Tuần: 8 ; Tiết: 6 Ngày soạn: 18/10/2020 Chủ đề bám sát: RÈN KĨ NĂNG TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phương pháp trình bày nội dung đoạn văn theo các cách diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích. - Mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày nội dung đoạn văn theo các cách diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích. 3. Thái độ: Có ý thức trình bày đoạn văn đúng hình thức, nội dung II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu. Trò: Ôn tập về phương thức nghị luận. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài văn nghị luận. - Em hãy giải thích thế I. Ôn tập về văn nghị luận: nào là nghị luận? - HS nêu - Nghị luận: là nêu ra 1 quan điểm nào đó rồi đưa ra những sự thực tương ứng và vận Giảng: Trong Hán dụng các phương thức tư duy logic như khái ngữ cổ: Nghị chỉ việc niệm, phán đoán, suy lý để bình luận, nhằm phát biểu ngôn luận, đạt được mục đích khiến người ta tin theo. nghị luận chính sự, - Các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố tiến hành bình luận; trong văn nghị luận: thường do nhiều người +Luận đề: vấn đề nghị luận. cùng nhau nêu ý kiến +Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, để trao đổi, kết quả - Nghe quan điểm của người viết được nêu ra dưới của nghị thường đi tới hình thức câu khẳng định/phủ định, được quyết định. Luận có diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán với vấn nghĩa là thảo luận, đề nghị luận. bình luận, biện luận, +Luận cứ: là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ làm cho lí lẽ rành rẽ sở cho luận điểm. Luận cứ phải đúng đắn, trật tự; không nhất chân thật, tiêu biểu thì mới khiến cho luận thiết phải có nhiều điểm có sức thuyết phục. người, 1 người cũng +Lập luận: là cách nêu luận cứ để dẫn đến có thể luận, kết quả luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì của luận thường là đi bài văn mới có sức thuyết phục. tới phán đoán. => Bất kể 1 bài văn nghị luận nào cũng đều - Trong văn nghị luận - HS nêu là 1 hệ thống nhỏ, trong đó các yếu tố (luận có những yếu tố nào? đề, luận điểm, luận cứ, lập luận) luôn liên kết chặt chẽ với nhau, không thể tách rời. HĐ2: Luyện tập. II. Luyện tập: Viết đoạn văn nghị luận. - Viết đoạn văn “Trung thực” là chương đầu tiên trong cuốn ngắn (khoảng 10 HS viết đoạn sách về sự khôn ngoan - Thomas Jefferson. Quả chữ) bàn về tính văn theo yêu đúng như vậy, trung thực là một đức tính quý báu trung thực. cầu. mà bất cứ ai trong cuộc đời cũng đều mong muốn có cho mình. Vậy trung thực là gì? Đó là lối sống ngay thẳng, không bao giờ nói sai sự thật, luôn Đọc trước đứng về lẽ phải, bảo vệ công bằng; trung thực là lớp. không dối trá, sống đúng lương tâm mình. Trung GV nhận xét thực được thể hiện ở rất nhiều mặt của đời sống. chung Đó là lúc bạn sai lầm và mạnh dạn nhận lỗi về mình. Trong thi cử chấp nhận điểm kém còn hơn gian lận, quay cóp. Trung thực còn giúp cho chúng Nhận xét ta rất nhiều điều khác trong cuộc sống nữa. Nó giúp ta có được sự tin tưởng, tin yêu của người khác. Trong công việc làm ăn, nếu chúng ta làm ăn trung thực với nhau, không gian dối thì cả hai bên đều có lợi. Nếu mỗi con người là một tấm gương sáng về trung thực thì sẽ tạo nên một xã hội văn minh, công bằng, xã hội ổn định, phát triển. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập về kiểu văn bản nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt Ngày 21 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: