi nắng của thằn lằn H 42.3, em điều kiện chiếu sáng hãy cho biết ánh sáng còn có vai khác nhau, người ta chia trò gì với động vật? Kể tên thành 2 nhóm động vật: những động vật thường kiếm ăn + Nhóm động vật ưa vào ban ngày, ban đêm? sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày. + Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển. - GV thông báo thêm: - HS lắng nghe. + Gà thường đẻ trứng ban ngày. + Vịt đẻ trứng ban đêm. + Mùa xuân nếu có nhiều ánh - HS rút ra kết luận về ảnh sáng, cá chép thường đẻ trứng hưởng của ánh sáng. sớm hơn. + Trong chăn nuôi người ta có → Tạo ngày nhân tạo để gà biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ vịt đẻ nhiều trứng. nhiều trứng? * GDBVM: Nhân tố sinh thái → Ảnh hưởng của nhân tố (ánh sáng) tác động lên sinh vật sinh thái (ánh sáng) lên có ảnh hưởng gì? sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. *GDSDTKNL: Ánh sáng có vai →Em có ý thức bảo vệ trò rất quan trọng đối với đời nguồn năng lượng ánh sống động thực vật và con sáng. người. Vậy em có thái độ gì đối với nguồn năng lượng sạch này? - GV chốt lại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cồ kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả lời. hỏi. Yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào? A. Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường. B. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường. C. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết. D. Không thể sống được. Câu 2: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? A. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật. B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp. C. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật. D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ. Câu 3: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì? A. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành. B. Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng. C. Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới. D. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng. Câu 4: Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. B. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. C. Nơi quang đãng. D. Nơi khô hạn. Câu 5: Cây ưa bóng thường sống nơi nào? A. Nơi ít ánh sáng tán xạ. B. Nơi có độ ẩm cao. C. Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác. D. Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu. Câu 6: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây? A. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô. B. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng. C. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm. D. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối. Câu 7: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì A. Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên. B. Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây. C. Cây có nhiều chất dinh dưỡng. D. Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng. Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là A. Định hướng di chuyển trong không gian. B. Nhận biết các vật. C. Kiếm mồi. D. Sinh sản. Câu 9: Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào? A. Cây vẫn mọc thẳng. B. Cây luôn quay về phía mặt trời. C. Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng. D. Ngọn cây rũ xuống. Câu 10: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào? A. Phiến lá rộng, màu xanh sẫm. B. Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt. C. Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt. D. Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm. Đáp án: 1C, 2A, 3B, 4C, 5C, 6D, 7B, 8A, 9C, 10C. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích. - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS nghiên cứu câu hỏi, trả hỏi: lời. ?Vì sao các cành phía dưới của Cành cây phía dưới bị thiếu Cành cây phía dưới bị cây sống trong rừng lại sớm bị ánh sáng nên khả năng quang thiếu ánh sáng nên khả rụng. hợp yếu, tạo được ít chất hữu năng quang hợp yếu, tạo cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy được ít chất hữu cơ, không đủ bù lượng tiêu hao do lượng chất hữu cơ tích hô hấp và lấy nước kém, nên lũy không đủ bù lượng sớm bị khô héo và rụng. tiêu hao do hô hấp và lấy nước kém, nên sớm bị khô héo và rụng. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà làm - HS lắng nghe, thực hiện. bài tập 1, 2, 3, 4 sgk/124,125; kẻ bảng 43.1, 2 sgk /127, 129; xem trước bài 43. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: