Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 43) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Hệ thống được kiến thức đã học trong chương III: Giải phương trình bậc nhất hai ẩn, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hay phương pháp cộng đại số, từ đó nêu được thêm dấu hiệu nhận biết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn khi nào có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt Giải hpt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đạo số. Giải bài toán bằng cách lặp hệ phương trình. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Giải các hệ phương trình sau: 2 2x y 1 2x y 1 3x 3 a) x y 2 x y 2 x y 2 a) 4x 3y 2 x 1 b) 4x y 2 y 1 HS: 2 hs lên bảng thực b) hiện 4x 3y 2 4y 4 *Bước 2: Thực hiện 4x y 2 4x y 2 nhiệm vụ: y 1 - HS hoạt động cá nhân, 3 x nhóm. 4 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Ôn tập lý thuyết (lồng vào bài tập) Mục tiêu: HS hệ thống lại được kiến thức đã học toàn chương III Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Ôn tập về * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Ôn tập về phương phương trình vụ học tập. trình bậc nhất hai ẩn bậc nhất hai ẩn Học sinh nghiên cứu và thực hiện các câu hỏi ôn tập cuối chương, nắm nội dung kiến thức cần nhớ - Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là phương HS: Nhận nhiệm vụ trình có dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các Gv Thế nào là phương trình bậc hệ số đã biết (a, b không nhất hai ẩn cho ví dụ ? đồng thời bằng 0) Ví dụ: 2x + 5y = 4 GV Các phương trình sau 3 phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn. a) 2x - 3 y = 3 ; - Các phương trình: a, b) b) 0x + 2y = 4 ; b, d là các phương trình c) c)0x + 0y = 7 ; bậc nhất hai ẩn. d) 5x – 0y = 0 ; e) x + y – z = 7 (Với x, y, z là các ẩn). Gv Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm số ? GV Mỗi nghiệm của phương trình biểu diễn bởi cặp số (x; y) - Có vô số nghiệm. thoả mãn phương trình. - Trong mặt phẳng toạ *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: độ tập nghiệm của nó - HS hoạt động cá nhân, nhóm. được biểu diễn bởi đường thẳng - GV có thể gợi ý, hướng dẫn ax + by = c. HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 2. Ôn tập hệ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Ôn tập hệ phương phương trình vụ học tập. trình bậc nhất hai ẩn bậc nhất hai ẩn số số GV Cho hệ phương trình ax + by = c (d) a'x + b'y = c' (d') Một hệ phương trình bậc nhất - Một hệ phương trình hai ẩn có thể có bao nhiêu bậc nhất có thể có: nghiệm ? + Một nghiệm. (d) cắt HS: Nhận nhiệm vụ (d’) + Vô nghiệm. d // d’ HS: Hoạt đông cá nhân, hoạt + Vô số nghiệm d trùng động nhóm. d’ HS: Học sinh trả lời x y 3 GV Sau khi giải hệ x y 1 4 bạn Cường kết luận phương - Phải kết luận là trình này có nghiệm là phương trình có nghiệm x = 2 và y = 1. Theo bạn điều là (2 ; 1) đó đúng hai sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng. HS: Học sinh nhận xét chéo câu trả lời của nhóm, bạn, vấn đáp, động viên, cho điểm. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm. - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 3. Giải hệ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Giải hệ phương trình phương trình vụ học tập. ax + by = c (d) (I) a'x + b'y = c' (d') GV Cho hệ phương trình ax + by = c (d) a b a) Nếu thì hpt (I) a'x + b'y = c' (d') a ' b' có một nghiệm duy nhất. a b c 1.Đoán nhận nghiệm của hệ b) Nếu thì phương trình a ' b' c' a b hpt (I) vô nghiệm. a) Nếu thì ... a b c a ' b' c) Nếu thì a b c a ' b' c' b) Nếu thì ... a ' b' c' hpt (I) có vô số nghiệm. a b c c) Nếu thì ... HS1: a ' b' c' 4x y 5 2.Phương pháp thế: .... 3x 2y 12 3.Phương pháp cộng đại số: .... y 5 4x Bài tập: Giải hệ pt: 3x 2 5 4x 12 4x y 5 3x 2y 12 y 5 4x GV: Yêu cầu HS giải hệ trên 3x 10 8x 12 bằng hai cách khác nhau: x 2 Phương pháp thế, phương pháp y 3 5 cộng đại số. Hệ đã cho có nghiệm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: duy nhất - HS hoạt động cá nhân, nhóm. (x; y) = (-2; 3) 4x y 5 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS2: HS làm việc. 3x 2y 12 8x 2y 10 * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. 3x 2y 12 8x 2y 10 *Bước 4: Đánh giá kết quả 11x 22 - HS nhận xét, đánh giá câu trả x 2 lời của bạn, bổ sung (nếu có). y 3 Hệ đã cho có nghiệm - Gv: Nhận xét khắc sâu duy nhất (x; y) = (-2; 3) 4. Các bước 4. Các bước giải bài giải bài toán * Bước 1: Chuyển giao nhiệm toán bằng cách lập hệ bằng cách lập vụ học tập. phương trình: hệ phương B1: Lập hệ phương trình: GV: Gọi HS nhắc lại các bước trình. giải bài toán bằng cách lập hệ pt. B2: Giải hệ phương HS: Phát biểu trình. B3: Trả lời. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm. - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm các bài toán về năng suất. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Dạng 2: Toán * Bước 1: Chuyển giao Bài 45 năng suất nhiệm vụ học tập. Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm Bài 45 riêng để hoàn thành công việc. Bài 45 tr 27 SGK(đưa đề y(ngày) là thời gian đội II làm bài trên bảng phụ) riêng( với năng suất ban đầu) để 6 GV: Tóm tắt đề. HTCV. Hai đội (12 ngày ) ĐK: x, y > 12. HTCV Trong 1 ngày đội I làm được 1 Hai đội + Đội II x HTCV Trong 1 ngày đội II làm được 1 (8 ngày) (NS gấp đôi ; y 1 Trong 1 ngày hai đội làm được 3 ngµy ) 2 1 (CV). Ta có phương trình: GV kẽ bảng phân tích 12 1 1 1 đại lượng, cho HS điền (1) vào bảng. x y 12 HS; Phân tích đề bài và HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì 8 2 điền vào bảng. được (CV) Thời Năng 12 3 gian suất 1 Đội II làm với năng suất gấp đôi HTCV ngày 2 trong 3,5 ngày thì hoàn thành Đội x 1 (CV) y I (ngày) x CV, ta có phương trình. Đội y 1 2 2 7 7 1 (CV) 1 y 21 (2) II (ngày) y 3 y 2 y 3 Hai 1 Ta có hệ phương trình: 12 (CV) đội 12 1 1 1 (1) x 28 x y 12 (TM§K) y 21 y 21 (2) Vậy, thời gian đội I làm riêng để hoàn thành công việc là 28 ngày. thời gian đội II làm riêng để hoàn thành công việc là 21 ngày 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng vào hoạt động luyện tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc lí thuyết, xem lại các VD và BT. - Làm bài tập 40,46sgk trang 27 - Chuẩn bị bài Hàm số y ax2 (a 0) 7 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: Bài 1. HÀM SỐ y a x2 (a 0) Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 44) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2(a 0). - Phát biểu được tính chất của hàm số y=ax2(a 0). - Liên hệ được ví dụ và ứng dụng thực tế của hàm. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giới thiệu bài mới * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Gv giới thiệu chương trình nội dung chương 8 IV về những kiến thức kĩ năng cơ bản mà Hs cần đạt được HS thấy được sự cần thiết và tính tò mò phải đi tìm hiểu về một hàm số mới dạng y = ax2 (a 0) khác với hàm số bậc nhất một ẩn y = ax + b (a 0) đã được học. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe và chú ý các nội dung quan trọng * Bước 3: Báo cáo kết quả: *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Ví dụ mở đầu Mục tiêu: HS phát biểu được ví dụ mở đầu trong sgk, chỉ ra được sự tương ứng 1-1 giữa t và s, qua đó phát biểu được khái niệm hàm số y = ax2 (a 0) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Ví dụ mở - Bước 1: Chuyển giao 1. Ví dụ mở đầu: (sgk) đầu nhiệm vụ:. - Quãng đường chuyển động Gv tổ chức cho hs tìm hiểu rơi tự do được biểu diễn bởi vd công thức : s = 5t2 . + Nhìn vào bảng trên, em t là thời gian tính bằng giấy hãy cho biết s1 = 5 được (s), S tính bằng mét tính như thế nào? (m) , mỗi giá trị của t xác + Trong công thức s = 5t2, định giá trị tương ứng duy 9 nếu thay s bởi y, thay t bởi nhất của s . x, thay 5 bởi a ta có công t 1 2 3 4 thức nào? (y = ax2) - Bước 2: Thực hiện S 5 20 45 80 nhiệm vụ: S1= 5.12 = 5 ; S4 = 5.42 = HS: Quan sát bảng, trả lời 80 các câu hỏi của GV - Công thức S = 5t2 biểu thị - Bước 3: Báo cáo, thảo một hàm số dạng luận: y = ax2 với a 0 + HS trình bày kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Trong thực tế còn nhiều cặp đại lượng cũng được liên hệ bởi công thức dạng y = ax2 như diện tích hình vụông S = a2 , diện tích hình tròn S = p R2 . Hàm số y = ax2 là dạng đơn giản nhất. Gv Chốt lại khái niệm hàm số y = ax2. 2.2. Tính chất Mục tiêu: HS quan sát các bảng giá trị của hai hàm số cụ thể a > 0 ; a < 0 qua đó rút ra nhận xét và tổng quát nên thành tính chất của hàm số. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Tính chất của Nhiệm vụ 1: 2. Tính chất của hàm số y = ax2 (a hàm số y ax2 (a 0) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 0) Gv tổ chức cho hs tìm ?1. SGK 10 hiểu tính chất của hàm ?2. SGK số y = ax2 (a 0) * Đối với hàm số y = 2x2 + Xác định hệ số a ở hai –Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì hàm số y = 2x2 và y = - giá trị tương ứng của y giảm 2x2? -Khi x tăng nhưng luôn luôn dương - Yêu cầu HS hoạt động thì giá trị tương ứng của y tăng nhóm làm ?1, ?2 * Đối với hàm số y = - 2x2 - Bước 2: Thực hiện –Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì nhiệm vụ: giá trị tương ứng của y tăng HS thảo luận nhóm, thực -Khi x tăng nhưng luôn luôn dương hiện các yêu cầu của GV thì giá trị tương ứng của y giảm - Bước 3: Báo cáo, thảo TÍNH CHẤT: (sgk) luận: + Đại diện đứng tại chỗ để trả lời - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, ghi bảng Nhiệm vụ 2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. ?3 GV dẫn dắt HS suy nghĩ * Xét hàm số : y = 2x2 cá nhân phát biểu tổng Vì 2x2 luôn luôn dương với mọi x quát về tính chất của 0 nên khi x 0 thì y > 0. hàm số y = ax2(a Khi x = 0 thì y = 0 0). * Xét hàm số : y = - 2x2 11 GV nhấn mạnh tính xác Vì -2x2 luôn luôn âm với mọi x định của hàm số y = 0 nên khi x 0 thì y < 0. ax2(a 0). Lưu ý Khi x = 0 thì y = 0 HS đến hệ số a > 0 và a *Nhận xét:(sgk) < 0 ?4 SGK Yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện ?3; ?4 + Phát biểu nhận xét - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV + Phát biểu nhận xét SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm đứng tại chỗ trình bày, các nhóm khác tham gia nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm các bài toán Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Dạy học trên lớp, * Bước 1: Chuyển STT giao nhiệm vụ học Hàm Hệ số Tính 12 hoạt động nhóm, tập. số a và chất hoạt động cá HS có khả năng nhận dấu nhân. biết được hàm số dạng của nó y = ax2 (a 0) và biết 1 Lấy 4 được tính chất của HS y = hàm số này thông qua ax2 (a dấu của hệ số a bên 0) cạnh đó có khả năng phân tích và chứng .... Lấy 4 minh được cực trị của HS bậc hàm số thông qua một nhất số hàm số GV nêu ra để củng cố kiến thức trọng tâm và vận dụng ngay tại lớp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV + Phát biểu nhận xét SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm đứng tại chỗ trình bày, các nhóm khác tham gia nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, ghi bảng 13 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển Dạy học trên lớp, • Ví dụ 1: Tính giá trị của giao nhiệm vụ học tập. hoạt động nhóm, biểu thức : A = 3x2 – 3,5x + Giải bài toán thực tế hoạt động cá 2 với x = 4,13 nhân. - Bước 2: Thực hiện HS thực hiện tính bằng máy nhiệm vụ: CASIO như SGK, tr32 HS thảo luận nhóm, • Ví dụ 2: Tính diện tích của thực hiện các yêu cầu một hình tròn có bkính R ( S của GV = R2 ) với R = 0,61; 1,53 + Phát biểu nhận xét ; 2,49 SGK HS thực hiện tính bằng máy - Bước 3: Báo cáo, CASIO như SGK, tr32 thảo luận: + Đại diện nhóm đứng tại chỗ trình bày, các nhóm khác tham gia nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, ghi bảng * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc lí thuyết, xem lại các VD và BT. - Làm bài tập 40,46sgk trang 27 - Chuẩn bị bài Hàm số y ax2 (a 0) Ký duyệt (Tuần 19) Châu Thới, ngày 31 tháng 12 năm2023 14 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thanh Minh
Tài liệu đính kèm: