Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm TÊN BÀI DẠY ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - Biết được bản chất hóa học của gen và chức năng của gen. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1. Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN? Vì sao ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù? (6đ) 2. Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?(4đ) * Đáp án: Câu1: Mỗi ý được 1đ - ADN là 1 loại axit nucleic, được cấu tạo bởi các ntố: C, H, O, N, P. - ADN thuộc loại đại ptử, có cấu tạo và kích thước lớn (dài tới hàng trăm Micrômet, khối lượng đạt tới hàng chục triệu đ.v.C). - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân của nó là các nucleotit gồm 4 loại: Ađenin (A), Timin (T), Guanin (G), xitozin (X). (mỗi phân tử gồm hàng triệu đơn phân) 1 * ADN được cấu tạo bởi từ hàng vạn đến hàng triệu Nu với 4 loại khác nhau là: A, T, G, X. Các loại Nu sắp xếp tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của ADN. - Tính đa dạng của ADN do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu đã tạo nên tính đa dạng. - Tính đặc thù: Là do số lượng, t.phần và trình tự sắp xếp của các Nu quy định ở mỗi loại ADN trong cơ thể sinh vật khác nhau). Câu2: ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải), mỗi chu kì xoắn dài 34å,gồm 10 cặp Nucleotit, đường kính vòng xoắn 20å . (1đ) - Các loại nucleotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung, A của mạch đơn này l.kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G của mạch đơn này l.kết với X của mạch đơn kia bằng 3 l.kết hiđrô và ngược lại. (1đ) - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung thể hiện ở những điểm sau: + Nếu biết trình tự các Nu ở 1 đoạn mạch có thể suy ra trình tự các Nu trên mạch đơn còn lại của ADN. (1đ) +Số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN A + G = T + X; A = T , G = X. (1đ) A G hoặc 1 T X 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. NST nhân đôi vào kì nào của quá trình phân bào ? ( kì trung gian). Em thử suy nghĩ và cho biết Vì sao NST nhân đôi dựa trên cơ sở vật chất nào ? Để xác định phán đoán của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - bản chất hóa học của gen và chức năng của gen. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 2 - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu thông tin I. ADN tự nhân đôi theo tin SGK và trả lời câu hỏi: thảo luân nhóm và trả lời những nguyên tắc nào? ? Quá trình tự nhân đôi của câu hỏi. - ADN tự nhân đôi diễn ra ADN diễn ra ở đâu? vào + Diễn ra trên 2 mạch. trong nhân tế bào, tại các thời gian nào? + Nu trên mạch khuôn liên NST ở kì trung gian. - Yêu cầu HS tiếp tục nghiên kết với Nu nội bào theo - ADN tự nhân đôi theo cứu thông tin, quan sát H 16, nguyên tắc bổ sung. đúng mẫu ban đầu. thảo luận câu hỏi: - Quá trình tự nhân đôi: ? Nêu hoạt động đầu tiên của + 2 mạch ADN tách nhau ADN khi bắt đầu tự nhân dần theo chiều dọc. đôi? + Các nuclêôtit trên 2 mạch ? Quá trình tự nhân đôi diễn ADN liên kết với nuclêôtit ra trên mấy mạch của ADN? + Trên cả 2 mạch của ADN tự do trong môi trường nội ? Các nuclêôtit nào liên kết bào theo NTBS. với nhau thành từng cặp + A-T, G-X + 2 mạch mới của 2 ADN ? Sự hình thành mạch mới ở 2 dần được hình thành dựa ADN diễn ra như thế nào? trên mạch khuôn của ADN ? Có nhận xét gì về cấu tạo + Mạch mới hình thành theo mẹ và ngược chiều nhau. giữa 2 ADN con và ADN mẹ? mạch khuôn của mẹ và + Kết quả: cấu tạo 2 ADN - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ ngược chiều. con được hình thành giống lược quá trình tự nhân đôi của + Cấu tạo của 2 ADN con nhau và giống ADN mẹ, ADN. giống nhau và giống mẹ. trong đó mỗi ADN con có 1 ? Quá trình tự nhân đôi của - 1 HS lên mô tả trên tranh, mạch của mẹ, 1 mạch mới ADN diễn ra theo nguyên lớp nhận xét, đánh giá. tổng hợp từ nguyên liệu nội tắc nào? + Nguyên tắc bổ sung và giữ lạibào. (Đây là cơ sở phát triển - GV nhấn mạnh sự tự nhân một nửa. của hiện tượng di truyền). đôi là đặc tính quan trọng chỉ - Quá trình tự nhân đôi của có ở ADN. ADN diễn ra theo nguyên ? Giải thích vì sao sự nhân tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa đôi của ADN có nguyên tắc (nguyên tắc bán bảo toàn). bán bảo toàn? - GV nhận xét và bổ sung. - Yêu cầu hiểu được : Bán bảo toàn tức là giữ lại một nửa. Trong quá trình tự nhân đôi, khi enzim làm tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn của ADN làm mạch khuôn để nhận các Nu trong môi trường nội bào đúng theo ng.tắc bổ sung: A – T; T – A; G – X; X – G. Kết quả trong ADN con được tạo thành có 1 mạch là mạch 3 khuôn đã nhận từ ADN mẹ nên gọi là sự nhân đôi bán bảo toàn (ng.tắc giư lại 1 nửa). - GV thông báo khái niệm về - HS lắng nghe GV thông II. Bản chất của gen gen báo - Gen là 1 đoạn của phân tử + Thời Menđen: quy định ADN có chức năng di tính trạng cơ thể là các nhân truyền xác định. tố di truyền. - Bản chất hoá học của gen + Moocgan: nhân tố di truyền là ADN. là gen nằm trên NST, các gen - Chức năng: gen là cấu trúc xếp theo chiều dọc của NST mang thông tin quy định cấu và di truyền cùng nhau. trúc của 1 loại prôtêin. + Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. ? Bản chất hoá học của gen - HS dựa vào kiến thức đã là gì? Gen có chức năng gì? biết để trả lời. - GV đặt vấn đề: ADN là - Ghi nhớ kiến thức. III. Chức năng của AND những mạch dài chứa gen, mà - ADN là nơi lưu trữ thông gen có chức năng di truyền. tin di truyền (thông tin về ? Vậy chức năng của ADN là cấu trúc prôtêin). gì? - Có 2 c/năng lưu trữ và - ADN thực hiện sự truyền ? Đặc điểm cấu trúc nào của truyền đạt thông tin di đạt thông tin di truyền qua ADN giúp chúng thực hiện truyền. thế hệ tế bào và cơ thể. được chức năng đó? - HS: +Thông tin di truyền - GV nhấn mạnh: sự tự nhân lưu trữ trong ADN dưới đôi của ADN dẫn tới nhân đôi dạng số lượng, thành phần NST phân bào sinh sản. và trình tự các nucleotit. + Cấu trúc nguyên tắc đa phân liên quan đến khả năng lưu trữ;nguyên tắc bổ sung liên quan đến khả năng di truyền (vì thông tin di truyền trên ADN được truyền từ TB này sang TB - GV mở rộng kiến thức: khác nhờ sự nhân đôi ADN Ngày nay khoa học phát triển, trong quá trình phân bào). đặc biệt là di truyền học. - HS ghi nhớ k/thức. Người ta đã dựa trên c/năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền của ADN để xác định cha con, mẹ con hay truy tìm thủ phạm trong các vụ án. 4 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở: A. bên ngoài tế bào. B. bên ngoài nhân. C. trong nhân tế bào. D. trên màng tế bào. Câu 2: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân? A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau và kì cuối p style="color:green;">Câu 13: Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN? A. Tự sao ADN B. Tái bản ADN C. Sao chép ADN D. Cả A, B, C đều đúng Câu 3: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là A. Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môI trường nội bào B. Nguyên tắc bổ sung C. Sự tham gia xúc tác của các enzim D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn Câu 4: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau 5 và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? (MĐ2) 2/ Chức năng của ADN là gì? (MĐ1) 3/ Làm bài tập 4 SGK/ 50. (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Giải thích: Vì trong quá trình nhân đôi của ADN đã giữ lại 1 mạch của ADN mẹ làm mạch khuôn và dưới tác dụng của nguyên tắc bổ sung nên các nu của môi trường nội nào lk với các nu trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo đúng trật tự đã quy định, giúp 2 p.tử ADN con tạo ra giống hệt ADN mẹ. 2/ Có ở nội dung 3 3/ ADN con 1: Mạch 1 (cũ) - A - G - T - X - X -T - | | | | | | Mạch mới - T - X - A - G - G - A - ADN con 2: Mạch mới: - A - G - T - X - X -T - | | | | | | Mạch 2 (cũ): - T - X - A - G - G - A - * Bài tập mở rộng: Một đoạn AND có cấu trúc như sau: Mạch 1: -A-G-T-A-T-X-G-T Mạch 2: -T-X-A-T-A-G-X-A Viết cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi. Trả lời Cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi: ADN 1: -A-G-T-A-T-X-G-T- -T-X-A-T-A-G-X-A- ADN 2: - T-X-A-T-A-G-X-A- - A-G-T-A-T-X-G-T- 4. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/50. - Soạn bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN. ********************************************************** Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 6 - Học sinh mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Phân biệt được ARN với ADN. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu1: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? (7đ) Câu2: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen? (3đ) * Đáp án: 1. Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên cả 2 mạch đơn của ADN. Các Nucleotit ở môi trường nội bào kết hợp với các Nucleotit trên các mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X ( và ngược lại). (3đ) - Mạch mới ở các ADN con, được hình thành dần dần trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. (2đ) - Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ. Trong đó, mỗi ADN con có một mạch mới được tổng hợp từ các Nu của môi trường nội bào, một mạch là của ADN mẹ (ng/tắc bán bảo toàn). (2đ) 2. Bản chất hóa học: - Gen là 1 đoạn mạch của p/tử ADN có chức năng di truyền x/định. Có nhiều loại gen. (1đ) - Gen nằm trên NST có thành phần chủ yếu là ADN. (1đ) * Chức năng: Lưu giữ và truyền đạt thông tin di tuyền. (1đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu 7 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Cùng với AND một nhân tố khác có vai trò rất quan trọng trong quá trình truyền đạt tính trạng đó là ARN . Vậy ARN có những đặc điểm gì nổi bật chúng ta cùng nghiên cứu bài 17. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu I. ARN(acid ribonucleid- ribonucleid thông tin, quan sát H thông tin và hiểu acid). 17.1 và trả lời câu hỏi: được : - ARN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa ? ARN có thành phần + Cấu tạo hoá học học: C, H, O, N và P theo nguyên tắc đa hoá học như thế nào? phân. Các đơn phân cấu tạo nên ARN là ? Trình bày cấu tạo + Tên các loại nucleotit, gồm 4 loại: A(ađênin), U ARN? nuclêôtit (uraxin), G (guanin), X (xitôzin), các đơn ? Mô tả cấu trúc không + Mô tả cấu trúc phân này liên kết thành một mạch đơn. có gian của ARN? không gian. kích thước, khối lượng nhỏ hơn ADN - Yêu cầu HS làm bài - Có 3 loại ARN: tập SGK - HS vận dụng kiến + mARN: có vai trò truyền đạt thông tin ? So sánh cấu tạo ARN thức và hoàn thành quy định cấu trúc của protein cần tổng và ADN vào bảng 17? bảng. hợp. - Đại diện nhóm trình + tARN: Có chức năng vận chuyển axit bày, các nhóm khác amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein. nhận xét, bổ sung. + rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp protein). Bảng 17. So sánh ARN và AND . Đặc điểm ARN AND Số 1 2 mạch đơn Các loại A;U;G;X. A;T;G;X. đơn phân 8 - Yêu cầu HS nghiên - HS sử dụng thông II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc cứu thông tin và trả lời tin SGK để trả lời. nào? câu hỏi: ? ARN được tổng hợp ở - ARN được tổng hợp từ ADN ở kì trung đâu? ở thời kì nào của gian của NST trong quá trình phân bào. chu kì tế bào? - ARN được tổng hợp dựa trên một mạch - GV sử dụng mô hình - HS theo dõi và ghi đơn của gen ( được gọi là mạch khuôn). tổng hợp ARN (hoặc H nhớ kiến thức. - Trong quá trình hình thành mạch ARN 17.2) mô tả quá trình các nucleotit trên mạch khuôn của AND tổng hợp ARN. và môi trường nội bào liên kết với nahu - GV yêu cầu HS quan theo NTBS ( A-U, T-A;G-X; X-G). sát H 17.2 thảo luận 3 - HS thảo luận và hiểu - Trình tự các loại đơn phân trên ARN câu hỏi: được : giống với trình tự mạch bổ sung của mạch ?Một phân tử ARN được + Phân tử ARN tổng khuôn,chỉ khác là T được thay bằng U. tổng hợp dựa vào 1 hay hợp dựa vào 1 mạch 2 mạch đơn của gen? đơn của gen (mạch ?Các loại nuclêôtit nào khuôn). liên kết với nhau để tạo + Các nuclêôtit trên thành mạch ARN? mạch khuôn của ADN và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – U; T - A ; G – X; ? Có nhận xét gì về trình X - G. tự các đơn phân trên + Trình tự đơn phân ARN so với mỗi mạch trên ARN giống trình đơn của gen? tự đơn phân trên - GV yêu cầu 1 HS trình mạch bổ sung của bày quá trình tổng hợp mạch khuôn nhưng ARN. trong đó T thay bằng - GV chốt lại kiến thức. U. - GV phân tích: tARN - 1 HS trình bày. và rARN sau khi tổng - HS lắng nghe và tiếp hợp xong sẽ tiếp tục thu kiến thức. hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh. ?Quá trình tổng hợp - HS : Tổng hợp theo ARN theo nguyên tắc nguyên tắc khuôn nào? mẫu và NTBS. ? Nêu mối quan hệ giữa - Trình tự các gen và ARN? nuclêotit trên mạch - Yêu cầu HS đọc ghi khuôn quy định trình nhớ SGK. tự các nucleotit trên 9 mạch ARN. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Sử dụng dự kiện sau để trả lời các câu hỏi Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T. Câu 1: Số lần phân đôi của gen trên là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 2: Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên. A. 41280 B. 20640 C. 19995 D. 39990 Câu 3: Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là: A. A = T = 258; G = X = 387 B. A = G = 258; T = X = 387 C. A = T = 387; G = X = 258 D. A = T = 129; G = X = 516 Câu 4: Gen là gì? A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit. B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN. D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 10 GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AND? (MĐ2) Câu2/ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen -> ARN. (MĐ1) Câu3/ HS làm bài tập 3 SGK/T53. (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. * Đáp án: Câu1/ ARN ADN Chỉ có cấu tạo một mạch đơn Có cấu tạo 2 mạch đơn vừa song song vừa xoắn lại Có chứa loại đơn phân uraxin và không có loại Có chứa loại đơn phân timin và không timin có loại uraxin Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN Có k/thước và khối lượng lớn hơn ARN Câu2: - ARN được tổng hợp trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ: gen -> ARN là trình tự các Nu trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nu trên mạch ARN. Cơ chế này diễn ra như sau: Sau khi 2 mạch đơn của gen được tách dần ra, các nucleotit tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các nucleotit trên 1 mạch khuôn của gen thành từng cặp theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi hoàn tất quá trình, phân tử ARN được tạo thành rời khỏi gen ra tế bào chất. Câu3/ BT3: Mạch ARN: - A - U - G - X - U - X - G - Vẽ sơ đồ tư duy Đọc mục “Em có biết?”. Kí duyệt tuần 8 Ngày: 21/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ 11
Tài liệu đính kèm: