Giáo án Sinh học 9 - Tuần 29+30 - La Thị Thu Thanh

doc 18 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 29+30 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tt)
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh tật cho 
con người và sinh vật.
 - Nêu được các biện pháp hạn chế các tác hại của ô nhiễm môi trường.
 - KTNC: Đề xuất thêm một số biện pháp hạn chế được ô nhiễm môi trường.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh H55.1, H55.2, H55.3, H55.4, sgk/6, 167.
 - Áp phích 13, 17; Hình 8, 9, 12, 13, 17, 23, 26, 27.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: - HS trả lời: 
Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi +Các tác nhân gây ô nhiễm 
trường và hậu quả của nó. môi trường: hoạt động giao 
 thông vận tải, sản xuất công 
 nghiệp, chất thải trong sinh 
 hoạt, chất thải từ các bệnh 
 viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu 
 quả của chiến tranh , ô 
 nhiễm từ chất thải có nhiễm 
 phóng xạ, từ các vụ thử vũ 
 khí hạt nhân. 
 + Tác hại của ô nhiễm môi 
 trường là: Gây hại cho 
 người và các sinh vật khác 
 - tạo điều kiện cho vi sinh 
 vật gây bệnh phát triển.
 + Làm suy thoái hệ sinh 
 thái, môi trường sống của 
 sinh vật.
 + Chất phóng xạ gây đột 
 biến gen và sinh bệnh di 
 truyền.
- GV nhận xét, cho điểm. Vậy để - HS lắng nghe.
hạn chế ô nhiễm môi trường chúng 
ta có thể thực hiện những biện pháp 
nào?
- GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 55: Ô nhiễm môi 
 trường (tt)
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Hạn chế ô nhiễm môi trường
 * Mục tiêu: Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh 
tật cho con người và sinh vật; Nêu được các biện pháp hạn chế các tác hại của ô nhiễm môi 
trường.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát các hình thảo III. Hạn chế ô nhiễm 
hình 55.1 – 55.4 và áp phích 13, luận nhóm 8’ thống nhất môi trường
17; Hình 8, 9, 12, 13, 17, 23, 26, câu trả lời.
27. Thảo luận nhóm 8’
? Nguyên nhân nào làm ô nhiễm - Yêu cầu HS nêu được ở 
không khí? Biện pháp hạn chế ô các môi trường:
nhiễm không khí là gì? Bản thân + Nguyên nhân.
đã làm gì để hạn chế ô nhiễm + Hậu quả.
không khí. + Biện pháp khắc phục.
? Tương tự với ô nhiễm nguồn + Đóng góp của bản thân.
nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ 
thực vật, hạn chế do ô nhiễm chất 
thải rắn.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo. 
vấn đề ô nhiễm môi trường.
- GV nhận xét, chốt lại. - Nhóm khác nhận xét.
 - GV cho HS hoàn thành bảng 55 - HS điền nhanh kết quả 
sgk. vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở 
 bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo 
 kết quả và nêu được:
 1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p.
 2- c, d, e, g, i, k, l, m, o.
 3- g, k, l, n.
 4- g, k, l...
 5- HS ghi thêm kết quả.
- GV thông báo đáp án đúng. - HS lắng nghe.
?Hãy nêu những biện pháp hạn → - Có nhiều biện pháp - Hạn chế ô nhiễm 
chế ô nhiễm môi trường. như: Xử lí chất thải công không khí.
 nghiệp và chất thải nông - Hạn chế ô nhiễm 
 nghiệp, cải tiến công nghệ nguồn nước. 
 để có thể sàn xuất ít gây ô - Hạn chế ô nhiễm do 
 nhiễm, sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật. 
 năng lượng không gây ô - Hạn chế ô nhiễm do 
 nhiễm như năng lượng gió, chất thải.
 năng lượng mặt trời, xây 
 dựng nhiều công viên, 
 trồng nhiều cây xanh để 
 hạn chế bụi và điều hòa khí 
 hậu 
 - Cần tăng cường công 
 tác tuyên truyền và giáo 
 dục để nâng cao hiểu biết 
 và ý thức của mọi người 
 phòng chống ô nhiễm.
*GDBVMT: Ô nhiễm môi →Trách nhiệm của mọi 
trường ảnh hưởng lớn tới sức người là phải hành động 
khỏe gây ra nhiều bệnh cho con để phòng chống ô nhiễm, 
người và sinh vật, vậy mọi người góp phần bảo vệ môi 
phải có trách nhiệm gì với môi trường sống chính mình 
trường? và cho thế hệ mai sau.
 - HS khác nhận xét.
- GV chốt lại.
- GV mở rộng thêm: Có bảo vệ - HS lắng nghe.
môi trường không bị ô nhiễm thì 
các thế hệ hiện tại và tương lai 
mới được sống trong bầu không 
khí trong lành, đó là sự bền vững.
- Giáo dục ý thức: Mọi người đều 
phải có trách nhiệm trong việc 
bảo vệ môi trường.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài.
- GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả lời.
hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào 
câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Người ăn gỏi cá (thịt cá sống) sẽ bị nhiễm bệnh?
 A. Bệnh sán lá gan. B. Bệnh tả, lị. C. Bệnh sốt rét. D. Bệnh thương hàn.
Câu 2: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại:
 A. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại.
 B. Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại.
 C. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây hại.
 D. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh tả, lị?
 A. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli.
 B. Thức ăn không rửa sạch.
 C. Môi trường sống không vệ sinh.
 D. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli, thức ăn không rửa sạch, môi 
trường sống không vệ sinh.
Câu 4: Nguồn ô nhiễm nhân tạo gây ra là do?
 A. Hoạt động công nghiệp.
 B. Hoạt động giao thông vận tải.
 C. Đốt cháy nguyên liệu trong sinh hoạt.
 D. Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đốt cháy nhiên liệu trong sinh hoạt.
Câu 5: Biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật:
 A. Bón phân cho thực vật.
 B. Trồng rau sạch, hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật.
 C. Trồng rau sạch.
 D. Hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật.
Câu 6: Các năng lượng không sinh ra khí thải là
 A. Năng lượng mặt trời. B. Khí đốt thiên nhiên.
 C. Năng lượng gió. D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án - HS lắng nghe. Đáp án: 1A, 2A, 3D, 4D, 5B, 
đúng. 6D
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV yêu cầu HS trà lời câu hỏi: - HS vận dụng kiến thức, 
KTNC: Đề xuất thêm một số trả lời.
biện pháp hạn chế được ô →Thu gom rác thải, bỏ Thu gom rác thải, bỏ rác 
nhiễm môi trường. rác đúng nơi quy định, đúng nơi quy định, tuyên 
 tuyên truyền cho mọi truyền cho mọi người 
 người cùng nhau bảo vệ cùng nhau bảo vệ môi 
 môi trường. trường.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS học bài, trả lời - HS lắng nghe, thực hiện 
câu hỏi 2 sgk/169; xem trước bài theo yêu cầu của GV.
thực hành; kẻ sẵn bảng 56.1, 
56.2, H56.3 sgk/170-172 vào 
tập. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 56-57. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 
 Ở ĐỊA PHƯƠNG
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất 
được các biện pháp khắc phục.
 - KTNC: Điều tra tác động của con người tới môi trường địa phương.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực thực hành.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - GDBVMT.
 + Thực trạng ô nhiễm môi trường.
 + Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
 + Hậu quả ô nhiễm môi trường.
 + Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Máy chiếu.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
 - Kẻ sẵn bảng 56.1 , 56.2 , H56.3 sgk/170-172.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu - HS trình bày lại nguyên I. Mục tiêu: của bài thực hành. nhân gây ô nhiễm môi II. Chuẩn bị:
- Yêu cầu HS dựa vào những kiến trường và hậu quả của nó.
thức đã học ở bài trước và kinh 
nghiệm, hiểu biết của bản thân về ô 
nhiễm môi trường ở địa phương để 
lên kế hoạch tìm hiểu.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 56-57: Thực hành
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường
 * Mục tiêu: HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó 
đề xuất được các biện pháp khắc phục.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 III. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS điều tra mức - HS hoạt động theo nhóm. 1. Điều tra tình 
độ ô nhiễm tại một trong những nơi: - HS có thể điều tra mức độ hình ô nhiễm môi 
nơi sản xuất, chuồng trại chăn nuôi, ô nhiễm tại một trong trường:
kho cất giữ thuốc bảo vệ thực vật, những nơi: nơi sản xuất, 
ao , hồ chuồng trại chăn nuôi, kho 
 cất giữ thuốc bảo vệ thực 
 vật, ao , hồ 
- GV yêu cầu HS cần xác định - HS cần xác định thành - Điều tra tình hình ô 
thành của hệ sinh thái ( các nhân tố của hệ sinh thái ( các nhân nhiễm
vô sinh, nhân tố hữu sinh) và mối tố vô sinh, nhân tố hữu 
liên hệ giữ môi trường với con sinh) và mối liên hệ giữ 
người và điền bảng 56.1 sgk/170: môi trường với con người 
Các nhân tố sinh thái trong môi và điền bảng 56.1 sgk/170 
trường điều tra ô nhiễm. Các nhân tố sinh thái trong 
 môi trường điều tra ô 
 nhiễm
- GV gợi ý cho HS hoàn thành bảng - HS lắng nghe và tiếp thu. + Hoàn thành 
56.1: bảng 56.1:
+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu Các nhân tố sinh thái 
sinh . trong môi trường điều 
+ Con người có những hoạt động tra ô nhiễm.
nào gây ô nhiễm môi trường.
+ Điền VD minh hoạ.
- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 + Hoàn thành 
+ Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân bảng 56.2: Điều tra 
động vật, ... mức độ ô nhiễm.
+ Mức độ: thải nhiều hay ít.
+ Nguyên nhân: rác chưa xử lí, 
phân động vật còn chưa ủ thải trực 
tiếp ra môi trường...
+ Biện pháp khắc phục: làm gì để 
ngăn chặn các tác nhân
* KTNC: Hoàn thành phần 1 - Hoàn thành phần 1 sgk/171 (bảng 56.2): Điều tra mức sgk/171 (bảng 56.2): Điều 
độ ô nhiễm. tra mức độ ô nhiễm.
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo 
 kết quả.
 - Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
*GDBVMT: Qua bài thực hành về → Mỗi cá nhân tự có ý 
ô nhiễm môi trường ở địa phương, thức về ô nhiễm môi 
là học sinh em phải làm gì để giảm trường như không vứt rác 
thiểu ô nhiễm môi trường và biến bừa bãi, ở gia đình nên tự 
đổi khí hậu? đào hố rác để trôn lấp. 
 Vận động cho người thân, 
 hàng xóm biết cách thu 
 gom và trôn lấp rác một 
 cách khoa học 
- GV nhận xét, chốt lại. - HS khác nhận xét.
 Bảng 56.1 Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra quan sát.
 Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường
 - Đất - Thực vật - Hoạt động mua bán
 - Nước - Động vật - Hoạt động sinh hoạt
 - Không khí - Con người - Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi
 - Ánh sáng - Hoạt động giao thông 
 - Nhiệt độ 
 Bảng 56.2 Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm
 Mức độ ô nhiễm 
 Các tác nhân gây Nguyên nhân gây ô Đề xuất biện pháp 
 (ít/nhiều/rất ô 
 ô nhiễm nhiễm khắc phục
 nhiễm)
Chất thải rắn Nhiều - Rác sinh hoạt, rác thải - Thu gom và trôn 
 nông nghiệp vứt bừa lấp rác một cách 
 bãi. khoa học.
Nước thải sinh Nhiều - Không có ống thoát - Đào hố chứa nước 
hoạt và chăn nước nên nước thải chỉ thải.
nuôi đưa ra sông, chảy tràn 
 trên đường 
Phân động vật Nhiều - Hệ thống chuồng trại - Ủ phân động vật 
trong chăn nuôi không khoa học một cách khoa học.
Khói bụi của Ít - Sử dụng phương tiện - Hạn chế sử dụng 
phương tiện giao cũ nát, đường lộ đang phương tiện cũ nát.
thông và đường sửa chữa.
xá
Do thuốc trừ sâu, Ít - Sử dụng thuốc phun - Hạn chế sử dụng và 
thuốc diệt cỏ trên đồng ruộng và hoa sử dụng đúng cách.
 màu.
 Hoạt động 2.2: Điều tra tác động của con người tới môi trường
 * Mục tiêu: HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó 
đề xuất được các biện pháp khắc phục. - GV cho HS chọn môi trường mà - HS hoạt động theo nhóm. 2. Điều tra tác động 
con người đã tác động làm biến đổi. của con người tới môi 
- GV nêu cách điều tra: 4 bước như - HS có thể chọn khu vực trường:
sgk. điều tra: ven sông Mĩ Điền. 
 - Nghiên cứu kĩ các bước - Bước 1: Điều tra 
 tiến hành điều tra. các thành phần hệ sinh 
 - Nắm được yêu cầu của bài thái trong khu vực thực 
 thực hành. hành
 - Hiểu rõ nội dung bảng - Bước 2: Bằng các 
 56.3. hình thức: phỏng vấn 
 người xung quanh, 
 quan sát những khu 
 vực gần kề chưa bị tác 
 động ...
 - Bước 3: Phân tích 
 hiện trạng của môi 
 trường
 - Bước 4: Ghi tóm 
 tắt các kết quả vào 
 bảng 56.3
- Nội dung bảng 56.3: Xác định - HS lắng nghe.
thành phần của hệ sinh thái đang có 
 xu hướng biến đổi các thành 
phần trong tương lai có thể theo 
hướng tốt hay xấu  Hoạt động của 
con người gồm biến đổi tốt hay xấu 
cho hệ sinh thái.
*KTNC: Hoàn thành phần 2 - HS Hoàn thành phần 2 
sgk/171. sgk/171
Điều tra tác động của con người Điều tra tác động của con 
tới môi trường địa phương. người tới môi trường địa 
 phương.
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo 
 kết quả.
 - Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
*GDBVMT: Qua bài thực hành về → Mỗi người phải có ý 
ô nhiễm môi trường ở địa phương, thức trách nhiệm bảo vệ 
nhiệm vụ của học sinh đối với môi trường tránh gây ô 
công tác phòng chống ô nhiễm là nhiễm như: không vứt rác 
gì? bừa bãi, ở gia đình nên tự 
 đào hố rác để trôn lấp. 
 Vận động cho người thân, 
 hàng xóm biết cách thu 
 gom và trôn lấp rác một 
 cách khoa học, ủ phân 
 động vật trong hầm bioga lấy khí đun nấu 
- GV chốt lại. - HS khác nhận xét.
 Bảng 56.3 – Điều tra tác động của con người tới môi trường
 Xu hướng biến 
 Các thành Những hoạt động 
 đổi các thành 
 phần của của con người gây Đề xuất biện pháp khắc phục, 
 phần của hệ 
 hệ sinh thái nên sự biến đổi hệ bảo vệ
 sinh thái trong 
 hiện tại sinh thái
 thời gian tới
- Nước Nước bị ô - Nước thải sinh - Hạn chế nước thải sinh hoạt đổ 
 nhiễm hoạt. ra sông.
 - Nước thải chăn - Không thải nước thải chăn nuôi 
 nuôi ra sông.
 - Rác thải sinh hoạt. - Không đổ rác ra sông.
 - Nâng cao ý thức người dân về ô 
 nhiễm.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm thống IV. Thu hoạch:
hoàn thành bài thu hoạch. nhất ý kiến, hoàn thành bài 
 thu hoạch theo yêu cầu.
?1. Nguyên nhân nào dẫn tới ô 1. + Nguyên nhân:
nhiễm HST đã quan sát? Có cách • Nước thải chưa qua xử 
nào khắc phục được không? thải vào môi trường nước, 
 cá tôm chết hàng loạt;
 • Rác thải từ các khu 
 công nghiệp, rác thải sinh 
 hoạt của con người thải ra 
 môi trường;
 • Khí thải từ khu công 
 nghiệp, các nhà máy, các 
 phương tiện giao thông thải 
 ra môi trường không khí.
 + Cách khắc phục:
 • Trồng nhiều cây xanh.
 • Xử lí khí thải và nước 
 thải trước khi thải ra môi 
 trường.
 • Thu gom rác thải đúng 
 nơi quy định để môi trường 
 thêm sạch đẹp.
?2. Những hoạt động nào của con 2. + Hệ sinh thái bị ô 
người đã gây nên sự biến đổi HST nhiễm do nhiều nguyên 
đó? Xu hướng biến đổi của HST đó nhân khác nhau dẫn đến ô 
là xấu hay tốt lên? Theo em, chúng nhiễm đất, nước, không khí 
ta cần làm gì để khắc phục những , Đó là hoạt động sản 
biến đổi xấu của HST đó? xuất và hoạt động kinh 
 doanh của con người. + Xu hướng đó là xấu. 
 Ta cần khắc phục nhanh 
 chóng, giảm thiểu các quá 
 trình gây ô nhiễm khác 
 nhau .
?3. Cảm tưởng của em khi học bài 3.+ Sau khi học xong bài 
thực hành này? Nhiệm vụ của HS thực hành chúng em như 
đối với công tác phòng chống ô góp phần nào đó vào việc 
nhiễm môi trường là gì? phòng chống ô nhiễm môi 
 trường ở địa phương.
 + Chúng em hy vọng, mọi 
 người sẽ cùng nhau bảo vệ 
 môi trường dù là những 
 hành động nhỏ nhặt nhất.
 + Chúng ta hãy cùng nhau 
 làm cho Trái Đất tươi đẹp 
 hơn, chung tay bảo vệ trái 
 đất không có ô nhiễm.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài thu - HS hoàn thành bài thu 
hoạch. hoạch.
- GV yêu cầu HS kẻ bảng 58.1, - HS lắng nghe, thực hiện.
58.2, 58.3; xem trước bài mới. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng 
lượng vĩnh cửu).
 - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, 
rừng.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - THMT Mục II.
 *GDBVMT: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng 
một cách tiết kiệm và hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, 
vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau → Bảo vệ rừng và 
tài nguyên trên Trái Đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài 
nguyên sinh vật khác.
 * GD sử dụng NLTK và hiệu quả:
 - Phân biệt được các dạng tài nguyên: tái sinh, không tái sinh và tài nguyên năng 
lượng vĩnh cửu.
 - Có biện pháp sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên này, nên sử dụng tài nguyên năng 
lượng vĩnh cửu thay thế tài nguyên năng lượng không tái sinh để tránh sự cạn kiệt.
- Sử dụng năng lượng mặt trời, hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh H58.1, H58.2, H58.3 sgk/175.
 - Áp phích 9, 15; Hình 21.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV nêu vấn đề: Tài nguyên tự - HS trả lời.
nhiên rất cần cho cuộc sống con 
người nhưng nguồn tài nguyên 
không phải là vô tận, nếu chúng ta 
không biết sử dụng hợp lý nguồn tài 
nguyên này sẽ cạn kiệt nhanh 
chóng. Vậy tài nguyên thiên nhiên 
là gì? Kể tên những loại tài nguyên 
thiên nhiên mà em biết? Vậy sử 
dụng nguồn tài nguyên như thế nào 
là hợp lý?
- GV nhận xét, vào bài mới. - HS lắng nghe.
- GV ghi tên đề bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 58: Sử dụng hợp lí 
 TNTN
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu
 * Mục tiêu: Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, 
năng lượng vĩnh cửu).
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, - HS nghiên cứu thông tin I. Các dạng tài 
thảo luận nhóm và hoàn thành bài mục I sgk, trao đổi nhóm nguyên thiên nhiên 
tập bảng 58.1 sgk/ 173. hoàn thành bảng 58.1 chủ yếu:
 sgk/173.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày 
kết quả. kết quả
 - Các nhóm khác nhận xét 
 bổ sung.
- GV nhận xét, thông báo đáp án - HS lắng nghe.
đúng bảng 58.1
 1- b, c, g
 2- a, e. i
 3- d, h, k, l.
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời.
? Em hãy kể tên và cho biết đặc →- Có 3 dạng tài nguyên - Có 3 dạng tài nguyên 
điểm của các dạng tài nguyên thiên thiên nhiên : thiên nhiên :
nhiên. + Tài nguyên tái sinh: + Tài nguyên tái 
 Có khả năng phục hồi khi sinh: Có khả năng phục 
 sử dụng hợp lý. hồi khi sử dụng hợp lý.
 + Tài nguyên không tái + Tài nguyên không 
 sinh: Là dạng tài nguyên tái sinh: Là dạng tài sau 1 thời gian sử dụng sẽ nguyên sau 1 thời gian 
 bị cạn kiệt. sử dụng sẽ bị cạn kiệt.
 + Tài nguyên năng + Tài nguyên năng 
 lượng vĩnh cửu: Là dạng tài lượng vĩnh cửu: Là 
 nguyên sử dụng mãi mãi, dạng tài nguyên sử 
 không gây ô nhiễm môi dụng mãi mãi, không 
 trường. gây ô nhiễm môi 
 trường.
- GV yêu cầu HS thực hiện  bài - HS thực hiện  bài tập 
tập sgk/174. sgk/174.
 - HS tự liên hệ và trả lời:
?Nêu tên các dạng tài nguyên không + Than đá, dầu lửa, mỏ 
có khả năng tái sinh ở nước ta. thiếc, sắt, vàng...
?Tài nguyên rừng là dạng tài + Rừng là tài nguyên tái 
nguyên tái sinh hay không tái sinh? sinh vì bảo vệ và khai thác 
Vì sao. hợp lí thì có thể phục hồi 
 sau mỗi lần khai thác.
* Liên hệ thực tế ở địa phương → Có tài nguyên tái sinh, 
Bạc liêu: Ở Bạc liêu có những tài nguyên năng lượng 
dạng tài nguyên nào? vĩnh cửu.
* GD sử dụng năng lượng tiết → Nên sử dụng tài nguyên 
kiệm: Trong 3 dạng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu thay 
thiên nhiên ta cần sử dụng nguồn thế tài nguyên không tái 
tài nguyên nào? Tài nguyên đó có sinh để tránh sự cạn kiệt.
thể thay thế dạng tài nguyên nào vì 
sao? - HS khác nhận xét.
- GV chốt lại.
 Hoạt động 2.2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
 * Mục tiêu: Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, 
nước, rừng.
 II. Sử dụng hợp lí tài 
 nguyên thiên nhiên:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 1. Sử dụng hợp lí tài 
thông tin mục 1 sgk / 174. mục 1 sgk / 174. nguyên đất:
?Nêu vai trò của đất. → Đất là nơi ở, nơi sản - Đất là nơi ở, nơi sản 
 xuất lương thực, thực phẩm xuất lương thực, thực 
 nuôi sống con người và phẩm nuôi sống con 
 sinh vật khác. người và sinh vật khác.
?Vì sao phải sử dụng hợp lí tài → Nguồn tài nguyên đất - Cách sử dụng hợp 
nguyên đất. đang bị suy thoái do xói lí: chống xói mòn, chống 
 mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, khô hạn, chống nhiễm 
 bạc màu, ô nhiễm... mặn... và nâng cao độ phì 
 nhiêu của đất.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS hoàn thành bảng 58.2. 
58.2. 
- GV yêu cầu HS quan sát H 58.1 - HS quan sát H 58.1 sgk. 
sgk . ?Hãy giải thích vì sao trên vùng → Nước chảy chậm vì va 
đất dốc, những nơi có thực vật vào gốc cây và lớp thảm 
bao phủ và làm ruộng bậc thang mục  chống xói mòn đất 
lại có thể góp phần chống xói nhất là ở những sườn dốc.
mòn đất.
 - HS dựa vào vốn hiểu biết 
 để nêu được: Nước là thành 
 phần cơ bản của chất sống, 
 chiếm 90% lượng cơ thể 
 sinh vật, con người cần 
 nước sinh hoạt (250 lít/1 
 người/1 ngày) nước cho 
 hoạt động công nghịêp, 
 nông nghiệp...
?Vậy cách sử dụng hợp lí tài → làm cho đất không bị 
nguyên đất như thế nào. thoái hóa: cải tạo đất, bón 
 phân hợp lí, chống xói 
 mòn, chống khô hạn, chống 
 nhiễm mặn...
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 2. Sử dụng hợp lí tài 
thông tin mục 2 sgk. mục 2 sgk. nguyên nước:
? Nước có vai trò quan trọng như → Nước là một nhu cầu - Nước là một nhu cầu 
thế nào đối với con người và sinh không thể thiếu của tất cả không thể thiếu của tất cả 
vật. các sinh vật trên trái đất. các sinh vật trên trái đất.
?Vì sao phải sử dụng hợp lí →Nguồn tài nguyên nước 
nguồn tài nguyên nước. đang bị ô nhiễm và có nguy 
 cơ cạn kiệt.
- GV hướng dẫn HS điền bảng - HS điền bảng 58.3
58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm 
nguồn nước và cách khắc phục.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS Hoàn thành bảng 58.3
58.3
 Bảng 58. 3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục
 Nguyên nhân gây ô 
 Nguồn nước Cách khắc phục
 nhiễm
Các sông, cống nước Do dòng chảy bị tắt và do - Khơi thông dòng chảy 
thải ở thành phố rác bẩn xuống sông - Không đổ rác xuống dòng sông
Nước sinh hoạt Thiếu nguồn nước sạch - Sử dụng tiết kiệm nguồn nước
Các dòng sông Nguồn nước bị ô nhiễm - Xử lí nước thải sinh hoạt và nước 
 đo nước thải thải công nghiệp trước khi đổ ra sông 
- GV yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát H 58.2. Trả lời.
58.2. Hỏi:
?Nếu thiếu nước sẽ có tác hại →Thiếu nước là nguyên nhân 
gì. gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa 
 màng, hạn hán, không đủ 
 nước cho gia súc.
?Trồng rừng có tác dụng bảo → Trồng rừng có tác dụng 
vệ tài nguyên nước không? bảo vệ tài nguyên nước. Vì 
Tại sao. trồng rừng tạo điều kiện cho 
 tuần hoàn nước, tăng nước 
 bốc hơi và nước ngầm.
?Sử dụng tài nguyên nước → Cách sử dụng hợp lí: khơi - Cách sử dụng hợp lí: 
như thế nào là hợp lí. thông dòng chảy, không xả khơi thông dòng chảy, 
 rác thải công nghiệp và sinh không xả rác thải công 
 hoạt xuống sông, hồ, ao, nghiệp và sinh hoạt xuống 
 biển.. tiết kiệm nguồn nước. sông, hồ, ao, biển... tiết 
 kiệm nguồn nước.
* Liên hệ thực tế ở địa → Ở Bạc liêu có nguồn tài 
phương Bạc liêu: Ở Bạc nguyên nước ngọt đáp ứng 
Liêu có nguồn tài nguyên nhu cầu cho trồng cây lúa 
nước phục vụ cho những và hoa màu, nguồn nước 
hoạt động nào của con mặn để nuôi thủy sản.
người?
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét,chốt lại.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 3. Sử dụng hợp lí tài 
thông tin mục 3 sgk mục 3 nguyên rừng:
? Rừng có vai trò gì trong → Rừng là nguồn cung cáp - Rừng là nguồn cung 
thiên nhiên. lâm sản: thuốc, gỗ... Điều cáp lâm sản: thuốc, gỗ... 
 hòa khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, Điều hòa khí hậu, ngăn 
 xói mòn đất... giữ cân băng chặn lũ lụt, xói mòn đất... 
 sinh thái của trái đất. giữ cân băng sinh thái của 
?Nêu hậu quả của việc chặt → Hậu quả của việc chặt phá trái đất.
phá và đốt rừng. và đốt rừng làm cạn kiệt 
 nguồn nước, xói mòn, ảnh 
 hưởng tới khí hậu do lượng 
 nước bốc hơi ít...
?Em hãy kể tên một số khu →Rừng Cúc Phương, Ba Vì, 
rừng nổi tiếng của nước ta Tam Đảo, Ba Bể, Cát Bà, 
hiện đang được bảo vệ tốt. Bạch Mã, Yooc Don, Cát 
 Tiên, Côn Đảo, Rừng ngập 
 mặn Cần Giờ, Rừng ngập 
 mặn mũi Cà Mau...
?Sử dụng tài nguyên rừng → Cách sử dụng hợp lí: khai - Cách sử dụng hợp lí: 
như thế nào là hợp lí. thác hợp lí kết hợp với trồng khai thác hợp lí kết hợp với 
 rừng và bảo vệ rừng, thành trồng rừng và bảo vệ rừng, 
 lập khu bảo tồn thiên nhiên. thành lập khu bảo tồn thiên 
 nhiên.
*GDBVMT: Bản thân em →+ Bản thân hiểu giá trị làm gì để góp phần sử dụng của tài nguyên thiên nhiên.
các nguồn tài nguyên này + Tham gia vào các hoạt 
hợp lí? động bảo vệ nguồn nước, 
 bảo vệ rừng.
 + Tuyên truyền cho bạn bè 
 và mọi người có ý thức bảo 
 vệ tài nguyên.
* GD sử dụng năng lượng 
tiết kiệm:
?Đảm bảo duy trì lâu dài các → Sử dụng năng lượng 
nguồn tài nguyên cho các thân thiện với môi trường: 
thế hệ mai sau. chúng ta cần Năng lượng mặt trời tiết 
tìm ra và tăng cường sử kiệm được năng lượng điện; 
dụng các nguồn tài nguyên Năng lượng gió ( nhà máy 
nào góp phần không gây ô điện gió ở Bạc Liêu), khí 
nhiễm, tránh cạn kiệt tài sinh học ... thay thế được tài 
nguyên không tái sinh. nguyên không tái sinh.
* Liên hệ thực tế ở địa - HS quan sát một số hình 
phương Bạc liêu: Vai trò ảnh hoạt động của GIZ.
của GIZ trong trồng rừng ở 
ven biển (một số hình ảnh 
hoạt động của GIZ).
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tài nguyên tái - HS 
sinh và tài nguyên không tái sinh khác nhau như trả 
thế nào. lời.
- GV nhận xét.
 - HS 
 lắng 
 nghe.
 Tài nguyên không tái sinh Tài nguyên tái sinh
Là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng bị Là nguồn tài nguyên sau khi khai 
cạn kiệt dần, không có khả năng phục hồi. thác và sử dụng hợp lí có thể phục 
 hồi.
Gồm khí đốt thiên nhiên, than đá, dầu lửa. Gồm nguồn tài nguyên nước, tài 
 nguyên đất, tài nguyên biển, tài 
 nguyên sinh vật.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến - HS vận dụng trả lời:
thức trả lời câu hỏi: ?1.Vì sao phải sử dụng hợp lý 1. Tài nguyên không phải 1. Tài nguyên không phải 
nguồn tài nguyên thiên nhiên. là vô tận, không đáp ứng là vô tận, không đáp ứng 
 hết được mọi nhu cầu sử hết được mọi nhu cầu sử 
 dụng của con người. Nếu dụng của con người. Nếu 
 chúng ta không sử dụng chúng ta không sử dụng 
 chúng một cách hợp lí thì chúng một cách hợp lí thì 
 không thể duy trì chúng lâu không thể duy trì chúng lâu 
 dài cho thế hệ con cháu mai dài cho thế hệ con cháu mai 
 sau. Vì vậy để đáp ứng sau. Vì vậy để đáp ứng 
 được nhu cầu sử dụng hiện được nhu cầu sử dụng hiện 
 tại và duy trì lâu dài các tại và duy trì lâu dài các 
 nguồn tài nguyên cho các nguồn tài nguyên cho các 
 thế hệ con cháu mai sau cần thế hệ con cháu mai sau cần 
 phải sử dụng tiết kiệm và phải sử dụng tiết kiệm và 
 hợp lí nguồn tài nguyên hợp lí nguồn tài nguyên 
 thiên nhiên. thiên nhiên.
?2. Bản thân em làm gì để góp 2. + Bản thân hiểu gía trị 2. + Bản thân hiểu gía trị 
phần sử dụng tài nguyên thiên của tài nguyên thiên nhiên của tài nguyên thiên nhiên
nhiên hợp lí. +Tham gia vào các hoạt +Tham gia vào các hoạt 
 động bảo vệ nguồn nước, động bảo vệ nguồn nước, 
 bảo vệ cây, rừng. bảo vệ cây, rừng.
 + Tuyên truyền cho bạn + Tuyên truyền cho bạn 
 bè và người xung quanh để bè và người xung quanh để 
 cùng có ý thức bảo vệ tài cùng có ý thức bảo vệ tài 
 nguyên. nguyên.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe, thực hiện.
bài; trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 
sgk/177; xem trước bài mới 
(Bài 59: Khôi phục môi trường 
và giữ gìn thiên nhiên hoang 
dã); kẽ bảng 59 sgk.
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_2930_la_thi_thu_thanh.doc