Giáo án Sinh học 9 - Tuần 23 - Lữ Mỹ Út

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 23 - Lữ Mỹ Út", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út
Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9
 Bài 46: THỰC HÀNH
 TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ 
 NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 45)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết cách sưu tầm mẫu vật và biết các môi trường sống của động vật.
 - HS mô tả được đặc điểm của động vật thích nghi với các môi trường sống.
 2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
 nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
 2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
 III. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH:
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra : sự chuẩn bị của HS. GV tập trung lớp, ổn định tổ chức, hướng 
 dẫn dặn dò những điều cần thiết trước khi thực hành.
 3. Bài thực hành: 
 A. Khởi động: Tình huống xuất phát.
 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
 thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
 năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 - GV chia nhóm HS. Phân nhóm trưởng, thư - HS: Để mẫu vật lên bàn theo 
 ký nhóm nhóm phân loại - Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh
 - GV: Trong quá trình thu thập mẫu vật, các 
 em thấy sinh vật ở mỗi môi trường sống khác - HS: Viết ra câu hỏi cần tìm 
 nhau có điều gì làm cho em thắc mắc, muốn hiểu về sinh vật đã quan sát ở 
 nghiên cứu về chúng. những môi trường khác nhau.
 - GV: Các em hãy viết ra các câu hỏi thắc 
 mắc của mình để cùng tìm hiểu về chúng.
B. Hình thành kiến thức mới:
 HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu môi trường sống của động vật. 
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các môi trường sống của động vật. Mô tả được đặc 
điểm của động vật thích nghi với các môi trường sống.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
- Trước khi xem băng hình, GV 
cho HS kẻ bảng 45.1 vào vở, thay 
tên bảng là “Các loại sinh vật - Cá nhân kẻ bảng 45.1
sống trong môi trường” - Quan sát băng hình.
- GV bật băng hình 2 – 3 lần. - Chú ý các nội dung 
- GV lưu ý HS nếu không biét tên trong bảng và hoàn 
sinh vật trong băng thì GV phải thành nội dung.
thông báo (có thể theo họ, bộ). - HS trao đổi nhóm, - Hoàn thành 
- GV dùng băng đĩa hình và nêu thống nhát ý kiến trả lời: bảng 45.1
câu hỏi: + Đại diện nhóm trình - Tổng kết bảng.
-?Em đã quan sát được những bày , nhóm khác bổ 
sinh vật nào? số lượng như thế sung: môi trường có điều 
nào? kiện về ánh sáng, nhiệt 
-? Theo em có những môi độ... thì số lượng sinh 
trường sống nào trong đoạn vật nhiều, số loài phong 
băng trên? Môi trường nào có phú.
số lượng sinh vật nhiều nhất? + Môi trường sống có 
Môi trường nào có số lượng điều kiện sống không 
sinh vật ít nhất? Vì sao? thuận lợi thì sinh vật có 
 số lượng ít hơn.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây
- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở - Cá nhân kẻ bảng 
- GV cho HS xem tiếp băng hình về thế 45.2, quan sát băng giới thực vật. hình.
- GV lưu ý: dùng băng hình ở những loại - Hoàn thành các nội 
lá có những đặc điểm theo yêu cầu để HS dung trong bảng 45.2 
quan sát kĩ hơn. (lưu ý các cột 2, 3, 4).
- GV nêu câu hỏi sau khi HS xem băng 
xong:
- Từ những đặc điểm của phiến lá, em 
hãy cho biết lá cây quan sát được là loại 
lá cây nào?(ưa sáng, ưa bóng...) - HS thảo luận nhóm - Hoàn thành 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá kết hợp với điều gợi ý bảng 45.2
nhân và nhóm sau khi hoàn thành bảng SGK (trang 137)  
(nội dung 1 và 2). điền kết quả vào cột 5 
GDMT: HS thấy được sự ảnh hưởng (bảng 45.2).
của các nhân tố sinh thái lên sinh vật - Đại diện nhóm trình 
và sự thích nghi của sinh vật với môi bày, nhóm khác nhận 
trường cùng với sự tác động qua lại xét, bổ sung.
giữa sinh và MT từ đó làm cho MT bị 
thay đổi. Vì vậy HS phải có ý thức bảo 
vệ mt.
 GV Hướng dẫn làm báo cáo thực hành
Tên bài thực hành: . . . . . . . 
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . Lớp: 9A. . . . . . 
* Kiến thức lý thuyết: (HS trả lời các câu hỏi sau)
1/ Có mấy loại môi trường sống của sinh vật ? Đó là những môi trường nào ?
2/ Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật ?
3/ Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?
4/ Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?
5/ Các loài đvật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa 
ẩm hay ưa khô ?
6/ Kẻ hai bảng 45.2 và 45.3 vào báo cáo.
* Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát:
1/ Môi trường đó có được bảo vệ tốt cho động vật và thực vật sinh sống hay không 
?
2/ Cảm tưởng của em sau buổi thực hành ?
 4. Kiểm tra đánh giá
 - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài thu hoạch
 - GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra.
 - GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới.
 - Cá nhân HS làm bản thu hoạch theo nội dung SGK.
 - Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út
Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9
 CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI
 Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 46)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
 - HS hiểu được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh họa cho một quần thể 
 SV.
 Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên.
 - Hiểu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần 
 nhóm tuổi thông qua các ví dụ.
 2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
 nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
 2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
 3. Bài mới: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
 thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
 năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
 - GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối 
quan hệ giữa các loài?
- GV nhận xét và nêu vấn đề vào bài mới. Bài 47 “ Quần thể sinh vật ”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh 
tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác.
- đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
- GV cho HS quan sát I. Thế nào là một quần 
tranh: đàn ngựa, đàn bò, - HS nghiên cứu SGK thể sinh vật
bụi tre, rừng dừa...  trang 139 và trả lời câu 
chúng được gọi là 1 quần hỏi.
thể. - 1 HS trả lời, các HS - Quần thể sinh vật là tập 
-? Thế nào là 1 quần thể sinh khác nhận xét, bổ sung. hợp những cá thể cùng 
vật? loài, sinh sống trong 
- GV lưu ý HS những - HS trao đổi nhóm, phát khoảng không gian nhất 
cụm từ: biểu ý kiến, các nhóm định, ở 1 thời điểm nhất 
+ Các cá thể cùng loài . khác nhận xét, bổ sung. định và có khả năng sinh 
+ Cùng sống trong + VD 1, 3, 4 không phải sản tạo thành những thế 
khoảng không gian nhất là quần thể. hệ mới.
định. + VD 2, 5 là quần thể - VD: Tập hợp các cá thể 
+ Có khả năng giao phối. sinh vật. cá mè trắng, cá chép, cá 
- Yêu cầu HS hoàn thành + Chim trong rừng, các rô phi... sống trong ao.
bảng 47.1 cá thể sống trong hồ như 
-?(Y-K) Kể một số quần tập hợp thực vật nổi, cá 
thể mà em biết? mè trắng, cá chép, cá rô 
VD quần thể: các con voi phi...
sống trong vườn bách 
thú, các cá thể tôm sống 
trong đầm, 1 bầy voi 
sống trong rừng rậm châu 
phi ...
-?(Y-K) Các quần thể - HS nghiên cứu SGK II. Những đặc trưng cơ 
trong 1 loài phân biệt nêu được: bản của quần thể
nhau ở những dấu hiệu + Tỉ lệ giới tính, thành 1. Tỉ lệ giới tính
nào? phần nhóm tuổi, mật độ - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ 
-? Tỉ lệ giới tính là gì? quần thể. giữa số lượng cá thể đực Người ta xác định tỉ lệ - HS tự nghiên cứu SGK với cá thể cái.
giới tính ở giai đoạn trang 140, cá nhân trả lời, - Tỉ lệ giới tính thay đổi 
nào? Tỉ lệ này cho phép nhận xét và rút ra kết theo lứa tuổi, sự tử vong 
ta biết được điều gì? luận. không đồng đều giữa cá 
-? Tỉ lệ giới tính thay đổi + Tỉ lệ đực cái trưởng thể đực và cái.
như thế nào? Cho VD ? thành cho thấy tiềm năng - Tỉ lệ giới tính cho thấy 
-? Trong chăn nuôi, sinh sản của quần thể. tiềm năng sinh sản của 
người ta áp dụng điều + Tuỳ loài mà điều chỉnh quần thể.
này như thế nào? cho phù hợp.
 - HS trao đổi nhóm, nêu 2. Thành phần nhóm 
- Yêu cầu HS nghiên cứu được: tuổi:
SGK, quan sát bảng 47.2 + Hình A: đáy tháp rất - Bảng 47.2.
và trả lời câu hỏi: rộng, tỉ lệ sinh cao, số - Dùng biểu đồ tháp để 
-? Trong quần thể có lượng cá thể của quần thể biểu diễn thành phần 
những nhóm tuổi nào? tăng nhanh. nhóm tuổi.
-? Nhóm tuổi có ý nghĩa + Hình B: Đáy tháp rộng 
gì? vừa phải (trung bình), (tỉ 
- GV yêu cầu HS đọc  lệ sinh = tỉ lệ tử vong) số 
SGK, quan sát H.47 lượng cá thể ổn định. 3. Mật độ quần thể:
-? Nêu ý nghĩa của các + Hình C: Đáy tháp hẹp, - Mật độ quần thể là số 
dạng tháp tuổi? tỉ lệ sinh thấp, số lượng lượng hay khối lượng 
GV giải thích hình 47 cá thể giảm dần. sinh vật có trong 1 đơn vị 
sgk cho HS. - HS nghiên cứu GSK diện tích hay thể tích.
 trang 141 trả lời câu hỏi. - Mật độ quần thể không 
 - HS nghiên cứu SGK, cố định mà thay đổi theo 
-? Mật độ quần thể là gì? liên hệ thực tế và trả lời mùa, theo năm và phụ 
 câu hỏi: thuộc vào chu kì sống 
-? Mật độ liên quan đến - Rút ra kết luận. của sinh vật.
yếu tố nào trong quần + Biện pháp: trồng dày 
thể? Cho VD? hợp lí loại bỏ cá thể yếu 
-? Trong sản xuất nông trong đàn, cung cấp thức 
nghiệp cần có biện pháp ăn đầy đủ.
gì để giữ mật độ thích 
hợp?
-?(K-G) Trong các đặc 
trưng của quần thể, đặc 
trưng nào cơ bản nhất? 
Vì sao?
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS thảo luận nhóm, III. Ảnh hưởng của môi 
hỏi trong mục  SGK trang trình bày và bổ sung kiến trường tới quần thể 
141. thức, nêu được: sinh vật
 + Vào tiết trời ấm áp, độ - Các điều kiện sống của 
- GV gợi ý HS nêu thêm ẩm cao muỗi sinh sản môi trường như khí hậu, 1 số VD về biến động số mạnh, số lượng muỗi thổ nhưỡng, thức ăn, nơi 
lượng cá thể sinh vật tại tăng cao ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự 
địa phương. + Số lượng ếch nhái tăng thay đổi số lượng cá thể 
-? Những nhân tố nào cao vào mùa mưa. của quần thể.
của môi trường đã ảnh - Khi mật độ cá thể tăng 
hưởng đến số lượng cá + Chim cu gáy là loại cao dẫn tới thiếu thức ăn, 
thể trong quần thể? chim ăn hạt, xuất hiện chỗ ở, phát sinh nhiều 
-? Mật độ quần thể điều nhiều vào mùa gặt lúa. bệnh tật, nhiều cá thể sẽ 
chỉnh ở mức độ cân bị chết. Khi đó mật độ 
bằng như thế nào? - HS khái quát từ VD quần thể lại được điều 
GDMT: HS hiểu được trên và rút ra kết luận. chỉnh trở về mức độ cân 
vai trò của quần thể SV bằng.
trong thiên nhiên và 
trong đời sống con 
người, từ đó có ý thức 
bảo vệ mt, bảo vệ thiên 
nhiên, giữ cân bằng sinh 
thái.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
A. Tiềm năng sinh sản của loài. B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn
C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển?
A. Đáy tháp rộng B. số lượng cá thể trong quần thể ổn định
C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh D. Tỉ lệ sinh cao
Câu 3: Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây 
là dạng biến động số lượng:
A. Theo chu kỳ ngày đêm B. Theo chu kỳ nhiều năm
C. Theo chu kỳ mùa D. Không theo chu kỳ
Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, 
B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 5: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo:
A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
B. Nguồn thức ăn của quần thể. C. Khu vực sinh sống.
D. Cường độ chiếu sáng.
Câu 6: Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:
A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
B. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
C. Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
D. Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.
Câu 7: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở 
thường là:
A. 50/50 B. 70/30 C. 75/25 D. 40/60
Câu 8: Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên 
một cánh đồng.
B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao.
C. Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng.
D. Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng.
Câu 9: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con / ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định.
Câu 10: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như 
sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ ha.
- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con / ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con / ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Dạng ổn định B. Dạng phát triển
C. Dạng giảm sút D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm 
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các 
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Quần thể là gì? Nêu ví dụ? 
2/ Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Giải thích vì 
sao? 
3/ Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào? 
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án.
1/ Đáp án nội dung I
2/ Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số 
gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể.
3/ Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa giúp các cá thể sinh 
trưởng phát triển tốt, cân bằng trạng thái trong quần thể,...
Tìm hiểu ý nghĩa việc điều chỉnh mật độ cá thể được áp dụng thực tế sản xuất
 4. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới: 
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 2 vào vở.
 - Tìm hiểu về vấn đề: độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông nhà ở.
 - Đọc trước bài 48: Quần thể người
IV.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
...............................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 Ký duyệt: Tuần 23

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_23_lu_my_ut.doc