Giáo án Toán 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vủ Linh

doc 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vủ Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
 Tổ: Toán – Tin - CN 8
 Tên bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III
 Môn học: Toán; lớp: 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 43)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
 Hệ thống được kiến thức đã học trong chương III: Giải phương trình bậc 
nhất hai ẩn, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hay 
phương pháp cộng đại số, từ đó nêu được thêm dấu hiệu nhận biết hệ phương 
trình bậc nhất hai ẩn khi nào có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm.
2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, 
hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt Giải hpt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và 
phương pháp cộng đạo số. Giải bài toán bằng cách lặp hệ phương trình.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc 
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực 
tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh 
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, 
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao 
 nhiệm vụ học tập.
 Giải các hệ phương 
 trình sau: 2
 2x y 1 2x y 1 3x 3
 a) 
 x y 2 x y 2 x y 2
 a) 
 4x 3y 2 x 1
 b) 
 4x y 2 y 1
 HS: 2 hs lên bảng thực b) 
 hiện 4x 3y 2 4y 4
 *Bước 2: Thực hiện 4x y 2 4x y 2
 nhiệm vụ: y 1 
 - HS hoạt động cá nhân, 3
 x 
 nhóm. 4
 - GV có thể gợi ý, 
 hướng dẫn HS làm việc.
 * Bước 3: Báo cáo kết 
 quả:
 + HS trả lời câu hỏi của 
 GV.
 *Bước 4: Đánh giá kết 
 quả
 - HS nhận xét, đánh giá 
 câu trả lời của bạn, bổ 
 sung (nếu có).
 - Gv: Nhận xét khắc sâu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Ôn tập lý thuyết (lồng vào bài tập) 
Mục tiêu: HS hệ thống lại được kiến thức đã học toàn chương III
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
1. Ôn tập về * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Ôn tập về phương 
phương trình vụ học tập. trình bậc nhất hai ẩn 
bậc nhất hai ẩn Học sinh nghiên cứu và 
 thực hiện các câu hỏi ôn tập cuối 
 chương, nắm nội dung kiến thức 
 cần nhớ - Phương trình bậc nhất 
 hai ẩn x và y là phương 
 HS: Nhận nhiệm vụ trình có dạng ax + by = 
 c trong đó a, b, c là các 
 Gv Thế nào là phương trình bậc hệ số đã biết (a, b không 
 nhất hai ẩn cho ví dụ ? đồng thời bằng 0)
 Ví dụ: 2x + 5y = 4
 GV Các phương trình sau 3
 phương trình nào là phương 
 trình bậc nhất hai ẩn.
 a) 2x - 3 y = 3 ; - Các phương trình: a, 
 b) b) 0x + 2y = 4 ; b, d là các phương trình 
 c) c)0x + 0y = 7 ; bậc nhất hai ẩn.
 d) 5x – 0y = 0 ; 
 e) x + y – z = 7 (Với x, y, z là 
 các ẩn).
 Gv Phương trình bậc nhất hai ẩn 
 có bao nhiêu nghiệm số ?
 GV Mỗi nghiệm của phương 
 trình biểu diễn bởi cặp số (x; y) - Có vô số nghiệm.
 thoả mãn phương trình. - Trong mặt phẳng toạ 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: độ tập nghiệm của nó 
 - HS hoạt động cá nhân, nhóm. được biểu diễn bởi 
 đường thẳng
 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn 
 ax + by = c.
 HS làm việc.
 * Bước 3: Báo cáo kết quả:
 + HS trả lời câu hỏi của GV.
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - HS nhận xét, đánh giá câu trả 
 lời của bạn, bổ sung (nếu có).
 - Gv: Nhận xét khắc sâu
2. Ôn tập hệ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Ôn tập hệ phương 
phương trình vụ học tập. trình bậc nhất hai ẩn 
bậc nhất hai ẩn số 
số GV Cho hệ phương trình 
 ax + by = c (d)
 a'x + b'y = c' (d')
 Một hệ phương trình bậc nhất - Một hệ phương trình 
 hai ẩn có thể có bao nhiêu bậc nhất có thể có:
 nghiệm ? + Một nghiệm. (d) cắt 
 HS: Nhận nhiệm vụ (d’)
 + Vô nghiệm. d // d’
 HS: Hoạt đông cá nhân, hoạt + Vô số nghiệm d trùng 
 động nhóm. d’
 HS: Học sinh trả lời
 x y 3
 GV Sau khi giải hệ 
 x y 1 4
 bạn Cường kết luận phương - Phải kết luận là 
 trình này có nghiệm là phương trình có nghiệm 
 x = 2 và y = 1. Theo bạn điều là (2 ; 1)
 đó đúng hai sai ? Nếu sai hãy 
 sửa lại cho đúng.
 HS: Học sinh nhận xét chéo câu 
 trả lời của nhóm, bạn, vấn đáp, 
 động viên, cho điểm.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 - HS hoạt động cá nhân, nhóm.
 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn 
 HS làm việc.
 * Bước 3: Báo cáo kết quả:
 + HS trả lời câu hỏi của GV.
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - HS nhận xét, đánh giá câu trả 
 lời của bạn, bổ sung (nếu có).
 - Gv: Nhận xét khắc sâu
3. Giải hệ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Giải hệ phương trình
phương trình vụ học tập. ax + by = c (d)
 (I) 
 a'x + b'y = c' (d')
 GV Cho hệ phương trình 
 ax + by = c (d) a b
 a) Nếu thì hpt (I) 
 a'x + b'y = c' (d') a ' b'
 có một nghiệm duy nhất. 
 a b c
 1.Đoán nhận nghiệm của hệ b) Nếu thì 
 phương trình a ' b' c'
 a b hpt (I) vô nghiệm. 
 a) Nếu thì ... a b c
 a ' b' c) Nếu thì 
 a b c a ' b' c'
 b) Nếu thì ... 
 a ' b' c' hpt (I) có vô số nghiệm.
 a b c
 c) Nếu thì ... HS1:
 a ' b' c' 4x y 5
 2.Phương pháp thế: .... 3x 2y 12
 3.Phương pháp cộng đại số: ....
 y 5 4x
 Bài tập: Giải hệ pt: 
 3x 2 5 4x 12
 4x y 5 
 3x 2y 12 y 5 4x
 GV: Yêu cầu HS giải hệ trên 3x 10 8x 12
 bằng hai cách khác nhau: x 2
 Phương pháp thế, phương pháp y 3 5
 cộng đại số. Hệ đã cho có nghiệm 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: duy nhất 
 - HS hoạt động cá nhân, nhóm. (x; y) = (-2; 3)
 4x y 5
 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS2: 
 HS làm việc. 3x 2y 12
 8x 2y 10
 * Bước 3: Báo cáo kết quả: 
 + HS trả lời câu hỏi của GV. 3x 2y 12
 8x 2y 10
 *Bước 4: Đánh giá kết quả 
 11x 22
 - HS nhận xét, đánh giá câu trả 
 x 2
 lời của bạn, bổ sung (nếu có). 
 y 3
 Hệ đã cho có nghiệm 
 - Gv: Nhận xét khắc sâu
 duy nhất 
 (x; y) = (-2; 3)
4. Các bước 4. Các bước giải bài 
giải bài toán * Bước 1: Chuyển giao nhiệm toán bằng cách lập hệ 
bằng cách lập vụ học tập. phương trình:
hệ phương B1: Lập hệ phương 
trình: GV: Gọi HS nhắc lại các bước trình.
 giải bài toán bằng cách lập hệ pt. B2: Giải hệ phương 
 HS: Phát biểu trình.
 B3: Trả lời.
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 - HS hoạt động cá nhân, nhóm.
 - GV có thể gợi ý, hướng dẫn 
 HS làm việc.
 * Bước 3: Báo cáo kết quả:
 + HS trả lời câu hỏi của GV.
 *Bước 4: Đánh giá kết quả
 - HS nhận xét, đánh giá câu trả 
 lời của bạn, bổ sung (nếu có).
 - Gv: Nhận xét khắc sâu
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm các bài toán về năng suất.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Dạng 2: Toán * Bước 1: Chuyển giao Bài 45 
năng suất nhiệm vụ học tập. Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm 
Bài 45 riêng để hoàn thành công việc. 
 Bài 45 tr 27 SGK(đưa đề y(ngày) là thời gian đội II làm 
 bài trên bảng phụ) riêng( với năng suất ban đầu) để 6
 GV: Tóm tắt đề. HTCV. 
 Hai đội (12 ngày ) ĐK: x, y > 12.
 HTCV Trong 1 ngày đội I làm được 1
 Hai đội + Đội II x
 HTCV Trong 1 ngày đội II làm được 1
 (8 ngày) (NS gấp đôi ; y
 1 Trong 1 ngày hai đội làm được 
 3 ngµy )
 2 1 (CV). Ta có phương trình: 
 GV kẽ bảng phân tích 12
 1 1 1
 đại lượng, cho HS điền (1)
 vào bảng. x y 12
 HS; Phân tích đề bài và HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì 
 8 2
 điền vào bảng. được (CV)
 Thời Năng 12 3
 gian suất 1 Đội II làm với năng suất gấp đôi
 HTCV ngày 2 
 trong 3,5 ngày thì hoàn thành 
 Đội x 1 (CV) y 
 I (ngày) x CV, ta có phương trình. 
 Đội y 1 2 2 7 7 1
 (CV)  1 y 21 (2)
 II (ngày) y 3 y 2 y 3
 Hai 1 Ta có hệ phương trình:
 12 (CV)
 đội 12 1 1 1
 (1) x 28
 x y 12 (TM§K)
 y 21
 y 21 (2)
 Vậy, thời gian đội I làm riêng để 
 hoàn thành công việc là 28 ngày.
 thời gian đội II làm riêng để 
 hoàn thành công việc là 21 ngày
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng vào hoạt động luyện tập.
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Học thuộc lí thuyết, xem lại các VD và BT.
 - Làm bài tập 40,46sgk trang 27 
 - Chuẩn bị bài Hàm số y ax2 (a 0) 7
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
 Tổ: Toán – Tin - CN 8
 Tên bài dạy: Bài 1. HÀM SỐ y a x2 (a 0)
 Môn học: Toán; lớp: 9A1
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 44)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
 - Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2(a 0).
 - Phát biểu được tính chất của hàm số y=ax2(a 0).
 - Liên hệ được ví dụ và ứng dụng thực tế của hàm.
2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, 
hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị 
cho trước của biến số.
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc 
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực 
tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh 
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn 
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, 
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giới thiệu bài mới * Bước 1: Chuyển giao 
 nhiệm vụ học tập.
 Gv giới thiệu chương 
 trình nội dung chương 8
 IV về những kiến thức 
 kĩ năng cơ bản mà Hs 
 cần đạt được
 HS thấy được sự cần 
 thiết và tính tò mò phải 
 đi tìm hiểu về một hàm 
 số mới dạng 
 y = ax2 (a 0) khác với 
 hàm số bậc nhất một ẩn 
 y = ax + b (a 0) đã 
 được học.
 *Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ:
 Hs lắng nghe và chú ý 
 các nội dung quan trọng 
 * Bước 3: Báo cáo kết 
 quả:
 *Bước 4: Đánh giá kết 
 quả
 - HS nhận xét, đánh giá 
 câu trả lời của bạn, bổ 
 sung (nếu có).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1 Ví dụ mở đầu 
Mục tiêu: HS phát biểu được ví dụ mở đầu trong sgk, chỉ ra được sự tương ứng 
1-1 giữa t và s, qua đó phát biểu được khái niệm hàm số y = ax2 (a 0)
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
1. Ví dụ mở - Bước 1: Chuyển giao 1. Ví dụ mở đầu: (sgk)
đầu
 nhiệm vụ:. - Quãng đường chuyển động 
 Gv tổ chức cho hs tìm hiểu rơi tự do được biểu diễn bởi 
 vd công thức : s = 5t2 .
 + Nhìn vào bảng trên, em t là thời gian tính bằng giấy 
 hãy cho biết s1 = 5 được (s), S tính bằng mét
 tính như thế nào? (m) , mỗi giá trị của t xác 
 + Trong công thức s = 5t2, định giá trị tương ứng duy 9
 nếu thay s bởi y, thay t bởi nhất của s .
 x, thay 5 bởi a ta có công 
 t 1 2 3 4
 thức nào? (y = ax2)
 - Bước 2: Thực hiện S 5 20 45 80
 nhiệm vụ: 
 S1= 5.12 = 5 ; S4 = 5.42 = 
 HS: Quan sát bảng, trả lời 80
 các câu hỏi của GV
 - Công thức S = 5t2 biểu thị 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo một hàm số dạng 
 luận: 
 y = ax2 với a 0 
 + HS trình bày kết quả 
 - Bước 4: Kết luận, nhận 
 định:
 + Trong thực tế còn nhiều 
 cặp đại lượng cũng được 
 liên hệ bởi công thức dạng 
 y = ax2 như diện tích hình 
 vụông S = a2 , diện tích 
 hình tròn S = p R2 . Hàm 
 số y = ax2 là dạng đơn giản 
 nhất. 
 Gv Chốt lại khái niệm hàm 
 số y = ax2.
 2.2. Tính chất 
 Mục tiêu: HS quan sát các bảng giá trị của hai hàm số cụ thể a > 0 ; a < 0 qua 
 đó rút ra nhận xét và tổng quát nên thành tính chất của hàm số.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 2. Tính chất của Nhiệm vụ 1: 2. Tính chất của hàm số y = ax2 (a 
 hàm số 
 y ax2 (a 0) - Bước 1: Chuyển giao 
 ￿
 nhiệm vụ:. 0) 
 Gv tổ chức cho hs tìm ?1. SGK 10
hiểu tính chất của hàm 
 ?2. SGK
số y = ax2 (a ￿ 0)
 * Đối với hàm số y = 2x2
+ Xác định hệ số a ở hai –Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì 
hàm số y = 2x2 và y = - giá trị tương ứng của y giảm
2x2?
 -Khi x tăng nhưng luôn luôn dương 
- Yêu cầu HS hoạt động thì giá trị tương ứng của y tăng
nhóm làm ?1, ?2
 * Đối với hàm số y = - 2x2
- Bước 2: Thực hiện 
 –Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì 
nhiệm vụ: 
 giá trị tương ứng của y tăng
HS thảo luận nhóm, thực 
 -Khi x tăng nhưng luôn luôn dương 
hiện các yêu cầu của GV
 thì giá trị tương ứng của y giảm
- Bước 3: Báo cáo, thảo 
 TÍNH CHẤT: (sgk)
luận: 
+ Đại diện đứng tại chỗ 
để trả lời 
- Bước 4: Kết luận, 
nhận định:
GV chốt lại, ghi bảng
Nhiệm vụ 2:
- Bước 1: Chuyển giao 
nhiệm vụ:. ?3 
GV dẫn dắt HS suy nghĩ * Xét hàm số : y = 2x2
cá nhân phát biểu tổng 
 Vì 2x2 luôn luôn dương với mọi x 
quát về tính chất của 
 ￿ 0 nên khi x ￿ 0 thì y > 0. 
hàm số y = ax2(a ￿ 
 Khi x = 0 thì y = 0 
0).
 * Xét hàm số : y = - 2x2 11
 GV nhấn mạnh tính xác Vì -2x2 luôn luôn âm với mọi x 
 định của hàm số y = 
 ￿ 0 nên khi x ￿ 0 thì y < 0. 
 ax2(a ￿ 0). Lưu ý 
 Khi x = 0 thì y = 0 
 HS đến hệ số a > 0 và a *Nhận xét:(sgk)
 < 0 
 ?4 SGK
 Yêu cầu HS thảo luận 
 nhóm để thực hiện ?3; 
 ?4
 + Phát biểu nhận xét
 - Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: 
 HS thảo luận nhóm, thực 
 hiện các yêu cầu của GV
 + Phát biểu nhận xét 
 SGK
 - Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 + Đại diện nhóm đứng 
 tại chỗ trình bày, các 
 nhóm khác tham gia 
 nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, 
 nhận định:
 GV chốt lại, ghi bảng
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm các bài toán 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Dạy học trên lớp, * Bước 1: Chuyển STT
 giao nhiệm vụ học Hàm Hệ số Tính 12
hoạt động nhóm, tập. số a và chất
hoạt động cá HS có khả năng nhận dấu 
nhân. biết được hàm số dạng của nó
 y = ax2 (a 0) và biết 
 1 Lấy 4 
 được tính chất của 
 HS y = 
 hàm số này thông qua 
 ax2 (a 
 dấu của hệ số a bên 
 0)
 cạnh đó có khả năng 
 phân tích và chứng .... Lấy 4 
 minh được cực trị của HS bậc 
 hàm số thông qua một nhất
 số hàm số GV nêu ra 
 để củng cố kiến thức 
 trọng tâm và vận dụng 
 ngay tại lớp.
 - Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: 
 HS thảo luận nhóm, 
 thực hiện các yêu cầu 
 của GV
 + Phát biểu nhận xét 
 SGK
 - Bước 3: Báo cáo, 
 thảo luận: 
 + Đại diện nhóm đứng 
 tại chỗ trình bày, các 
 nhóm khác tham gia 
 nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, 
 nhận định:
 GV chốt lại, ghi bảng 13
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 * Bước 1: Chuyển 
Dạy học trên lớp, • Ví dụ 1: Tính giá trị của 
 giao nhiệm vụ học tập.
hoạt động nhóm, biểu thức : A = 3x2 – 3,5x + 
 Giải bài toán thực tế
hoạt động cá 2 với x = 4,13
nhân. - Bước 2: Thực hiện 
 HS thực hiện tính bằng máy 
 nhiệm vụ: 
 CASIO như SGK, tr32
 HS thảo luận nhóm, 
 • Ví dụ 2: Tính diện tích của 
 thực hiện các yêu cầu 
 một hình tròn có bkính R ( S 
 của GV
 = R2 ) với R = 0,61; 1,53 
 + Phát biểu nhận xét 
 ; 2,49
 SGK
 HS thực hiện tính bằng máy 
 - Bước 3: Báo cáo, CASIO như SGK, tr32
 thảo luận: 
 + Đại diện nhóm đứng 
 tại chỗ trình bày, các 
 nhóm khác tham gia 
 nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, 
 nhận định:
 GV chốt lại, ghi bảng
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Học thuộc lí thuyết, xem lại các VD và BT.
 - Làm bài tập 40,46sgk trang 27 
 - Chuẩn bị bài Hàm số y ax2 (a 0) 
 Ký duyệt (Tuần 19) Châu Thới, ngày 31 tháng 12 năm2023 14
 GVBM
 Tổ Trưởng
 Kiều Vủ Linh
Trương Thanh Ne
 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
 HIỆU TRƯỞNG
 Nguyễn Thanh Minh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_9_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_kieu_vu_linh.doc