Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 61-62: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. THỰC HÀNH: VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường. - Học sinh vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương. - Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: + Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục những hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. + GDBVMT: Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương. - GD sử dụng NLTK và hiệu quả: + GD môi trường, bảo vệ môi trường. + Tham quan thiên nhiên, vận dụng luật bảo vệ môi trường, tham gia tích cực vào việc vận động và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường sử dụng năng lượng sạch. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Áp phích 16; hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 14, 24. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Môi trường sống - HS trả lời: Ban hành luật. của chúng ta đang bị đe dọa. Vì vậy việc bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Nhà nước ta cần có kế hoạc như thế nào để BVMT? - GV nhận xét -> Vào bài. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 60: Luật BVMT 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Luật bảo vệ môi trường * Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV trao tranh hình 14, yêu - HS nghiên cứu thông tin I. Luật bảo vệ môi trường: cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, trả lời: 1. Sự cần thiết ban hành sgk trả lời câu hỏi: luật: ?Vì sao phải ban hành luật bảo →Lí do ban hành luật là do vệ môi trường. môi trường bị suy thoái và ô nhiễm nặng. ? Nếu không có luật bảo vệ môi →... khai thác quá mức, trường thì hậu quả sẽ như thế môi trường bị suy thoái,... nào. - GV nhận xét. - HS ghi bài. - Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước. - GV hướng dẫn, cho HS thảo - HS hoàn thành bảng 61 luận nhóm hoàn thành bảng 61 sgk theo sự hướng dẫn của sgk. GV. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày bày. kết quả, các HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. - S lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành - HS trao đổi nhóm, hoàn bảng 61 sgk. thành bảng 61 sgk. Cột 3 bảng 61 sgk/183 - Hậu quả có thể có nêu không có Luật Bảo vệ môi trường. - Khai thác không có kế hoạch, khai thác cả rừng đầu nguồn. - Động vật hoang dã bị khai thác dẫn đến cạn kiệt. - Chất thải đổ không đúng chỗ gây nguy hiểm. - Đất sử dụng bất hợp lí gây lãng phí và thoái hóa đất. - Chất độc gây nhiều nguy cơ nguy hiểm cho con người và các sinh thái khác. - Cơ sở và cá nhân vi phạm Luật không có trách nhiệm đền bù sẽ không ngăn chặn được những hành vi phá hoại môi trường. 2. Một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường: *GDBVMT: Bản thân em làm →Tìm hiểu luật và phải a. Phòng chống suy thoái; gì khi thực hiện luật bảo vệ chấp hành đúng luật và ô nhiễm và sự cố môi Luật Bảo vệ môi trường? tuyên truyền cho mọi trường (chương II). người phải thực hiện đúng b. Khắc phục suy thoái; ô Luật Bảo vệ môi trường nhiễm và sự cố môi trường nhằm ngăn chặn, khắc (chương III). phục những hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - HS khác nhận xét. - GV chốt lại. - HS ghi bài. - GV giới thiệu sơ lược về nội - HS lắng nghe 3. Trách nhiệm của mỗi dung luật bảo vệ môi trường người trong việc chấp gồm 7 chương, nhưng phạm vi hành luật bảo vệ môi bài học chỉ nghiên cứu chương trường: II và III. + Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, - GV lưu ý HS: sự cố môi sập hầm, sóng thần... trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. - GV yêu cầu HS: Trả lời 2 câu - HS trả lời 2 câu hỏi sgk: - Mỗi người dân phải hỏi mục sgk/ 185. + Tìm hiểu luật. hiểu và nắm vững luật bảo + Việc cần thiết phải chấp vệ môi trường. hành luật. - Tuyên truyền để mọi + Tuyên truyền dưới nhiều người thực hiện tốt luật bảo hình thức. vệ môi trường. + Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV liên hệ ở các nước phát - HS lắng nghe. triển, mỗi người dân đều rất hiểu luật và thực hiện tốt VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau. Hoạt động 2.2: Thực hành * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương. II. Thực hành: - GV nêu mục tiêu của bài. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nắm vững - HS nắm vững các nôi dung - Thảo luận nhóm theo các nôi dung sgk trước khi sgk trước khi thảo luận. chủ đề thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 15’ 15’ . theo chủ đề. theo chủ đề. - GV phân công cụ thể: - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. + Nhóm 1: Ngăn chặn hành + Nhóm 1: Ngăn chặn hành + Ngăn chặn hành vi vi phá rừng bất hợp pháp. vi phá rừng bất hợp pháp. phá rừng bất hợp pháp. + Nhóm 2: Không đổ rác + Nhóm 2: Không đổ rác thải + Không đổ rác thải bừa thải bừa bãi gây mất vệ sinh. bừa bãi gây mất vệ sinh. bãi gây mất vệ sinh. + Nhóm 3: Không lấn đất + Nhóm 3: Không lấn đất + Không lấn đất công. công. công. + Không sử dụng + Nhóm 4. Không sử dụng + Nhóm 4. Không sử dụng phương tiện giao thông quá phương tiện giao thông quá cũ phương tiện giao thông quá cũ nát gây ô nhiễm. nát gây ô nhiễm. cũ nát gây ô nhiễm. + Tích cực trồng nhiều + Nhóm 5: Tích cực trồng + Nhóm 5: Tích cực trồng cây xanh. nhiều cây xanh. nhiều cây xanh. - GV yêu cầu HS trả lời 4 câu - Các nhóm báo cáo kết quả. hỏi sgk theo đúng chủ đề. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận: - HS thảo luận: vai trò của Vai trò của HS trong bảo vệ HS trong bảo vệ môi trường môi trường + Tìm hiểu luật, chấp hành đúng Luật Bảo vệ môi trường + Không vứt rác bừa bãi. + Tuyên truyền dưới nhiều hình thức cho mọi người hiểu cùng tham gia bảo vệ môi trường. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS nghiên cứu trả lời. ?1. Luật bảo vệ môi trường ban + Nội dung I. + Nội dung I. hành nhằm mục đích gì. ?2. Vì sao phải ban hành luật bảo vệ + Nội dung II. + Nội dung II. môi trường. ?3. Bản thân em chấp hành Luật + Nội dung III. + Nội dung III. như thế nào. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS hoàn thành - HS hoàn thành: Ví dụ chủ đề các câu hỏi sau: : Không đổ rác bừa bãi ?1. Hiện nay nhận thức của 1- Nhiều người còn vứt rác 1- Nhiều người còn vứt rác người dân địa phương về vấn bừa bãi nhất là nơi công cộng: bừa bãi nhất là nơi công đề đó đã đúng như luật công viên, bến xe, đi rên xa cộng: công viên, bến xe, đi BVMT quy định chưa. vứt rác ra đường... rên xa vứt rác ra đường... Nhận thức của người dân về Nhận thức của người dân vấn đề này còn thấp chưa về vấn đề này còn thấp đúng pháp luật. chưa đúng pháp luật. ?2. Chính quyền địa phương 2- Chính quyền cần có biện 2- Chính quyền cần có và nhân dân cần làm gì để pháp thu gọn rác, đề ra quy biện pháp thu gọn rác, đề thực hiện tốt luật BVMT. đinh đối với từng hộ từng tổ ra quy đinh đối với từng hộ dân phố. từng tổ dân phố. - Nhân dân cần nghiêm chỉnh - Nhân dân cần nghiêm chấp hành Luật bảo vệ môi chỉnh chấp hành Luật bảo trường, thu gom rác và đổ rác vệ môi trường, thu gom rác đúng nơi quy định. và đổ rác đúng nơi quy định. ?3. Những khó khăn trong 3- Khó khăn; ý thức của người 3- Khó khăn; ý thức của việc thực hiện luật bảo vệ môi dân còn thấp, cần tuyên truyền người dân còn thấp, cần trường là gì? Có cách nào để người dân hiểu và thực tuyên truyền để người dân khắc phục. hiện. hiểu và thực hiện. ?4. Trách nhiệm của mỗi HS 4- HS phải tham gia tích cực 4- HS phải tham gia tích trong việc thực hiện tốt luật vào việc tuyên truyền, đi đầu cực vào việc tuyên truyền, bảo vệ môi trường là gì. trong việc thực hiện Luật bảo đi đầu trong việc thực hiện vệ môi trường. Luật bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu HS về nhà xem - HS lắng nghe, thực hiện. trước bài 63, ôn tập lại các bài đã học về “Sinh vật và môi trường”. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: