Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tt) Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật. - Nêu được các biện pháp hạn chế các tác hại của ô nhiễm môi trường. - KTNC: Đề xuất thêm một số biện pháp hạn chế được ô nhiễm môi trường. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H55.1, H55.2, H55.3, H55.4, sgk/6, 167. - Áp phích 13, 17; Hình 8, 9, 12, 13, 17, 23, 26, 27. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: - HS trả lời: Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi +Các tác nhân gây ô nhiễm trường và hậu quả của nó. môi trường: hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, chất thải từ các bệnh viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu quả của chiến tranh , ô nhiễm từ chất thải có nhiễm phóng xạ, từ các vụ thử vũ khí hạt nhân. + Tác hại của ô nhiễm môi trường là: Gây hại cho người và các sinh vật khác - tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển. + Làm suy thoái hệ sinh thái, môi trường sống của sinh vật. + Chất phóng xạ gây đột biến gen và sinh bệnh di truyền. - GV nhận xét, cho điểm. Vậy để - HS lắng nghe. hạn chế ô nhiễm môi trường chúng ta có thể thực hiện những biện pháp nào? - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tt) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Hạn chế ô nhiễm môi trường * Mục tiêu: Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật; Nêu được các biện pháp hạn chế các tác hại của ô nhiễm môi trường. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát các hình thảo III. Hạn chế ô nhiễm hình 55.1 – 55.4 và áp phích 13, luận nhóm 8’ thống nhất môi trường 17; Hình 8, 9, 12, 13, 17, 23, 26, câu trả lời. 27. Thảo luận nhóm 8’ ? Nguyên nhân nào làm ô nhiễm - Yêu cầu HS nêu được ở không khí? Biện pháp hạn chế ô các môi trường: nhiễm không khí là gì? Bản thân + Nguyên nhân. đã làm gì để hạn chế ô nhiễm + Hậu quả. không khí. + Biện pháp khắc phục. ? Tương tự với ô nhiễm nguồn + Đóng góp của bản thân. nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế do ô nhiễm chất thải rắn. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo. vấn đề ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét, chốt lại. - Nhóm khác nhận xét. - GV cho HS hoàn thành bảng 55 - HS điền nhanh kết quả sgk. vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nêu được: 1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p. 2- c, d, e, g, i, k, l, m, o. 3- g, k, l, n. 4- g, k, l... 5- HS ghi thêm kết quả. - GV thông báo đáp án đúng. - HS lắng nghe. ?Hãy nêu những biện pháp hạn → - Có nhiều biện pháp - Hạn chế ô nhiễm chế ô nhiễm môi trường. như: Xử lí chất thải công không khí. nghiệp và chất thải nông - Hạn chế ô nhiễm nghiệp, cải tiến công nghệ nguồn nước. để có thể sàn xuất ít gây ô - Hạn chế ô nhiễm do nhiễm, sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật. năng lượng không gây ô - Hạn chế ô nhiễm do nhiễm như năng lượng gió, chất thải. năng lượng mặt trời, xây dựng nhiều công viên, trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu - Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người phòng chống ô nhiễm. *GDBVMT: Ô nhiễm môi →Trách nhiệm của mọi trường ảnh hưởng lớn tới sức người là phải hành động khỏe gây ra nhiều bệnh cho con để phòng chống ô nhiễm, người và sinh vật, vậy mọi người góp phần bảo vệ môi phải có trách nhiệm gì với môi trường sống chính mình trường? và cho thế hệ mai sau. - HS khác nhận xét. - GV chốt lại. - GV mở rộng thêm: Có bảo vệ - HS lắng nghe. môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại và tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững. - Giáo dục ý thức: Mọi người đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả lời. hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Người ăn gỏi cá (thịt cá sống) sẽ bị nhiễm bệnh? A. Bệnh sán lá gan. B. Bệnh tả, lị. C. Bệnh sốt rét. D. Bệnh thương hàn. Câu 2: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại: A. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại. B. Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại. C. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây hại. D. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh tả, lị? A. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli. B. Thức ăn không rửa sạch. C. Môi trường sống không vệ sinh. D. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli, thức ăn không rửa sạch, môi trường sống không vệ sinh. Câu 4: Nguồn ô nhiễm nhân tạo gây ra là do? A. Hoạt động công nghiệp. B. Hoạt động giao thông vận tải. C. Đốt cháy nguyên liệu trong sinh hoạt. D. Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đốt cháy nhiên liệu trong sinh hoạt. Câu 5: Biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật: A. Bón phân cho thực vật. B. Trồng rau sạch, hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật. C. Trồng rau sạch. D. Hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật. Câu 6: Các năng lượng không sinh ra khí thải là A. Năng lượng mặt trời. B. Khí đốt thiên nhiên. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió. - GV nhận xét, đưa ra đáp án - HS lắng nghe. Đáp án: 1A, 2A, 3D, 4D, 5B, đúng. 6D 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trà lời câu hỏi: - HS vận dụng kiến thức, KTNC: Đề xuất thêm một số trả lời. biện pháp hạn chế được ô →Thu gom rác thải, bỏ Thu gom rác thải, bỏ rác nhiễm môi trường. rác đúng nơi quy định, đúng nơi quy định, tuyên tuyên truyền cho mọi truyền cho mọi người người cùng nhau bảo vệ cùng nhau bảo vệ môi môi trường. trường. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS học bài, trả lời - HS lắng nghe, thực hiện câu hỏi 2 sgk/169; xem trước bài theo yêu cầu của GV. thực hành; kẻ sẵn bảng 56.1, 56.2, H56.3 sgk/170-172 vào tập. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 56-57. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. - KTNC: Điều tra tác động của con người tới môi trường địa phương. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực thực hành. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT. + Thực trạng ô nhiễm môi trường. + Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. + Hậu quả ô nhiễm môi trường. + Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Máy chiếu. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. - Kẻ sẵn bảng 56.1 , 56.2 , H56.3 sgk/170-172. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu - HS trình bày lại nguyên I. Mục tiêu: của bài thực hành. nhân gây ô nhiễm môi II. Chuẩn bị: - Yêu cầu HS dựa vào những kiến trường và hậu quả của nó. thức đã học ở bài trước và kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ở địa phương để lên kế hoạch tìm hiểu. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 56-57: Thực hành 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường * Mục tiêu: HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm III. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS điều tra mức - HS hoạt động theo nhóm. 1. Điều tra tình độ ô nhiễm tại một trong những nơi: - HS có thể điều tra mức độ hình ô nhiễm môi nơi sản xuất, chuồng trại chăn nuôi, ô nhiễm tại một trong trường: kho cất giữ thuốc bảo vệ thực vật, những nơi: nơi sản xuất, ao , hồ chuồng trại chăn nuôi, kho cất giữ thuốc bảo vệ thực vật, ao , hồ - GV yêu cầu HS cần xác định - HS cần xác định thành - Điều tra tình hình ô thành của hệ sinh thái ( các nhân tố của hệ sinh thái ( các nhân nhiễm vô sinh, nhân tố hữu sinh) và mối tố vô sinh, nhân tố hữu liên hệ giữ môi trường với con sinh) và mối liên hệ giữ người và điền bảng 56.1 sgk/170: môi trường với con người Các nhân tố sinh thái trong môi và điền bảng 56.1 sgk/170 trường điều tra ô nhiễm. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm - GV gợi ý cho HS hoàn thành bảng - HS lắng nghe và tiếp thu. + Hoàn thành 56.1: bảng 56.1: + Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu Các nhân tố sinh thái sinh . trong môi trường điều + Con người có những hoạt động tra ô nhiễm. nào gây ô nhiễm môi trường. + Điền VD minh hoạ. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 + Hoàn thành + Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân bảng 56.2: Điều tra động vật, ... mức độ ô nhiễm. + Mức độ: thải nhiều hay ít. + Nguyên nhân: rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp ra môi trường... + Biện pháp khắc phục: làm gì để ngăn chặn các tác nhân * KTNC: Hoàn thành phần 1 - Hoàn thành phần 1 sgk/171 (bảng 56.2): Điều tra mức sgk/171 (bảng 56.2): Điều độ ô nhiễm. tra mức độ ô nhiễm. - GV gọi đại diện nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. *GDBVMT: Qua bài thực hành về → Mỗi cá nhân tự có ý ô nhiễm môi trường ở địa phương, thức về ô nhiễm môi là học sinh em phải làm gì để giảm trường như không vứt rác thiểu ô nhiễm môi trường và biến bừa bãi, ở gia đình nên tự đổi khí hậu? đào hố rác để trôn lấp. Vận động cho người thân, hàng xóm biết cách thu gom và trôn lấp rác một cách khoa học - GV nhận xét, chốt lại. - HS khác nhận xét. Bảng 56.1 Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra quan sát. Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường - Đất - Thực vật - Hoạt động mua bán - Nước - Động vật - Hoạt động sinh hoạt - Không khí - Con người - Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi - Ánh sáng - Hoạt động giao thông - Nhiệt độ Bảng 56.2 Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm Mức độ ô nhiễm Các tác nhân gây Nguyên nhân gây ô Đề xuất biện pháp (ít/nhiều/rất ô ô nhiễm nhiễm khắc phục nhiễm) Chất thải rắn Nhiều - Rác sinh hoạt, rác thải - Thu gom và trôn nông nghiệp vứt bừa lấp rác một cách bãi. khoa học. Nước thải sinh Nhiều - Không có ống thoát - Đào hố chứa nước hoạt và chăn nước nên nước thải chỉ thải. nuôi đưa ra sông, chảy tràn trên đường Phân động vật Nhiều - Hệ thống chuồng trại - Ủ phân động vật trong chăn nuôi không khoa học một cách khoa học. Khói bụi của Ít - Sử dụng phương tiện - Hạn chế sử dụng phương tiện giao cũ nát, đường lộ đang phương tiện cũ nát. thông và đường sửa chữa. xá Do thuốc trừ sâu, Ít - Sử dụng thuốc phun - Hạn chế sử dụng và thuốc diệt cỏ trên đồng ruộng và hoa sử dụng đúng cách. màu. Hoạt động 2.2: Điều tra tác động của con người tới môi trường * Mục tiêu: HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. - GV cho HS chọn môi trường mà - HS hoạt động theo nhóm. 2. Điều tra tác động con người đã tác động làm biến đổi. của con người tới môi - GV nêu cách điều tra: 4 bước như - HS có thể chọn khu vực trường: sgk. điều tra: ven sông Mĩ Điền. - Nghiên cứu kĩ các bước - Bước 1: Điều tra tiến hành điều tra. các thành phần hệ sinh - Nắm được yêu cầu của bài thái trong khu vực thực thực hành. hành - Hiểu rõ nội dung bảng - Bước 2: Bằng các 56.3. hình thức: phỏng vấn người xung quanh, quan sát những khu vực gần kề chưa bị tác động ... - Bước 3: Phân tích hiện trạng của môi trường - Bước 4: Ghi tóm tắt các kết quả vào bảng 56.3 - Nội dung bảng 56.3: Xác định - HS lắng nghe. thành phần của hệ sinh thái đang có xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái. *KTNC: Hoàn thành phần 2 - HS Hoàn thành phần 2 sgk/171. sgk/171 Điều tra tác động của con người Điều tra tác động của con tới môi trường địa phương. người tới môi trường địa phương. - GV gọi đại diện nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. *GDBVMT: Qua bài thực hành về → Mỗi người phải có ý ô nhiễm môi trường ở địa phương, thức trách nhiệm bảo vệ nhiệm vụ của học sinh đối với môi trường tránh gây ô công tác phòng chống ô nhiễm là nhiễm như: không vứt rác gì? bừa bãi, ở gia đình nên tự đào hố rác để trôn lấp. Vận động cho người thân, hàng xóm biết cách thu gom và trôn lấp rác một cách khoa học, ủ phân động vật trong hầm bioga lấy khí đun nấu - GV chốt lại. - HS khác nhận xét. Bảng 56.3 – Điều tra tác động của con người tới môi trường Xu hướng biến Các thành Những hoạt động đổi các thành phần của của con người gây Đề xuất biện pháp khắc phục, phần của hệ hệ sinh thái nên sự biến đổi hệ bảo vệ sinh thái trong hiện tại sinh thái thời gian tới - Nước Nước bị ô - Nước thải sinh - Hạn chế nước thải sinh hoạt đổ nhiễm hoạt. ra sông. - Nước thải chăn - Không thải nước thải chăn nuôi nuôi ra sông. - Rác thải sinh hoạt. - Không đổ rác ra sông. - Nâng cao ý thức người dân về ô nhiễm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm thống IV. Thu hoạch: hoàn thành bài thu hoạch. nhất ý kiến, hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu. ?1. Nguyên nhân nào dẫn tới ô 1. + Nguyên nhân: nhiễm HST đã quan sát? Có cách • Nước thải chưa qua xử nào khắc phục được không? thải vào môi trường nước, cá tôm chết hàng loạt; • Rác thải từ các khu công nghiệp, rác thải sinh hoạt của con người thải ra môi trường; • Khí thải từ khu công nghiệp, các nhà máy, các phương tiện giao thông thải ra môi trường không khí. + Cách khắc phục: • Trồng nhiều cây xanh. • Xử lí khí thải và nước thải trước khi thải ra môi trường. • Thu gom rác thải đúng nơi quy định để môi trường thêm sạch đẹp. ?2. Những hoạt động nào của con 2. + Hệ sinh thái bị ô người đã gây nên sự biến đổi HST nhiễm do nhiều nguyên đó? Xu hướng biến đổi của HST đó nhân khác nhau dẫn đến ô là xấu hay tốt lên? Theo em, chúng nhiễm đất, nước, không khí ta cần làm gì để khắc phục những , Đó là hoạt động sản biến đổi xấu của HST đó? xuất và hoạt động kinh doanh của con người. + Xu hướng đó là xấu. Ta cần khắc phục nhanh chóng, giảm thiểu các quá trình gây ô nhiễm khác nhau . ?3. Cảm tưởng của em khi học bài 3.+ Sau khi học xong bài thực hành này? Nhiệm vụ của HS thực hành chúng em như đối với công tác phòng chống ô góp phần nào đó vào việc nhiễm môi trường là gì? phòng chống ô nhiễm môi trường ở địa phương. + Chúng em hy vọng, mọi người sẽ cùng nhau bảo vệ môi trường dù là những hành động nhỏ nhặt nhất. + Chúng ta hãy cùng nhau làm cho Trái Đất tươi đẹp hơn, chung tay bảo vệ trái đất không có ô nhiễm. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài thu - HS hoàn thành bài thu hoạch. hoạch. - GV yêu cầu HS kẻ bảng 58.1, - HS lắng nghe, thực hiện. 58.2, 58.3; xem trước bài mới. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - THMT Mục II. *GDBVMT: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau → Bảo vệ rừng và tài nguyên trên Trái Đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác. * GD sử dụng NLTK và hiệu quả: - Phân biệt được các dạng tài nguyên: tái sinh, không tái sinh và tài nguyên năng lượng vĩnh cửu. - Có biện pháp sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên này, nên sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu thay thế tài nguyên năng lượng không tái sinh để tránh sự cạn kiệt. - Sử dụng năng lượng mặt trời, hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H58.1, H58.2, H58.3 sgk/175. - Áp phích 9, 15; Hình 21. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu vấn đề: Tài nguyên tự - HS trả lời. nhiên rất cần cho cuộc sống con người nhưng nguồn tài nguyên không phải là vô tận, nếu chúng ta không biết sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này sẽ cạn kiệt nhanh chóng. Vậy tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những loại tài nguyên thiên nhiên mà em biết? Vậy sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào là hợp lý? - GV nhận xét, vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi tên đề bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 58: Sử dụng hợp lí TNTN 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu * Mục tiêu: Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, - HS nghiên cứu thông tin I. Các dạng tài thảo luận nhóm và hoàn thành bài mục I sgk, trao đổi nhóm nguyên thiên nhiên tập bảng 58.1 sgk/ 173. hoàn thành bảng 58.1 chủ yếu: sgk/173. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả. kết quả - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, thông báo đáp án - HS lắng nghe. đúng bảng 58.1 1- b, c, g 2- a, e. i 3- d, h, k, l. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời. ? Em hãy kể tên và cho biết đặc →- Có 3 dạng tài nguyên - Có 3 dạng tài nguyên điểm của các dạng tài nguyên thiên thiên nhiên : thiên nhiên : nhiên. + Tài nguyên tái sinh: + Tài nguyên tái Có khả năng phục hồi khi sinh: Có khả năng phục sử dụng hợp lý. hồi khi sử dụng hợp lý. + Tài nguyên không tái + Tài nguyên không sinh: Là dạng tài nguyên tái sinh: Là dạng tài sau 1 thời gian sử dụng sẽ nguyên sau 1 thời gian bị cạn kiệt. sử dụng sẽ bị cạn kiệt. + Tài nguyên năng + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Là dạng tài lượng vĩnh cửu: Là nguyên sử dụng mãi mãi, dạng tài nguyên sử không gây ô nhiễm môi dụng mãi mãi, không trường. gây ô nhiễm môi trường. - GV yêu cầu HS thực hiện bài - HS thực hiện bài tập tập sgk/174. sgk/174. - HS tự liên hệ và trả lời: ?Nêu tên các dạng tài nguyên không + Than đá, dầu lửa, mỏ có khả năng tái sinh ở nước ta. thiếc, sắt, vàng... ?Tài nguyên rừng là dạng tài + Rừng là tài nguyên tái nguyên tái sinh hay không tái sinh? sinh vì bảo vệ và khai thác Vì sao. hợp lí thì có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác. * Liên hệ thực tế ở địa phương → Có tài nguyên tái sinh, Bạc liêu: Ở Bạc liêu có những tài nguyên năng lượng dạng tài nguyên nào? vĩnh cửu. * GD sử dụng năng lượng tiết → Nên sử dụng tài nguyên kiệm: Trong 3 dạng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu thay thiên nhiên ta cần sử dụng nguồn thế tài nguyên không tái tài nguyên nào? Tài nguyên đó có sinh để tránh sự cạn kiệt. thể thay thế dạng tài nguyên nào vì sao? - HS khác nhận xét. - GV chốt lại. Hoạt động 2.2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên * Mục tiêu: Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. II. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên: - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 1. Sử dụng hợp lí tài thông tin mục 1 sgk / 174. mục 1 sgk / 174. nguyên đất: ?Nêu vai trò của đất. → Đất là nơi ở, nơi sản - Đất là nơi ở, nơi sản xuất lương thực, thực phẩm xuất lương thực, thực nuôi sống con người và phẩm nuôi sống con sinh vật khác. người và sinh vật khác. ?Vì sao phải sử dụng hợp lí tài → Nguồn tài nguyên đất - Cách sử dụng hợp nguyên đất. đang bị suy thoái do xói lí: chống xói mòn, chống mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, khô hạn, chống nhiễm bạc màu, ô nhiễm... mặn... và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS hoàn thành bảng 58.2. 58.2. - GV yêu cầu HS quan sát H 58.1 - HS quan sát H 58.1 sgk. sgk . ?Hãy giải thích vì sao trên vùng → Nước chảy chậm vì va đất dốc, những nơi có thực vật vào gốc cây và lớp thảm bao phủ và làm ruộng bậc thang mục chống xói mòn đất lại có thể góp phần chống xói nhất là ở những sườn dốc. mòn đất. - HS dựa vào vốn hiểu biết để nêu được: Nước là thành phần cơ bản của chất sống, chiếm 90% lượng cơ thể sinh vật, con người cần nước sinh hoạt (250 lít/1 người/1 ngày) nước cho hoạt động công nghịêp, nông nghiệp... ?Vậy cách sử dụng hợp lí tài → làm cho đất không bị nguyên đất như thế nào. thoái hóa: cải tạo đất, bón phân hợp lí, chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn... - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 2. Sử dụng hợp lí tài thông tin mục 2 sgk. mục 2 sgk. nguyên nước: ? Nước có vai trò quan trọng như → Nước là một nhu cầu - Nước là một nhu cầu thế nào đối với con người và sinh không thể thiếu của tất cả không thể thiếu của tất cả vật. các sinh vật trên trái đất. các sinh vật trên trái đất. ?Vì sao phải sử dụng hợp lí →Nguồn tài nguyên nước nguồn tài nguyên nước. đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt. - GV hướng dẫn HS điền bảng - HS điền bảng 58.3 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS Hoàn thành bảng 58.3 58.3 Bảng 58. 3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục Nguyên nhân gây ô Nguồn nước Cách khắc phục nhiễm Các sông, cống nước Do dòng chảy bị tắt và do - Khơi thông dòng chảy thải ở thành phố rác bẩn xuống sông - Không đổ rác xuống dòng sông Nước sinh hoạt Thiếu nguồn nước sạch - Sử dụng tiết kiệm nguồn nước Các dòng sông Nguồn nước bị ô nhiễm - Xử lí nước thải sinh hoạt và nước đo nước thải thải công nghiệp trước khi đổ ra sông - GV yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát H 58.2. Trả lời. 58.2. Hỏi: ?Nếu thiếu nước sẽ có tác hại →Thiếu nước là nguyên nhân gì. gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa màng, hạn hán, không đủ nước cho gia súc. ?Trồng rừng có tác dụng bảo → Trồng rừng có tác dụng vệ tài nguyên nước không? bảo vệ tài nguyên nước. Vì Tại sao. trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm. ?Sử dụng tài nguyên nước → Cách sử dụng hợp lí: khơi - Cách sử dụng hợp lí: như thế nào là hợp lí. thông dòng chảy, không xả khơi thông dòng chảy, rác thải công nghiệp và sinh không xả rác thải công hoạt xuống sông, hồ, ao, nghiệp và sinh hoạt xuống biển.. tiết kiệm nguồn nước. sông, hồ, ao, biển... tiết kiệm nguồn nước. * Liên hệ thực tế ở địa → Ở Bạc liêu có nguồn tài phương Bạc liêu: Ở Bạc nguyên nước ngọt đáp ứng Liêu có nguồn tài nguyên nhu cầu cho trồng cây lúa nước phục vụ cho những và hoa màu, nguồn nước hoạt động nào của con mặn để nuôi thủy sản. người? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét,chốt lại. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin 3. Sử dụng hợp lí tài thông tin mục 3 sgk mục 3 nguyên rừng: ? Rừng có vai trò gì trong → Rừng là nguồn cung cáp - Rừng là nguồn cung thiên nhiên. lâm sản: thuốc, gỗ... Điều cáp lâm sản: thuốc, gỗ... hòa khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, Điều hòa khí hậu, ngăn xói mòn đất... giữ cân băng chặn lũ lụt, xói mòn đất... sinh thái của trái đất. giữ cân băng sinh thái của ?Nêu hậu quả của việc chặt → Hậu quả của việc chặt phá trái đất. phá và đốt rừng. và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít... ?Em hãy kể tên một số khu →Rừng Cúc Phương, Ba Vì, rừng nổi tiếng của nước ta Tam Đảo, Ba Bể, Cát Bà, hiện đang được bảo vệ tốt. Bạch Mã, Yooc Don, Cát Tiên, Côn Đảo, Rừng ngập mặn Cần Giờ, Rừng ngập mặn mũi Cà Mau... ?Sử dụng tài nguyên rừng → Cách sử dụng hợp lí: khai - Cách sử dụng hợp lí: như thế nào là hợp lí. thác hợp lí kết hợp với trồng khai thác hợp lí kết hợp với rừng và bảo vệ rừng, thành trồng rừng và bảo vệ rừng, lập khu bảo tồn thiên nhiên. thành lập khu bảo tồn thiên nhiên. *GDBVMT: Bản thân em →+ Bản thân hiểu giá trị làm gì để góp phần sử dụng của tài nguyên thiên nhiên. các nguồn tài nguyên này + Tham gia vào các hoạt hợp lí? động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ rừng. + Tuyên truyền cho bạn bè và mọi người có ý thức bảo vệ tài nguyên. * GD sử dụng năng lượng tiết kiệm: ?Đảm bảo duy trì lâu dài các → Sử dụng năng lượng nguồn tài nguyên cho các thân thiện với môi trường: thế hệ mai sau. chúng ta cần Năng lượng mặt trời tiết tìm ra và tăng cường sử kiệm được năng lượng điện; dụng các nguồn tài nguyên Năng lượng gió ( nhà máy nào góp phần không gây ô điện gió ở Bạc Liêu), khí nhiễm, tránh cạn kiệt tài sinh học ... thay thế được tài nguyên không tái sinh. nguyên không tái sinh. * Liên hệ thực tế ở địa - HS quan sát một số hình phương Bạc liêu: Vai trò ảnh hoạt động của GIZ. của GIZ trong trồng rừng ở ven biển (một số hình ảnh hoạt động của GIZ). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tài nguyên tái - HS sinh và tài nguyên không tái sinh khác nhau như trả thế nào. lời. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Tài nguyên không tái sinh Tài nguyên tái sinh Là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng bị Là nguồn tài nguyên sau khi khai cạn kiệt dần, không có khả năng phục hồi. thác và sử dụng hợp lí có thể phục hồi. Gồm khí đốt thiên nhiên, than đá, dầu lửa. Gồm nguồn tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên biển, tài nguyên sinh vật. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến - HS vận dụng trả lời: thức trả lời câu hỏi: ?1.Vì sao phải sử dụng hợp lý 1. Tài nguyên không phải 1. Tài nguyên không phải nguồn tài nguyên thiên nhiên. là vô tận, không đáp ứng là vô tận, không đáp ứng hết được mọi nhu cầu sử hết được mọi nhu cầu sử dụng của con người. Nếu dụng của con người. Nếu chúng ta không sử dụng chúng ta không sử dụng chúng một cách hợp lí thì chúng một cách hợp lí thì không thể duy trì chúng lâu không thể duy trì chúng lâu dài cho thế hệ con cháu mai dài cho thế hệ con cháu mai sau. Vì vậy để đáp ứng sau. Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu sử dụng hiện được nhu cầu sử dụng hiện tại và duy trì lâu dài các tại và duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau cần thế hệ con cháu mai sau cần phải sử dụng tiết kiệm và phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. thiên nhiên. ?2. Bản thân em làm gì để góp 2. + Bản thân hiểu gía trị 2. + Bản thân hiểu gía trị phần sử dụng tài nguyên thiên của tài nguyên thiên nhiên của tài nguyên thiên nhiên nhiên hợp lí. +Tham gia vào các hoạt +Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng. bảo vệ cây, rừng. + Tuyên truyền cho bạn + Tuyên truyền cho bạn bè và người xung quanh để bè và người xung quanh để cùng có ý thức bảo vệ tài cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên. nguyên. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe, thực hiện. bài; trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk/177; xem trước bài mới (Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã); kẽ bảng 59 sgk. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: