Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ Tự Nhiên §5. CÔNG THỨC NGHIÊM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI ( tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính ’ 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 3- Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - SGK, SBT, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Bước đầu Hs nhận dạng được đk để áp dụng được công thức nghiệm thu gọn khi b là số chẵn b) Nội dung: Trả lời câu hỏi GV giao c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV gọi HS đứng tại chỗ nêu SẢN PHẨM DỰ KIẾN công thức nghiệm của phương trình bậc hai. Hỏi: Với hệ số b là số chẵn, ta có thể giải được phương trình (1) dễ dàng hơn không? Hs nêu dự đoán B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức nghiệm thu gọn a) Mục tiêu:Hs nêu được công thức nghiệm thu gọn b) Nội dung:HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm:Công thức nghiệm thu gọn d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 1.Công thức nghiệm thu gọn:(sgk) GV vừa trình bày mục 1 như SGK, Kí hiệu: ' b'2 4ac vừa diễn giảng Yêu cầu Các nhóm thảo luận thực hiện ?1. (sgk) ?1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Thảo luận làm ?1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +Đại diện từng nhóm 1hs lên bảng trình bày dưới lớp tham gia nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, giới thiệu. Vài HS lần lượt đọc công thức nghiệm thu gọn trong SGK Hoạt động 2: Ví dụ a. Mục tiêu:Hs áp dụng được công thức nghiệm thu gọn vào một số bài tập cụ thể b. Nội dung:Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. ?2Chỗ trống cần điền là: GV yêu cầu: 5; 2; -1 HS suy nghĩ cá nhân đứng tại chỗ trả 9; 3 lời ?2. 1 ; -1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV ?3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) 3x2 + 8x + 4 = 0 a = 3; b’ = +2 HS lên bảng trình bày, lớp theo dõi 4; c = 4 - Bước 4: Kết luận, nhận định: ’= (4)2 – 3.4 = 16 - 12 = 4 > 0 , ' = 2 GV gọi HS nhận xét, bổ sung kết hợp Nghiệm của phương trình là: -4 2 2 -4 2 sửa sai bài làm trên bảng và chốt lại x ; x 2 1 3 3 2 3 Lưu ý HS ở chỗ b = -6 2 b) 7x2 – 6 2 x + 2 = 0 a = 7; b’ = -3 2 ; c = 2 ’= (-3 2 )2 – 14 = 4 > 0 , ' = 2 Nghiệm của phương trình là: 3 2 2 3 2 2 x ; x 1 7 2 7 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. b. Nội dung:Giải các phương trình c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. GV: + Yêu cầu HS giải phương trình : a, 5x2 + 4x – 1 = 0 b, 3x2 – 4 6 x – 4 = 0 c, 3x2 + 8x + 4 = 0 d, 7x2 – 6 2 x + 2 = 0 + Làm bài tập 17 SGK a, 4x2 +4x +1 =0 b, 1385 x2 - 14x +1 =0 c, -3x2 +4 6 x +4 =0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng làm bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét bài làm trên bảng. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Làm các bài tập GV giao c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:HS hoàn thành các bài tập Câu hỏi và bài tập củng cố 17b), d)/49 SGK b) 13852x2 -14x + 1 = 0 , a = 13852; b’ = -7; c = 1 ’= (-7)2 -13852.1 = 49 – 13852 = -13803 < 0. Vậy : phương trình vô nghiệm d)-3x2 +4 6 x + 4 = 0 a = -3, b’ = 2 6 , c = 4; ’= (2 6 )2 –(-3).4 =24 +12 = 36, ' = 6 -2 6 6 2 6 6 -2 6 6 2 6 6 Nghiệm của phương trình là: x , x 1 -3 3 2 -3 3 4.Hướng dẫn về nhà -Học bài theo vở ghi và SGK -HS làm bài tập 17a, c; bài 18, 19 trang 49 SGK -Chuẩn bị bài tập phần luyện tập để tiết sau luyện tập Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ Tự Nhiên TIẾT LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15P I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính ’ 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt-Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập , ’ và biết được khi nào sử dụng ’ cho phù hợp, xác định số nghiệm của phương trình, củng cố, khắc sâu kiến thức về công thức nghiệm. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra 15’ Đề bài Đáp án Thang điểm Giải phương trình sau 9 a) Giải đúng mỗi a) x1 = 1 ; x2 = a) 2x2 + 7x - 9 = 0 (3đ) 2 nghiệm 1,5 điểm b) 4x2 – 4x + 1 = 0 (3đ) 1 b) tính đúng b) x1= x2 = c) (2 3)x 2 2 3x (2 3) 0 (2đ) 2 1,5đ, đúng nghiệm c) x1 = 1; 1,5đ d) 2x 2 (1 2 2)x 2 0 (2đ) 3 2 2 c) Tính đúng mỗi x2 = (2 3) 2 3 nghiệm 1đ 2 d) Tính đúng mỗi d) x1 = 1; x2 = 2 nghiệm 1đ 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh b) Nội dung: Trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV Hỏi: Để vận dụng tốt các công thức nghiệm của phương trình bậc hai, ta phải làm gì? HS nêu ý kiến C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN a) Mục tiêu:Hs vận dụng tốt các kiến thức đã học để giải các pt bậc hai b) Nội dung:Làm các bài tập c) Sản phẩm:Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I/ Chữa bài tập về nhà: GV yêu cầu Bài 18/49: + 2HS lên bảng cùng lúc làm bài tập a) 3x2 -2x = x2+ 3 2x2 -2x -3= 0 18/a, d trang 49 SGK a = 2, b’ = -1; c = -3 + 2 HS lần lượt lên bảng làm bài tập = (-1)2 – 2.(-3) = 1 + 6 = 7 > 0, 7 20b, c trang 49 SGK Vậy: phương trình có hai nghiệm phân biệt: + suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập 1 7 1 7 x = 1,82; x = -0,82 22/49 SGK, 22/49 SGK 1 2 2 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: d) 0,5x(x+1) = (x – 1)2 - 0,5x2 +2,5x -1= 0 HS suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập x2 -5x +2 = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a = 1; b’ = - 2,5 ; c = 2 + HS trình bày kết quả, các HS khác ’ = (-2,5 )2 – 2.1 = 6,25 - 2 = 4,25> 0, nhận xét 4,25 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy: phương trình có hai nghiệm phân biệt: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ x1 = 2,5 4,25 4,56; x2 = 2,5 4,25 0,44 của HS II/ Bài tập: Bài 20/49 : b) 2x2 + 3 = 0 Phương trình vô nghiệm vì vế trái : 2x2 + 3 3, còn vế phải bằng 0 c) 4, 2x2 + 5,46x = 0 7x(0,6x + 0,78) x = 0 hoặc 0,6 x + 0,78 = 0 x = 0 hoặc x = - 1,3 Vậy: phương trình có nghiệm kép: x1 = 0; x2 = -1,3 Bài 21b/49: 1 7 a) x2 + = 19 x 2 +7x – 228 = 0 12 12 a = 1, b = 7, c = -228 = 49 – 4.1.(-228) = 49 + 912 = 312> 0, = 31 7+ 31 7 31 x1 = 12 , x2 = 19 2 2 Bài 22/49: a) Phương trình: 15x2 + 4x – 2005 = 0, có: a= 15, c = - 2005 trái dấu nhau: a.c =15. (-2005) < 0 nên có hai nghiệm phân biệt 19 b) Phương trình x2 7x 1890 0 có 5 19 a = , c= 1890 trái dấu nhau : 5 19 ac = .1890 < 0 nên có hai nghiệm phân biệt 5 -Bài 24/50: Phương trình x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 a) ’= (m – 1)2 – m2 = 1 - 2m b)Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi 1 – 2m > 0 hay khi m < 1 2 Phương trình có nghiệm kép khi m = 1 2 Phương trình vô nghiệm khi m > 1 2 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã giải -Làm tiếp các bài tập 20a,d;21a, 27, 29/ 42, 31 đến 34 /43 SBT -Soạn bài: “Hệ thức Viét và ứng dụng” Kí duyệt tuần 29 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Ngô Thu Mơ Tổ Tự Nhiên TIẾT §6. HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu hệ thức Víet - Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0 - Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0. Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 3- Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS đứng tại chỗ : Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Kích thích cho hs tính tò mò, ham học hỏi và tìm hiểu kiến thức mới b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV: Có cách nào khác để giải phương trình bậc hai một ẩn mà không dùng đến công thức nghiệm của phương trình bậc hai hay không? Đó là cách làm nào? Hs nêu dự đoán B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Hoạt động 1: Hệ thức vi ét a) Mục tiêu:Hs xây dựng được hệ thức viet từ sự hướng dẫn của giáo viên và áp dụng để nhẩm nghiệm phương trình bậc hai trong một số trường hợp đơn giản. b) Nội dung:Hê thức vi - et c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: 1. Hệ thức Vi–ét. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Kí hiệu: b2 4ac GV: Nêu công thức nghiệm tổng quát của ? 1 phương trình bậc hai: -b+ -b- 2b b x x ax2 + bx + c = 0 (a ¹ 0) khi V > 0. Nếu V = 1 2 2a 2a 2a a 0 -b+ -b- b2 b2 4ac c x .x . Yêu cầu HS làm ? 1, ? 2 , ? 3 1 2 2a 2a 4a 2 a - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Định lý: (sgk.tr51) HS: Thực hiện các yêu cầu của GV ?2 Phương trình: 2x2 – 5x + 3 = 0 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực a) a = 2; b = –5; c = 3 hiện nhiệm vụ a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Thay x1 = 1 vào phương trình ta có: + Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác 2.12 – 5.1 + 3 = 0 nhận xét x1 = 1 là một nghiệm của phương - Bước 4: Kết luận, nhận định: trình GV: Sửa bài và nêu các kết luận tổng quát c c) Theo hệ thức Vi–ét: x 1.x2 = , có a x1= 1 c 3 x2 = = a 2 * Tổng quát: (sgk.tr51) ? 3 Phương trình: 3x2 + 7x + 4 = 0 a) a = 3; b = 7; c = 4 a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0 b) Thay x1 = –1 vào phương trình ta có: 3.(–12) + 7.(–1) + 4 = 0 x1 = –1 là một nghiệm của phương trình c c) Theo hệ thức Vi–ét x 1.x2 = , có x1 a =–1 c 4 Nhiệm vụ 2: x2 = – = – - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. a 3 GV: Yêu cầu HS làm ? 4 * Tổng quát: (sgk.tr51) ? 4 + Cho HS làm bài tập 26a, trên phiếu học 2 tập để củng cố a) Phương trình – 5x + 3x + 2 = 0 có : - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a = -5, b = 3, c = 2 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV a + b + c = -5 + 3 + 2 = -2 + 2 = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy phương trình có hai nghiệm : x 1 = 2 3 1 , x2 = HS báo cáo kết quả a) x1 = 1; x2 = ; 5 5 a) Phương trình 2004x2+ 2005x + 1 = 0 - Bước 4: Kết luận, nhận định: có: GV đặt vấn đề vào mục 2: Nếu x x là hai 1, 2 a = 2004, b =2005, c = 1 nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 a - b + c = 2004 - 2005+ 1 = -1 + 1 = 0 b c thì x1+x2 = và x1. x2 = , ngược lại nếu a a Vậy phương trình có hai nghiệm : 1 hai số u và v thỏa mãn u+ v = S và uv = P x1 = -1 , x2 = 2004 thì chúng có thể là nghiệm của một phương trình nào đó không? Hoạt động 2: Tìm hai số biết tổng và tích của chúng a) Mục tiêu:Hs vận dụng được kiến thức đã học để giải bài toán tìm hai số biết tổng và tích của chúng. b) Nội dung:HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 2. Tìm hai số biết tổng và tích của GV: Có thể tìm 2 số biết tổng và tích của chúng chúng, hoặc nếu biết tổng và tích 2 số thì 2 Bài toán:Tìm hai số biết tổng của số có thể là nghiệm của 1 phương trình chúng bằng S và tích của chúng bằng nào không? Ta xét bài toán P. + Yêu cầu HS chọn ẩn số và lập phương Giải: trình. Phương trình này có nghệm khi nào? Gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là: Kết luận ? (S – x) + Yêu cầu HS tự đọc ví dụ 1 và làm ?5 Tích hai số bằng P ta có phương trình: Tự nghiên cứu ví dụ 2 và làm bàì tập x.(S – x) = P x2 – Sx + P = 0 27/sgk.tr53 Phương trình có nghiệm nếu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: V = S2 – 4P³ 0 HS: Làm các bài tập * Kết luận: (sgk.tr52) GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực * Áp dụng: hiện nhiệm vụ * Ví dụ 1:(sgk.tr52) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ?5 Hai số cần tìm là nghiệm của + HS trình bày kết quả phương trình: - Bước 4: Kết luận, nhận định: x2 – x + 5 = 0. V = (–1)2 – 4.1.5 = – Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 19 < 0 HS phương trình vô nghiệm. Vậy, không có hai số nào cố tổng bằng 1 và tích bằng 5 * Ví dụ 2:(sgk.tr52) Bài tập 27/sgk.tr53: a) x2 –7x + 12 = 0. Vì 3 + 4 = 7 và 3.4 = 12 nên x1 = 3; x2 = 4 b) x2 + 7x + 12 = 0. Vì (–3) + (–4) = - 7 và (–3).(–4) = 12 nên x1 = –3; x2 = –4 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. b. Nội dung:HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi c. Sản phẩm:Hệ thức vi-ét, công thức nghiệm d. Tổ chức thực hiện: GV hỏi : - Phát biểu hệ thức Vi-ét ? - Viết công thức của hệ thức Vi-ét? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Phát biểu và viết công thức hệ thức Vi-ét? Nêu cách tìm hai số khi biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P(M1) - Nắm công thức nghiệm (M1) - Nắm công thức nghiệm thu gọn. (M1) 4.Hướng dẫn về nhà - Giải bài tập 25,26 cd 28, 29 sgk trang 53,53. - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. Áp dụng định lí Viét để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Áp dụng định lí Viét để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên: Ngô Thu Mơ Tổ Tự Nhiên LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố hệ thức Viét - Nhẩm nghiệm của phương trình.Tìm hai số khi biết tổng và tích. Lập phương trình biết hai nghiệm của nó. - Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0.Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 3- Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu hệ thức Viét (4đ) – Làm bài tập 27/sgk (6đ) HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c (4đ). Sửa bài tập 26a,c/sgk (6đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Kích thích hứng thú say mê giải bài tập của học sinh. b) Nội dung: Hệ thức vi-et c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV: để nắm vững và vận dụng thành thạo hệ thức viet thì ta làm gì? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN a. Mục tiêu:Hs vận dụng được kiến thức trên để giải một số bài tập cụ thể b. Nội dung:Các bài tập c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 28/57sgk: Tìm hai số u và v GV yêu cầu HS: b) u + v = - 8 , u.v = -105 + sửa bài tập 28 b, c u, v là nghiệm của phương trình + Làm bài tập 30, 31 / 54 sgk x2 + 8x – 105 = 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ’= 42 + 105 = 121 > 0 121 11 HS tự giải bài tập 4 11 4 11 x1 = 7 ; x2 = 15 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 1 + Một HS lên bảng trình bày, HS Vậy: u =7 ; v = -15 hoặc u = -15 ; v = 7 khác nhận xét c) u + v = 2 , uv = 9 - Bước 4: Kết luận, nhận định: u, v là nghiệm của phương trình GV lưu ý sửa sai bài giải (nếu có) x2 – 2x + 9 = 0 có ' ( 1)2 9 8 0 Phương trình này vô nghiệm nên không có cặp số nào thỏa mãn điều kiện trên Bài 30 / 54 sgk Tìm m để phương trình có nghiệm kép, tính tổng và tích hai nghiệm a) x2 -2x + m = 0 ta có ' = 1 – m Phương trình có nghiệm khi 0 1 m 0 m 1 Theo hệ thức Viét ta có b c x1 + x2 = 2 ; x1.x2 = m a a b) x2 +2( m – 1) x + m2 = 0 ' m 1 2 m2 2m 1 Phương trình có nghiệm 1 ' 0 2m 1 0 m 2 Theo hệ thức Viét ta có b c 2 x1+x2 = 2(m 1); x .x m a 1 2 a Bài 31/54sgk Tính nhẩm nghiệm 1 a) x1 = 1 ; x2 = 15 c 1 3 b) x1= -1 x2 = - = = a 3 3 c 2 3 2 c) x1 =1; x2 2 3 a 2 3 c m 4 d) Với m 1 x1 = 1 ; x2 = a m 1 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Áp dụng hệ thức Vi-et làm các bài tập c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Phát biểu và viết công thức hệ thức Vi-ét ? .Nêu cách tìm hai số khi biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P (M1) Nắm công thức nghiệm (M1) Nắm công thức nghiệm thu gọn. (M1) a) Nhóm câu hỏi nhận biết: Xác định các hệ số a, b, c phương trình bậc hai một ẩn . a) x2 + 8x – 105 = 0 b) x2 -2x + m = 0 c) 2x2 -5x +3 = 0 Đáp án: trong các hoạt động b) Nhóm câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Viết các phương trình biết a) u + v = - 8 , u.v = -105 b) u + v = 2 , uv = 9 Câu 2: Áp dụng định lí nào để nhẩm nghiệm: Đáp án: trong các hoạt động c) Nhóm câu hỏi vận dụng thấp: Tìm m để phương trình có nghiệm kép , tính tổng và tích hai nghiệm x2 -2x + m = 0 Đáp án: trong các hoạt động d) Nhóm câu hỏi vận dụng cao: Phân tích đa thức thành nhân tử : 2x2 -5x +3 = 0 Đáp án: trong các hoạt động 4.Hướng dẫn về nhà - GV nhắc lại cách giải các loại bài trong tiết.Chú ý những sai phạm HS thường mắc phải - Làm bài tập 37, 39, 40, 42 sgk, xem lại toàn bị lý thuyêt đã học trong chương, tiết sau luyện tập tiết 2 xem như là tiết ôn tập chuẩn bị tiết sau nữa kiểm tra 1 tiết. Kí duyệt tuần 28, 29 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: