Tuần 5 Ngày soạn: 27/9/2020 Tiết 10 Bài 10: GIẢM PHÂN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II. - Những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đồng thời phát triển tư duy, lí luận (phân tích, so sánh). 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: - Tranh phóng to hình 10 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 10. * HS: soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ. Một tế bào thực hiện 1 lần nguyên phân, khi kết thúc quá trình đã tạo mấy tế bào con? Nhận xét bộ NST của các TB con? Nguyên phân có ý nghĩa gì? 3. Bài mới. 3.1. Hoạt động khởi động Ở nguyên phân, bộ NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và trải qua một lần phân bào để tạo ra 2 bộ NST giống hệt nhau nằm trong 2 TB con, là cơ sở để duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tb và qua các thế hệ cơ thể đối với những loài sinh vật vô tính. Nhưng đối với những loài sinh vật hữu tính thì còn có qua s trình giảm phân để tạo giao tử. Vậy trong giảm phân NST biến đổi như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài 10. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động : Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Mục đích: Biết được những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H - HS tự thu nhận thông 10, thông tin mục I, trao đổi nhóm tin, quan sát H 10, trao trả lời câu hỏi sau: đổi nhóm để thực hiện yêu cầu của GV - Xảy ra ở thời kì chín + Giảm phân diễn ra ở đâu?(y) + Xảy ra ở thời kì chín của TB sinh dục. + Trong giảm phân bộ NST đã của TB sinh dục. - Gồm 2 lần phân bào nhân đôi mấy lần và trải qua mấy + Trải qua 2 lần phân liên tiếp lần phân bào? bào nhưng bộ NST chỉ - NST tự nhân đôi ở - Yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân đôi 1 lần ở kì trung kì đầu giảm phân I. 10. gian I. - GV treo bảng phụ ghi nội dung HS hoàn thành bài tập bảng 10, yêu cầu 2 HS lên trình bảng 10. bày vào 2 cột trống. - Đại diện nhóm trình - GV nhận xét. bày trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nêu tiếp câu hỏi: + Một TB trải qua quá trình giảm - Từ 1 tb mẹ (2nNST) - Kết quả: từ 1 tế bào phân đã thu được kết quả ntn? trải qua quá trình giảm mẹ (2n NST) qua 2 phân đã taoh ra 4 tb con lần phân bào liên tiếp mang bộ NST đơn bội (n tạo ra 4 tế bào con NST). mang bộ NST đơn bội + Vì sao các tb con được tạo ra lại + Vì trải qua 2 lần phân (n NST). có bộ NST giảm đi một nữa so bào nhưng bộ NST chỉ với TB mẹ ban đầu? nhân đôi 1 lần - GV lấy VD: 1 cơ thể có 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi kết - HS lắng nghe và tiếp - Ý nghĩa của giảm thúc quá trình giảm phân bình thu kiến thức. phân: Tạo ra các TB thường sẽ tạo ra mấy loại giao tử? con có bộ NST đơn Gồm những loại nào? bội khác nhau về 1. (AA)(BB); (aa)(bb) - HS trả lời. nguồn gốc NST 2. (AA)(bb); (aa)BB) *(K-G): Kết thúc lần phân bào II có mấy loại giao tử? Nội dung I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST kép co xoắn, ngắn lại. - NST kép co ngắn, xoắn lại cho - Các NST kép trong cặp tương đồng thấy số lượng NST kép trong bộ Kì đầu tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo đơn bội. nhau thành cặp NST kép sau đó tách rời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt Kì và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân giữa phẳng xích đạo của thoi phân bào. bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép tách ở tâm động Kì sau độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. - Các NST kép nằm trong 2 nhân mới - Các NST đơn nằm trong nhân Kì cuối với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n mới với số lượng là đơn bội (n NST kép. NST). 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc phần kết luận cuối bài + Giảm phân diễn ra ở đâu? + Trong giảm phân bộ NST đã nhân đôi mấy lần và trải qua mấy lần phân bào? + Trình bày những biến đổi của NST trong quá trình giảm phân? 3.4. Hoạt đọng vận dụng, mở rộng: Nêu kết quả của quá trình giảm phân? - Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST). + Nêu ý nghĩa của giảm phân? - Ý nghĩa của giảm phân: Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt đọng tiếp nối: - Học bài theo nội dung bảng 10. - Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. - Soạn bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tuần: 5 Ngày soạn: 27/9/2020 Tiết: 10 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I. Mục tiêu. 1. kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Phát sinh giao tử ở động vật. - Điểm giống và khác nhau giữa phát sinh giao tử đực và cái. - Thực chất của quá trình thụ tinh. - Ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân tích, so sánh). 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo * HS: soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ. Nêu kết quả của quá trình giảm phân 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động Giới thiệu bài học. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử Mục đích: Biết được quá trình phát sinh giao tử ở động vật - GV yêu cầu: HS tự nghiên - HS tự nghiên cứu I. Sự phát sinh giao tử cứu thông tin, quan sát H 11 thông tin, quan sát H Điểm giống và khác nhau SGK và trả lời. 11 SGK và trả lời. giữa quá trình phát sinh giao + Phát sinh giao tử đực và cái - HS : Nguyên phân và tử đực và cái: trải qua những quá trình nào? giảm phân.. - Quá trình phát sinh giao tử - HS dựa vào thông tin đực và cái có điểm nào giống SGK và H 11, xác định và khác nhau? (K-G) được điểm giống và - GV chốt lại kiến thức. khác nhau giữa 2 quá *(Y-K): GV giải thích, không trình. * Giống nhau: cần HS phân biệt. - Đại diện các nhóm - Các tế bào mầm (noãn - GV chốt kiến thức với đáp trình bày, nhận xét, bổ nguyên bào, tinh nguyên bào) án đúng. sung. đều thực hiện nguyên phân - Sự khác nhau về kích thước - HS suy nghĩ và trả liên tiếp nhiều lần. và số lượng của trứng và tinh lời. - Noãn bào bậc 1 và tinh bào trùng có ý nghĩa gì? bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử. * Khác nhau: Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2. bào bậc 2 (kích thước lớn). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng. bào trứng (kích thước lớn). - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân - Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng (n phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng (n NST) 4 tinh trùng này đều tham gia thụ tinh. NST), trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh. Hoạt động 2: Thụ tinh Mục đích: Hiểu được bản chất của quá trình thụ tinh - GV yêu cầu HS nghiên - Sử dụng tư liệu SGK II. Thụ tinh cứu thông tin mục II SGK để trả lời. và trả lời câu hỏi: - Nêu khái niệm thụ tinh? - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu - Nêu thực chất của quá - HS trả lời câu hỏi. nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 trình thụ tinh? giao tử cái. *(K-G): Tại sao sự kết - HS trả lời câu hỏi. hợp ngẫu nhiên giữa các - Thực chất của sự thụ tinh: Là giao tử đực và cái lại tạo sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn các hợp tử chứa các tổ bội (tổ hợp 2 bộ NST đơn bội hợp NST khác nhau về - HS Trả lời. n)của giao tử đực và giao tử cái nguồn gốc? tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử. Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh Mục đích: Biết được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS dựa vào thông tin III. Ý nghĩa của giảm phân thông tin mục III, thảo SGK để trả lời: và thụ tinh luận nhóm và trả lời câu - Giảm phân: tạo giao tử chứa hỏi: bộ NST đơn bội. + Giảm phân có ý nghĩa - HS trả lời câu hỏi. - Thụ tinh: Khôi phục bộ NST gì? lưỡng bội. + Nêu ý nghĩa của thụ Sự kết hợp của quá trình tinh? nguyên phân, giảm phân và - Nêu ý nghĩa của giảm - HS tiếp thu kiến thức. thụ tinh đã: phân và thụ tinh về các + Đảm bảo duy trì ổn định bộ mặt di truyền và biến dị? NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế - GV chốt lại kiến thức. hệ cơ thể. - Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. 3.3 Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc kết luận cuối bài. Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở ĐV? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: - Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì? (Là sự kết hợp ngẫu nhiên 1 g.tử đực và 1 g.tử cái) - Đọc mục “Em có biết” trang 37. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3 SGK. - Làm bài tập 5 trang 36. - Đọc và soạn trước bài 12. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KÝ DUYỆT: T5 Ngày 01/10/2020
Tài liệu đính kèm: