Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Ngô Minh Đến Chủ Đê: Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu + HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương 2. Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm + Kỹ năng khái quát kiến thức 3. Thái độ: + Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh ảnh về hệ sinh thái -Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã 2. Vào bài mới: A. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Quan sát tranh về các hệ sinh thái đã sưu tầm. + Cho ví dụ về hệ sinh thái? B. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI MĐCĐ: HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung B1: GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu bảng 60.1 - Có ba hệ sinh thái chủ yếu: cứu thông tin SGK, trả lời ghi nhớ kiến thức + Hệ sinh thái trên cạn: câu hỏi: - Một vài HS trình bày, HS Rừng, sa van ... + Trình bày đặc điểm các khác nhận xét, bổ sung. + Hệ sinh thái nước mặn: hệ sinh thái trên can, nước Rừng ngập mặn ... mặn và nước ngọt? + Hệ sinh thái nước ngọt: B2: GV đánh giá phần trình Ao, hồ, sông ... 1 bày của HS. B3: GV đưa ra kết luận chung Hoạt động 2: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI MĐCĐ: HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -? Tại sao phải bảo vệ hệ + Cá nhân HS nghiên cứu 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng: sinh thái rừng? nội dung SGK, ghi nhớ - Xây dựng kế hoạch để khai + Các biện pháp bảo vệ hệ kiến thức thác nguồn tài nguyên rừng ở sinh thái rừng mang lại + Thảo luận, hoàn thành mức độ phù hợp hiệu quả như thế nào? bảng 60.2 - Xây dựng các khu bảo tồn, B1: GV nhận xét chung và - Đại diện nhóm trình bày, vườn thiên nhiên quốc gia. đưa ra đáp án đúng. nhóm khác nhận xét, bổ - Trồng rừng, khôi phục hệ - GV yêu cầu HS nghiên sung sinh thái chống xói mòn cứu thông tin SGK trả lời - HS khái quát nội dung - Vận động định cư để bảo vệ câu hỏi: - HS nghiên cứu thông tin rừng đầu nguồn. + Tại sao phảỉ bảo vệ hệ SGK và bảng 60.3-thảo - Phát triển dân số hợp lý để sinh thái biển? luận tìm ra biện pháp phù giảm áp lực tài nguyên + Có biện pháp nào bảo vệ hợp với tình huống - Tuyên truyền bảo vệ rừng để hệ sinh thái biển? - Một vài nhóm trình bày, toàn dân tham gia bảo vệ rừng B2: GV nhận xét, đánh giá nhóm khác nhận xét, bổ 2. Bảo vệ hệ sinh thái biển: kết quả và công bố đáp án sung - Bảo vệ bãi cát và vận động đúng toàn dân không săn bắt rùa tự B3: GV yêu cầu HS - HS nghiên cứu SGK, do nghiên cứu thông tin SGK bảng 60.4 thảo luận trả lời - Tích cực bảo vệ rừng ngập trả lời câu hỏi: câu hỏi mặn hiện có và trồng lại rừng - Tại sao phải bảo vệ hệ - Đại diện nhóm trình bày, đã bị chặt sinh thái nông nghiệp? nhóm khác nhận xét, bổ - Sử lý các nguồn chất thải - Có những biện pháp nào sung trước khi đổ ra sông, biển để bảo vệ hệ sinh thái - HS khái quát kiến thức - Làm sạch bãi biển nông nghiệp? + HS trao đổi và trả lời câu 3. Bảo vệ các hệ sinh thái nông B4:GV nhận xét chung hỏi nghiệp: + Sự phát triển bền vững HS đọc kết luận cuối bài - HST nông nghiệp cung cấp liên quan đến bảo vệ đa lương thực và thực phẩm cho dạng sinh thái như thế cuộc sống con người. nào? - Bảo vệ HST nông nghiệp: + Duy trì HST nông nghiệp chủ yếu như: lúa nước, cây công nghiệp, lâm nghiệp + Cải tạo HST, đưa giống mới để có năng suất cao 3.củng cố: Kết luận chung. 2 4.Vận dụng, mở rộng: Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Vì sao phải bảo vệ HST? Nêu biện pháp bảo vệ hệ sinh thái? 5.Dặn dò - Học bài trả lời câu hỏi trong SGK - Tìm hiểu luật bảo vệ môi trường - Đọc và chuẩn bị trước bài 61: Luật bảo vệ môi trường ÔN TẬP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường. - Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc chấp hành luật. 2. Kĩ năng: Phân tích, thảo luận nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Cuốn “Luật bảo vệ môi trường và nghị định hướng dẫn thi hành” 2. HS: Tìm đọc cuốn “Luật bảo vệ MT”. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Kiểm tra kiến thức cũ - Kiểm tra theo câu hỏi SGK trang 183 SGK. 2. Giảng kiến thức mới Hoạt động 1: Sự cần thiết ban hành luật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời được: - Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường? + Lí do ban hành luật là do môi - Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì hậu quả trường bị suy thoái và ô nhiễm sẽ như thế nào? nặng. - Cho HS làm bài tập bảng 61. - GV cho các nhóm lên bảng ghi ý kiến vào cột 3 - HS trao đổi nhóm hoàn thành nội bảng 61. dung cột 3 bảng 61 SGK. - GV cho trao đổi giữa các nhóm về hậu quả của việc - Đại diện nhóm trình bày, các không có luật bảo vệ môi trường và rút KL. nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3 Kết luận: - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và hitên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước. Hoạt động 2: Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài học chỉ nghiên cứu chương II và III. - Yêu cầu 1 HS đọc to : + GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của -HS đọc nội dung. con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. - Em đã thấy có sự cố môi trường chưa và em đã + Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, sập hầm, làm gì? sóng thần... Kết luận: 1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương II) 2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III) - Kết luận SGK. Hoạt động 3: Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS: - Cá nhân suy nghĩ hoặc trao đổi nhóm và - Trả lời 2 câu hỏi mục SGK trang nêu được: 185. + Tìm hiểu luật + Việc cần thiết phải chấp hành luật - GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS rút + Tuyên truyền dưới nhiều hình thức ra kết luận. + Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật. - GV liên hệ ở các nước phát triển, mỗi - HS có thể kể các việc làm thể hiện chấp người dân đều rất hiểu luật và thực hiện hành luật bảo vệ môi trường ở 1 số nước tốt môi trường được bảo vệ và bền VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường vững. bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau. Kết luận: - Mỗi người dân phải hiểu và nắm vững luật bảo vệ môi trường. - Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường. 4 3. Củng cố bài giảng - Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? - Bản thân em đã chấp hành luật như thế nào? 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành. Tuần 29 Ngày 1 /04/2022 Nội dug đúng;đúng Phương pháp:Phù hợp ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm 5
Tài liệu đính kèm: