Giáo án Sinh học 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

docx 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 8 Ngày soạn: 17/10/2020
Tiết 15
 Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 1.1.Kiến thức:
 - Cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ 
sung, bán bảo toàn.
 - Bản chất hoá học của gen.
 - Chức năng của ADN và gen.
 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, 
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc 
sống ...
II. Chuẩn bị.
 - Thầy: Soạn bài mới + SGK
 - Trò: soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù?
 3. Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Khởi động 
 Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được 
ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- GV đặt câu hỏi: Theo em ADN có nhân đôi không? vì sao?
+ HS: Có vì ADN nằm trong nhân tế bào mà tế bào có nhân đôi nhờ nguyên 
phân nên ADN cũng nhân đôi
- GV nhận xét và dẫn dắt: ADN có nhân đôi nhưng theo những nguyên tắc nào? 
Để trả lời chúng ta cùng nghiên cứu bài 16 ADN và bản chất của gen.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề 
học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
 Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV
Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Mục tiêu: HS nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: khuôn 
mẫu, bổ sung và bán bảo toàn. - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS nghiên cứu I. ADN tự nhân đôi theo 
SGK và trả lời câu hỏi: thông tin SGK và trả những nguyên tắc nào?
?(K-G) Quá trình tự nhân lời câu hỏi. - ADN tự nhân đôi diễn ra 
đôi của ADN diễn ra ở đâu? - Rút ra kết luận. trong nhân tế bào, tại các 
vào thời gian nào. NST ở kì trung gian.
- HS nghiên cứu thông tin, - Các nhóm thảo luận, - ADN tự nhân đôi theo 
quan sát H 16, thảo luận câu thống nhất ý kiến và đúng mẫu ban đầu.
hỏi: nêu được:
-?(Y-K) Quá trình tự nhân - Qua quá trình tự - Quá trình tự nhân đôi của 
đôi diễn ra trên mấy mạch nhân đôi: ADN diễn ra trên 2 mạch và 
của ADN? + Hai mạch ADN theo nguyên tắc:
-? Các nuclêôtit nào liên kết tách nhau theo chiều + Nguyên tắc bổ sung, 
với nhau thành từng cặp? dọc nguyên tắc khuôn mẫu 
-? Sự hình thành mạch mới ở 2 + Các Nuclêôtít của + Nguyên tắc bán bảo toàn
ADN diễn ra như thế nào? mạch khuôn liên kết 
-? Có nhận xét gì về cấu tạo với nuclêôtít tự do - Kết quả: 2 ptử ADN con 
giữa 2 ADN con và ADN mẹ? theo nguyên tắc bổ được hình thành giống nhau 
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ sung, 2 mạch mới của và giống ADN mẹ, trong đó 
lược quá trình tự nhân đôi của 2 ADN con dần được mỗi ADN con có 1 mạch 
ADN. hình thành dựa trên của mẹ, 1 mạch mới tổng 
-(K-G) Quá trình tự nhân mạch khuôn của hợp từ nguyên liệu nội bào. 
đôi của ADN diễn ra theo ADN mẹ theo chiều 
nguyên tắc nào? ngược nhau.
- GV: sự tự nhân đôi là đặc - 1 HS lên mô tả trên 
tính quan trọng chỉ có ở ADN. tranh, lớp nhận xét, 
là cơ sở của hiện tượng di đánh giá.
truyền). + Nguyên tắc bổ sung VD:
-(K-G): Một đoạn mạch và giữ lại một nửa G- A- T- X- T- T- X- A-
ADN có cấu trúc: 
 - G -A- T- X- T- T- X- A- -HS lên bảng viết X- T- A-G- A- A- G- T-
Viết nhanh đoạn mạch còn lại. nhanh đoạn mạch 2
-(Y-K): HD hs viết mạch ADN 
dựa trên mạch khuôn. -HS thực hiện theo 
 HD của GV.
- GV cho HS làm bài tập vận 
dụng:
Một đoạn mạch có cấu trúc:
- A - G - T - X - X - A- 
- T - X - A - G - G - T - 
￿ Viết cấu trúc của 2 đoạn 
ADN được tạo thành từ đoạn 
ADN trên Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV
Hoạt động 2: Bản chất của gen
Mục tiêu: Nêu được bản chất hóa học của Gen là ADN
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu thông II. Bản chất của gen
tin SGK và trả lời câu hỏi: tin SGK và trả lời câu - Gen là 1 đoạn của phân tử 
-? Gen là gì. hỏi. ADN có chức năng di 
 truyền xác định.
-? Bản chất hoá học của gen - HS dựa vào kiến thức - Bản chất hoá học của gen 
 đã biết để trả lời. là ADN.
-? (K-G) Gen có chức năng - Chức năng: gen là cấu trúc 
gì? mang thông tin quy định 
-GV: 1 phân tử AND gồm cấu trúc của 1 loại prôtêin.
nhiều gen.
 Tổ chức hoạt động Hoạt động của hs Kết luận của GV
Hoạt động 3: Chức năng của ADN
- GV phân tích và chốt lại 2 - HS nghiên cứu III. Chức năng của ADN
chức năng của ADN. thông tin. - ADN là nơi lưu giữ thông tin 
- GV nhấn mạnh: sự tự nhân - Ghi nhớ kiến thức. di truyền (thông tin về cấu trúc 
đôi của ADN  nhân đôi prôtêin).
NST  đặc tính di truyền ổn - Truyền đạt thông tin di truyền 
định qua các thế hệ. qua thế hệ tế bào và cơ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
1. Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
2. Tại sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
 Vì sự tự nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ 
sung, và bán bảo toàn.
3. Bản chất hóa học của gen là ADN. Và có chức năng di truyền xác định.
4. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
 -A-G-T-X-X-T-
 -T-X-A-G-G-A-
Viết cấu trúc 2 mạch ADN con được tạo thành sau khi đoạn gen trên kết thúc 
quá trình tự nhân đôi.
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
 Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình 
huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu 
học tập suốt đời. 
Có 1 phân tử ADN con nhân đôi k lần tạo số phân tử ADN con là: 2k.
Có a phân tử ADN tiến hành nhân đôi liên tiếp k lần tạo số phân tử ADN con là 
a.2k. a gen nhân đôi k lần .Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi 
 k
là: Nmôi trường= Ngen.a.(2 -1).
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:
 a) Kì trung gian b) Kì đầu c) Kì giữa d) Kì sau e) Kì cuối
2. Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:
a) Khuôn mẫu c) Giữ lại một nửa b) Bổ sung d) Chỉ a và b đúng e) Cả a, 
b, c
3.ADN được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử vì:
a.ADN là cấu trúc mang gen, nó có khả năng tự nhân đôi.
b.ADN có cấu trúc mạch kép
c.ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotit
d.ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4.Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi của ADN?
a.Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
b.Diễn ra trong nhân tế bào và vào kì trung gian.
c.Trong 2 ADN con có một ADN mang cả 2 mạch của ADN mẹ , ADN còn lại 
được tổng hợp hoàn toàn mới.
d.Sự nhân đôi của ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
5.Nguyên liệu cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của ADN là:
a.Các axitamin tự do của môi trường nội bào.
b.Các nucleotit tự do của môi trường nội bào.
c.Các ribonucleotit tự do trong môi trường nội bào.
d.Các bazơnitơ trong môi trường nội bào.
6.Gen là 
a.Một đoạn ADN có chức năng di truyền xác định.
b.Một đoạn NST có chức năng di truyền xác định.
c.Một đoạn ARN có chức năng di truyền xác định.
d.Một đoạn protein có chức năng di truyền xác định.
7. Một gen tiến hành nhân đôi liên tiếp 5 lần, số gen con được tạo thành là:
a.5 b.32 c.10 d.31
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối 
 Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 50. Làm bài tập 4, đọc trước bài 17.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
- Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.
V. Rút kinh nghiêm:
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Tuần 8 Ngày soạn: 17/10/2020
Tiết 16 
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 Hệ thống hóa những kiến thức đã học: Bài 1,3,8,11,12,15
 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, trừu tượng hóa và 
khái quát hóa cho hs.
 1.3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội 
dung bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực hợp tác nhóm
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, nội dung chính cần ôn tập, theo hướng dẫn 
khung ma trận của PGD.
 - Học sinh: Xem lại các bài 
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới 
 CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 9
 Cấp độ Vận dụng
 Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp 
Nội dung độ cao
chương, bài T
 TN TL TN TL TN TL TN
 L
Bài 1 -Thế nào là - Thế nào 
 lai phân là di 
 tích? truyền, 
 -Đặc điểm biến dị?
 của giống - Nêu nội 
 thuần dung 
 chủng phương 
 -Cặp tính pháp phân 
 trạng tương tích các 
 phản thế hệ lai 
 của 
 Menđen?
 - Phân biệt 
 thể đồng 
 hợp và thể 
 dị hợp. Bài 3 Tỷ lệ xấp 
 xỉ 3 trội: 1 
 lặn trong 
 các phép 
 lai nào?
Bài 8 Nhiễm sắc 
 thể tự nhân 
 đôi được là 
 nhờ đâu?
 - Nhiễm sắc 
 thể co ngắn 
 cực đại ở kì 
 nào?
 - Ở mỗi loài 
 sinh vật, 
 trong tế bào 
 có một bộ 
 NST đặc 
 trưng về
 - Thành 
 phần hóa 
 học của 
 NST
Bài 11 Tinh bào Thế nào là 
 bậc I qua cơ chế xác 
 giảm phân định nhiễm 
 cho ra mấy sắc thể giới 
 tinh trùng? tính? Vì sao 
 trong thụ 
 tinh tỉ lệ 
 nam nữ sắp 
 xỉ 1:1
Bài 12 - Các yếu - Sinh con 
 tố môi trai hay con 
 trường ảnh gái do người 
 hưởng đến mẹ đúng 
 sự phân hoá hay sai? 
 giới tính? Giải thích?
Bài 15 -ADN được - Mô tả cấu -Viết được 
 cấu tạo từ trúc không đoạn mạch 
 các nguyên gian của bổ sung 
 tố hóa học: phân tử ADN
 -Lưu giữ và ADN.
 truyền đạt 
 thông tin di 
 truyền là 
 chức năng 
 của?
 - Trong cấu 
 trúc mạch kép của 
 phân tử 
 ADN, liên 
 kết hidro 
 được hình 
 thành giữa 
 những loại 
 nucleotit 
 nào
Tổng số câu: 4 câu 6 câu 1 câu
11 3,5 điểm 4,5 đ 2đ
Tổng số 
điểm: 10
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I SINH HỌC 9
Bài 1:- Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ 
con cháu
- Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có nội dung cơ bản:
 + Lai 2 bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản 
 Theo dõi sự di truyền ở các thế hệ lai. . 
 + Sử dụng toán học để thống kê số liệu di truyền. 
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA,aa).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
Bài 3. Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với 
cá thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị 
hợp
- Tương quan trội- lặn có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: 
 Tương quan trội- lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật.
VD: Ở cà chua các tính trạng quả đỏ, nhẵn và thân cao là trội, còn quả vàng, có lông tơ và 
thân lùn là tính trạng lặn; Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi .Vì vậy trong chọn giống 
phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội quý về cùng 1 kiểu gen, nhằm tạo ra 
giống có ý nghĩa kinh tế.
Bài 8. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, 
kích thước  gen cũng tồn tại cặp tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể bộ lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp tương đồng. 
- Bộ nhiễm sắc thể bộ đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng.
- Ở loài đơn tính giữa con đực và con cái khác nhau ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, 
XY.
 + Tại kì giữa, NST co ngắn cực đại, dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 
micromet. Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
 + Cấu trúc NST: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (NS tử chị em) gắn với nhau ở tâm 
động. Mỗi crômatit gồm phân tử ADN và prôtêin loại histôn Chức năng của NST: Là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của 
ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó gen qui định tính trạng được di truyền qua các 
thế hệ tế bào và cơ thể.
Bài 11: Điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái:
+ Giống nhau: 
- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp 
nhiều lần.
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.
+ Khác nhau:
 Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh 
thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích bào bậc 2.
thước lớn).
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng.
(kích thước lớn). - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân 
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng (n 
cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng (n NST), trong NST) 4 tinh trùng này đều tham gia thụ tinh.
đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái.
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (tổ hợp 2 bộ NST đơn bội 
n)của giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.
Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa.
Bài 12: cơ chế xác định giới tính
I. Nhiễm sắc thể giới tính
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
+ Có các cặp NST thường (A).
+ 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).
- Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
- Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới tính.
II. Cơ chế xác định giới tính
- Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới 
tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người.
- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng X) và ( tinh trùng Y) tương đương 
nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử X,Y kết hợp với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX 
và XY ngang nhau.
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính
+ Hoocmon sinh dục:
- Rối loạn tiết hoocmôn sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không 
đổi.
VD SGK
+ Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính. VD SGK.
- Ý nghĩa: Giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
Bài 15: ADN
I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các 
nuclêôtit 
- Có 4 loại Nu: A, T, G, X
- Tính đặc thù và đa dạng của ADN: 
 + đặc thù bởi số lượng 
 + Thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. 
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song.
- Mỗi vòng gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34A0, đường kính 20 A0
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđrô tạo thành từng cặp A-T; G-X theo 
nguyên tắc bổ sung(NTBS): 
 A-T hoặc ngược lại T-A
 G-X hoặc ngược lại X-G
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Theo NTBS của 2 mạch nên khi biết trình tự của các Nu trên 1 mạch đơn thì sẽ biết được 
trình tự các Nu trên mạch đơn còn lại
+ Liên kết hiđrô: A lk với T = 2 lk
Hiđrô; G lk với X = 3 lk Hiđrô
 H = 2A + 3G
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
A = T; G = X  A+ G = T + X (A+ G) / (T + X) = 1.
Bài 16: ADN bản chất của gen
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trên 2 mạch và theo nguyên tắc:
+ NTBS: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các 
nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS: 
A- T hay ngược lại, G-X hay ngược lại.
+ NT giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mổi mạch ADN con có một mạch của ADN mẹ 
(mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
- Kết quả: 2 ptử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi 
ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào. 
G- A- T- X- T- T- X- A-
X- T- A-G- A- A- G- T-
II. Bản chất của gen
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
- Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
 III. Chức năng của ADN: là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền 
VD: Cho hai thứ đậu Hà lan hạt vàng lai với hạt xanh. F 1 thu được 100% quả vàng, tiếp tục 
cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
- Viết sơ đồ lai từ P F2.
- Cho biết kết quả tỉ lệ kiểu gen và KH của F2.
TL: * Sơ đồ lai:
PTC: AA (hạt vàng) aa (hạt xanh)
G: A a
F1: 100% Aa (hạt vàng)
F1 F1: Aa (hạt vàng) Aa (hạt vàng) 
G F1: A , a A , a F2: AA : Aa : Aa : aa
Kết quả F2:+ Tỉ lệ kiểu gen:1AA: 2Aa: 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 3 vàng : 1 xanh
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1. ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học:
a. Ca, P,N,O,H. b. C,O,H,N,P
c. Ba, N,P,O,H c. C,Na, O, H, P
2. Cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: 
 - A – T – G – X – T – A – G – T – X-
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
3.Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân của ADN?
a.Uraxin b.Adenin c.Timin d.Xitoxin
4.Trên phân tử ADN, mỗi chu kì xoắn có chiều dài ( đơn vị là A0) là:
a.3,4 b.34 c.340 d.20 
5. Trong cấu trúc mạch kép của phân tử ADN, liên kết hidro được hình thành 
giữa những loại nucleotit nào sau đây?
a.A-G,T-X và ngược lại. b.A-A,T-T,G-G,X-X
c.A-X,T-G và ngược lại d.A-T,G-X và ngược lại
6.ADN có cấu trúc mạch kép và xoắn theo chu kì, mỗi vòng xoắn có đường 
kính(A0) là:
a.20 b.10 c.50 d.34
7. Một đoạn của phân tử ADN có trình tự nucleotit như sau: - A-T-G-X-X-A-T-
G- Chọn P.A 
a.- T-A-X-G-G-T-A-X- b. - U-A-X-G-G-U-A-X-
c.- G-X-A-T-T-G-X-A- d. - T-A-G-A-T-X-A-G-
* Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
8. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được: 
 a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng
 b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
 9. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao 
với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai 
trên là:
 a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa
 b. P: Aa x AA d. P: Aa x aa
10. NST là vật chất di truyền nằm ở
 a, trong nhân tế bào b, màng tế bào
 c, trong các bào quan d, tế bào chất
11. NST có hình dạng và kích thước đặc trưng ( đạt chiều dài 0,5- 50micromet) 
ở kì nào của quá trình nguyên phân?
 a.Kì đầu b.Kì giữa c.Kì sau d.kì cuối
IV. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ Ký duyệt: Tuần 8
 22/10/2020
- Nội dung:
- Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.docx