Giáo án Sinh học 9 - Tuần 21 - La Thị Thu Thanh

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 21 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
 CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
 Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Phát biểu được các khái niệm chung về môi trường sống, nêu các loại môi trường của 
sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.
 - Phân biệt được các nhóm sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái (vô sinh, hữu 
sinh)
 - Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của 
sinh vật với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật củng tác động 
trở lại làm thay đổi môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh phóng to H41.1, H41.2 sgk/118, 120.
 - Một số tranh ảnh khác về sinh vật trong tự nhiên.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi vào bài học mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Từ khi sự sống - HS lắng nghe, trả lời. - GV ghi bài mới.
được hình thành sinh vật đầu tiên 
xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh 
vật luôn có mối quan hệ với môi 
trường, chịu tác động từ mội trường 
và sinh vật đã thích nghi với môi 
trường, đó là kết quả của quá trinh 
chọn lọc tự nhiên.
Vậy môi trường là gì? Các nhân tố 
sinh thái là những nhân tố nào? 
Sinh vật được phân bố trong môi 
trường như thế nào?
- GV: Để trả lời những câu hỏi trên 
chúng ta cùng tìm hiểu bài 43.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Môi trường sống của sinh vật
 * Mục tiêu: Phát biểu được các khái niệm chung về môi trường sống, nêu các loại môi 
trường của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát H41.1 - HS quan sát H41.1 và I. Môi trường sống 
và nghiên cứu thông tin sgk/118. nghiên cứu thông tin sgk/118. của sinh vật:
- GV viết sơ đồ lên bảng yêu cầu 
HS hoàn thành theo câu hỏi sau: - HS lên bảng điền vào sơ đồ: 
?Thỏ sống trong rừng chịu ảnh nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, 
hưởng của những yếu tố nào. mưa, thức ăn, thú dữ 
 Thỏ rừng 
- GV giới thiệu: tất cả các yếu tố - Từ sơ đồ HS khái quát 
đó tạo nên môi trường sống của thành khái niệm môi trường 
thỏ. sống.
? Vậy môi trường sống là gì. → HS trả lời. - Môi trường là nơi 
 sinh sống của sinh vật, 
 bao gồm tất cả những 
 gì bao quanh chúng, 
 tác động trực tiếp hoặc 
 gián tiếp lên sự sống, 
 phát triển và sinh sản 
 của sinh vật.
*KTNC: Hoàn thành bảng 41.1 - HS hoàn thành bảng 41.1 
sgk/119 sgk/119
 Bảng 44.1. Môi trường sống của sinh vật
 STT Tên sinh vật Môi trường sống
 1 Cây hoa hồng Đất – không khí
 2 Cá chép Nước
 3 Sán lá gan Sinh vật
 4 Giun đất Trong đất 5 Nấm Sinh vật
 6 Con bò Đất – không khí
- GV yêu cầu đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết 
trình bày kết quả. quả.
 - Nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
- GV nhận xét.
?Có mấy loại môi trường chủ → HS trả lời. - Có 4 loại môi trường chủ 
yếu. yếu:
 + Môi trường nước.
 + Môi trường trên mặt 
 đất – không khí.
 + Môi trường trong 
 đất.
 + Môi trường sinh vật.
- GV nói rõ về các môi - HS lắng nghe và tiếp thu 
trường sinh thái. kiến thức.
 Hoạt động 2.2: Các nhân tố sinh thái của môi trường
 * Mục tiêu: Phân biệt được các nhóm sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái (vô sinh, 
hữu sinh)
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin sgk/119. II. Các nhân tố sinh thái 
tin sgk/119. Hỏi: Trả lời: của môi trường:
?Nhân tố sinh thái là gì. → HS trả lời. - Nhân tố sinh thái là 
 những yếu tố của môi trường 
 tác động tới sinh vật.
?Trong môi trường sống có → Nhân tố vô sinh và nhân tố - Các nhân tố sinh thái 
những nhân tố sinh thái nào. hữu sinh. được chia thành 2 nhóm:
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm (3’).
nhóm (3’).
*KTNC : Hoàn thành bảng - HS hoàn thành bảng 
41.2 /119. 41.2/119.
 Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm
 Nhân tố hữu sinh
 Nhân tố vô sinh
 Nhân tố con người Nhân tố các sinh vật khác
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, - Tác động tích cực: cải tạo, Vi sinh vật, nấm, động vật, 
gió, đất, nước, địa hình nuôi dưỡng, lai ghép . thực vật 
 - Tác động tiêu cực: săn 
 bắn, đốt phá làm cháy 
 rừng 
- GV yêu cầu đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết 
trình bày kết quả. quả. Nhóm khác nhận xét, bổ 
- Gv nhận xét. sung.
?Thế nào là nhân tố vô sinh. → Nhân tố vô sinh: ánh sáng, + Nhân tố vô sinh: ánh 
 nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, nước, địa hình đất, nước, địa hình 
?Thế nào là nhân tố hữu sinh. → Nhân tố hữu sinh: + Nhân tố hữu sinh: 
?Phân tích những hoạt động . Nhân tố sinh vật: . Nhân tố sinh vật: 
của con người. VSV, nấm, động vật, thực vật VSV, nấm, động vật, thực vật
 . Nhân tố con người: . Nhân tố con người: 
 tác động tích cực: cải tạo, tác động tích cực: cải tạo, 
 nuôi dưỡng, lai ghép . tác nuôi dưỡng, lai ghép . tác 
 động tiêu cực: săn bắn, đốt động tiêu cực: săn bắn, đốt 
 phá làm cháy rừng phá làm cháy rừng 
- GV cho HS nhận biết nhân - HS quan sát môi trường 
tố vô sinh, hữu sinh trong sống của thỏ ở mục I để nhận 
môi trường sống của thỏ. biết.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS trả lời các - HS trả lời.
câu hỏi phần  sgk/ 120.
?Trong 1 ngày ánh sáng mặt → Trong 1 ngày ánh sáng 
trời chiếu trên mặt đất thay tăng dần về buổi trưa, giảm 
đổi như thế nào. về chiều tối.
?Nước ta độ dài ngày vào → Mùa hè dài ngày hơn mùa 
mùa hè và mùa đông có gì đông.
khác nhau.
?Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 → Mùa hè nhiệt độ cao, mùa 
năm diễn ra như thế nào. thu mát mẻ, mùa đông nhiệt 
 dộ thấp, mùa xuân ấm áp.
?Em có nhận xét gì về sự → Các nhân tố sinh thái tác - Các nhân tố sinh thái tác 
thay đổi của các nhân tố sinh động lên sinh vật thay theo động lên sinh vật thay theo 
thái. từng môi trường và thời gian. từng môi trường và thời gian.
*GDBVMT: Giữa các nhân →Ảnh hưởng của các nhân 
tố sinh thái, sinh vật và môi tố sinh thái lên sinh vật và 
trường có mối quan hệ như sự thích nghi của sinh vật 
thế nào? với môi trường. Môi trường 
 tác động đến sinh vật, đồng 
 thời sinh vật cũng tác động 
 trở lại làm thay đổi môi 
 trường. 
- GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2.3: Giới hạn sinh thái
 * Mục tiêu: Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát H41.2 và III. Giới hạn sinh thái:
H41.2 và nghiên cứu thông nghiên cứu thông tin 
tin sgk/120. sgk/120.
?Cá rô phi ở Việt Nam sống → Từ 5oC - 42oC.
và phát triển ở nhiệt độ nào.
?Nhiệt độ nào cá rô phi sinh → 30oC
trưởng và phát triển thuận lợi 
nhất.
?Tại sao dưới 5oC và trên →Vì quá giới hạn chịu đựng 42oC thì cá rô phi sẽ chết. của cá.
- GV rút ra kết luận: từ 5 oC - - HS lắng nghe và tiếp thu 
42oC là giới hạn sinh thái của kiến thức.
cá rô phi. 5oC là giới hạn 
dưới, 42oC là giới hạn trên. 
30oC là điểm cực thuận.
- GV giới thiệu thêm: Cá - HS lắng nghe.
chép Việt Nam chết ở nhiệt 
độ dưới 2o C và trên 44oC, 
phát triển thuận lợi nhất ở 
28oC.
?Giới hạn sinh thái là gì. →Giới hạn sinh thái là giới - Giới hạn sinh thái là giới 
 hạn chịu đựng của cơ thể hạn chịu đựng của cơ thể sinh 
 sinh vật đối với 1 nhân tố vật đối với 1 nhân tố sinh thái 
 sinh thái nhất định. nhất định.
?Hãy cho biết về giới hạn → Mỗi loài, cá thể đều có - Mỗi loài, cá thể đều có 
sinh thái của mỗi loài sinh giới hạn sinh thái riêng đối giới hạn sinh thái riêng đối 
vật. với từng nhân tố sinh thái. với từng nhân tố sinh thái. 
 Sinh vật có giới hạn sinh Sinh vật có giới hạn sinh thái 
 thái rộng phân bố rộng, dễ rộng phân bố rộng, dễ thích 
 thích nghi. nghi.
?Cá rô phi và cá chép loài - HS trả lời.
nào có giới hạn sinh thái rộng 
hơn? Loài nào có vùng phân 
bố rộng.
- GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
- GV cho HS liên hệ: - HS lắng nghe và tiếp thu 
Nắm được ảnh hưởng của các kiến thức.
nhân tố sinh thái và giới hạn 
sinh thái trong sản xuất nông 
nghiệp nên cần gieo trồng 
đúng thời vụ, khi khoanh 
vùng nông, lâm, ngư nghiệp 
cần xác điều kiện đất đai, khí 
hậu tại vùng đó có phù hợp 
với giới hạn sinh thái của 
giống cây trồng vật nuôi đó 
không?
VD: cây cao su chỉ thích hợp 
với đất đỏ bazan ở miền 
trung, Nam trung bộ, miền 
Bắc cây không phát triển 
được.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời
?Quan sát trong lớp học và điền thêm vào bảng những nhân tố sinh 
thái tác động tới việc học tập và sức 
khoẻ của học sinh vào bảng 41.3.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
→Đáp án:
 STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động
 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc sách
 2 Nghe giảng Lắng nghe thầy giảng
 3 Viết bài Chép bài đầy đủ
 4 Trời nóng bức Ngồi chật, khó chịu, ảnh hưởng đến học 
 tập
 5 Giáo viên giảng bài Tác động tới học sinh, lắng nghe thầy cô 
 giảng bài.
 6 Bạn học ngồi cạnh nói chuyện trong Nói chuyện trong giờ, không tập trung 
 giờ học nghe giảng
 7 ...
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời.
?Khi ta đem một cây phong lan từ 
trong rừng rậm về trồng ở vườn 
nhà, những nhân tố sinh thái của 
môi trường tác động lên cây phong 
lan đó sẽ thay đổi. Em hãy cho biết 
những thay đổi của các nhân tố sinh 
thái đó.
- GV gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
→Đáp án:
 Khi đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố 
sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. - GV yêu cầu HS về nhà làm - HS lắng nghe, thực hiện.
bài 1, 2, 3 sgk/121; Kẻ bảng 
42.1 sgk /123; Xem trước bài 
42. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT 
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải 
phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật.
 - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
 - Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lí và tập tính của 
sinh vật.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của 
sinh vật với môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động 
trở lại làm thay đổi môi trường. 
 - GDSDTKNL: 
 + Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò to lớn đối với đời sống động thực vật: Sự 
phân hóa thành các nhóm SV, sự hoạt động của động vật theo chu kỷ ánh sáng, tập tính, sinh 
sản...Sinh vật không thể sống nếu thiếu ánh sáng.
 + Vai trò của năng lượng mặt trời với đời sống con người.
 + Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn năng lượng ánh sáng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh phóng to H42.1, H42.2, H42.3 sgk/122.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi vào học bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời.
?1. Môi trường là gì.
?2. Kể tên các nhân tố sinh thái và 
phân nhóm các NTST.
- GV nhận xét.
- GV đặt vấn đề: Khi chuyển 1 sinh - HS lắng nghe.
vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi 
có ánh sáng yếu (hoặc ngược lại) thì 
khả năng sống của chúng sẽ như thế 
nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh 
hưởng như thế nào tới đời sống sinh 
vật?
- GV vào bài mới. - GV ghi tên bài mới.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
 * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình 
thái, giải phẫu, sinh lí của thực vật.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Ánh sáng có ảnh - HS lắng nghe. I. Ảnh hưởng của ánh 
hưởng tới đặc điểm nào của thực sáng lên đời sống thực 
vật? vật:
- GV cho HS quan sát H 42.1, - HS nghiên cứu sgk/122 và 
H42.2 và các mẫu vật cây lá lốt, quan sát H 42.1; H 42.2. 
vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để HS quan sát tranh ảnh, mẫu 
các em so sánh cây sống nơi ánh vật.
sáng mạnh và cây sống nơi ánh 
sáng yếu. 
?Ánh sáng có ảnh hưởng tới → Ánh sáng có ảnh 
những đặc điểm nào của thực hưởng tới đời sống thực 
vật. vật, làm thay đổi đặc điểm 
 hình thái, sinh lí (quang 
 hợp, hô hấp, thoát hơi 
 nước) của thực vật.
- GV nêu thêm: ảnh hưởng tính - HS lắng nghe.
hướng sáng của cây.
?Nhu cầu về ánh sáng của các loài →- Nhu cầu về ánh sáng Nhu cầu về ánh sáng 
cây có giống nhau không. Người của các loài không giống của các loài không giống 
ta chia làm mấy nhóm? nhau; Chia làm 2 nhóm: nhau; Chia làm 2 nhóm:
 + Nhóm cây ưa sáng: + Nhóm cây ưa 
 gồm những cây sống nơi sáng: gồm những cây 
 quang đãng. sống nơi quang đãng.
 + Nhóm cây ưa bóng; + Nhóm cây ưa 
 gồm những cây sống nơi bóng; gồm những cây 
 ánh sáng yếu, dưới tán cây sống nơi ánh sáng yếu, 
 khác. dưới tán cây khác. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cây ưa - HS lấy ví dụ.
sáng và cây ưa bóng mà em biết?
?Trong sản xuất nông nghiệp, →Trồng xen kẽ cây để tăng 
người nông dân ứng dụng điều năng suất và tiết kiệm đất.
này như thế nào.
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
 Hoạt động 2.2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
 * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình 
thái, giải phẫu, sinh lí, tập tính của động vật.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí - HS nghiên cứu thí II. Ảnh hưởng của ánh 
nghiệm SGK/123. Chọn phương nghiệm, thảo luận và chọn sáng lên đời sống của 
án đúng phương án đúng (phương động vật:
 án 3) - Ánh sáng ảnh hưởng 
?Ánh sáng có ảnh hưởng tới động →- Ánh sáng ảnh hưởng tới tới đời sống động vật:
vật như thế nào. đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho 
 + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các 
 động vật nhận biết các vật vật và định hướng di 
 và định hướng di chuyển chuyển trong không gian.
 trong không gian. + Giúp động vật điều 
 + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt.
 hoà thân nhiệt. + Ảnh hưởng tới hoạt 
 + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản 
 động, khả năng sinh sản và và sinh trưởng của động 
 sinh trưởng của động vật. vật.
*GDBVMT: Qua VD về phơi → HS trả lời. - Động vật thích nghi 
nắng của thằn lằn H 42.3, em điều kiện chiếu sáng 
hãy cho biết ánh sáng còn có vai khác nhau, người ta chia 
trò gì với động vật? Kể tên thành 2 nhóm động vật:
những động vật thường kiếm ăn + Nhóm động vật ưa 
vào ban ngày, ban đêm? sáng: gồm động vật hoạt 
 động ban ngày.
 + Nhóm động vật ưa 
 tối: gồm động vật hoạt 
 động ban đêm, sống 
 trong hang, đất hay đáy 
 biển.
- GV thông báo thêm: - HS lắng nghe.
 + Gà thường đẻ trứng ban ngày.
 + Vịt đẻ trứng ban đêm.
 + Mùa xuân nếu có nhiều ánh - HS rút ra kết luận về ảnh 
sáng, cá chép thường đẻ trứng hưởng của ánh sáng.
sớm hơn.
 + Trong chăn nuôi người ta có → Tạo ngày nhân tạo để gà 
biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ vịt đẻ nhiều trứng.
nhiều trứng?
* GDBVM: Nhân tố sinh thái → Ảnh hưởng của nhân tố (ánh sáng) tác động lên sinh vật sinh thái (ánh sáng) lên 
có ảnh hưởng gì? sinh vật và sự thích nghi 
 của sinh vật với môi 
 trường. Môi trường tác 
 động đến sinh vật, đồng 
 thời sinh vật cũng tác động 
 trở lại làm thay đổi môi 
 trường.
*GDSDTKNL: Ánh sáng có vai →Em có ý thức bảo vệ 
trò rất quan trọng đối với đời nguồn năng lượng ánh 
sống động thực vật và con sáng.
người. Vậy em có thái độ gì đối 
với nguồn năng lượng sạch này?
- GV chốt lại.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cồ kiến thức vừa học.
- GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả lời.
hỏi. Yêu cầu HS khoanh tròn vào 
câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ 
chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?
 A. Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.
 B. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường.
 C. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết.
 D. Không thể sống được.
Câu 2: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
 A. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.
 B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.
 C. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.
 D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.
Câu 3: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?
 A. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành.
 B. Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng.
 C. Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới.
 D. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng.
Câu 4: Cây ưa sáng thường sống nơi nào?
 A. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ.
 B. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình.
 C. Nơi quang đãng.
 D. Nơi khô hạn.
Câu 5: Cây ưa bóng thường sống nơi nào?
 A. Nơi ít ánh sáng tán xạ.
 B. Nơi có độ ẩm cao.
 C. Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác.
 D. Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu.
Câu 6: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, 
người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây? A. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô.
 B. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng.
 C. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm.
 D. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối.
Câu 7: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc 
xen nhau trong rừng vì
 A. Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên.
 B. Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.
 C. Cây có nhiều chất dinh dưỡng.
 D. Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng.
Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là
 A. Định hướng di chuyển trong không gian.
 B. Nhận biết các vật.
 C. Kiếm mồi.
 D. Sinh sản.
Câu 9: Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian 
cây mọc như thế nào?
 A. Cây vẫn mọc thẳng.
 B. Cây luôn quay về phía mặt trời.
 C. Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.
 D. Ngọn cây rũ xuống. 
Câu 10: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?
 A. Phiến lá rộng, màu xanh sẫm.
 B. Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt.
 C. Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt.
 D. Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm.
 Đáp án:
 1C, 2A, 3B, 4C, 5C, 6D, 7B, 8A, 9C, 10C.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS nghiên cứu câu hỏi, trả 
hỏi: lời.
?Vì sao các cành phía dưới của  Cành cây phía dưới bị thiếu  Cành cây phía dưới bị 
cây sống trong rừng lại sớm bị ánh sáng nên khả năng quang thiếu ánh sáng nên khả 
rụng. hợp yếu, tạo được ít chất hữu năng quang hợp yếu, tạo 
 cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy được ít chất hữu cơ, 
 không đủ bù lượng tiêu hao do lượng chất hữu cơ tích 
 hô hấp và lấy nước kém, nên lũy không đủ bù lượng 
 sớm bị khô héo và rụng. tiêu hao do hô hấp và lấy 
 nước kém, nên sớm bị 
 khô héo và rụng.
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà làm - HS lắng nghe, thực hiện.
bài tập 1, 2, 3, 4 sgk/124,125; 
kẻ bảng 43.1, 2 sgk /127, 129; 
xem trước bài 43. KÝ DUYỆT
Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_21_la_thi_thu_thanh.doc