Ngày soạn 03/11/2020 Tuần 11 Tiết 08 CỦNG CỐ, HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC (Các phương châm hội thoại, Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; Sự phát triển từ vựng; Thuật ngữ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; sự phát triển từ vựng; thuật ngữ. Kỹ năng: Giúp học sinh ôn tập lại kĩ năng xác định các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; sự phát triển từ vựng; thuật ngữ. Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Củng cố kiến thức về các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; sự phát triển từ vựng; thuật ngữ. * Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. Ôn tập lí thuyết các phần kiến thức 1. Các phương châm hội thoại * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ - HS chú ý theo dõi, - Phương châm về lượng kiến thức. ghi chép kiến thức. - Phương châm về chất - Có bao nhiêu PCHT cần tuân - HS suy nghĩ trả lời - Phương châm quan hệ thủ khi giao tiếp? - Phương châm cách thức - Có phải lúc nào cũng bắt buộc - Phương châm lịch sự tuân thủ các PCHT trên? 2. Cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp - Cách dẫn trực tiếp: trích lại y - Thế nào là dẫn trực tiếp?Gián - HS suy nghĩ trả lời nguyên lời nhân vật, để trong ngoặc tiếp? kép - Cách dẫn gián tiếp: thuật lại lời nói, ý nghĩ của người khác và có sự điều chỉnh cho phù hợp - Thế nào là thuật ngữ?TN có - HS suy nghĩ trả lời 3. Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị đặc điểm gì? khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các văn bản nghệ thuật, khoa học - Vì sao có sự phát triển từ 4. Sự phát triển từ vựng: Phương vựng? Có những phương thức - HS suy nghĩ trả lời thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ nào để phát triển từ vựng? ngữ: - Phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ - Tạo từ ngữ mới - Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài . Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Giúp học sinh ôn tập lại kĩ năng xác định các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; sự phát triển từ vựng; thuật ngữ. GV đưa bài tập, yêu cầu Hs - HS thảo luận II. Luyện tập thảo luận để trình bày Bài 1: Hãy chuyển những lời trong Gợi ý: đoạn đối thoại sau trở thành lời dẫn Bài 1 gián tiếp - Vua Quang Trung cho vời người Vua Quang Trung cho vời người cống cống sĩ La Sơn hỏi ý kiến rằng sĩ La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh vua sắp cho quân ra chống cự giặc và hỏi: Thanh thì mưu đánh giữ cơ được - Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem thua thế nào. binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ - Nguyễn Thiếp nói quân Thanh được hay thua tiên sinh nghĩ như thế không rõ địa thế, tình hình quân ta nào? nên không biết đánh giữ, nhà vua Thiếp nói: đi chuyến này không quá mười - Bây giờ trong nước trống không, ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan. lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa Gợi ý: tới đây, không biết tình hình quân ta Bài 2: Từ mặt trời thứ hai để chỉ yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên người con- nguồn sống, ánh sáng đánh giữ ra sao. Chúa công đi chuyến của cuộc đời người mẹ này, không quá mười ngày, quân - Đây không phải trường hợp từ Thanh sẽ bị dẹp tan. nhiều nghĩa, bởi vì, nghĩa của từ Bài 2: Cho hai câu thơ sau: “mặt trời” được tác giả Nguyễn Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Khoa Điềm sáng tạo ra, không - HS thực hành làm các Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng mang tính phổ quát cho cả cộng bài tập đã cho Từ mặt trời thứ hai được sử dụng đồng. theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể - Từ “mặt trời” trong ví dụ trên là coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc minh chứng cho biện pháp tu từ của từ phát triển thành nhiều nghĩa ẩn dụ được không? Vì sao? Bài 3: Bài 3: Tìm nghĩa gốc và nghĩa a, Từ sườn núi là từ mang nghĩa chuyển của các ví dụ dưới đây: chuyển (phương thức ẩn dụ) a. Bên sườn núi những khóm hoa dại b, Từ mạng sườn là từ mang nghĩa thi nhau đua nở. gốc ( chỉ bộ phận trên cơ thể con b, Cú hích vào mạng sườn khiến nó người, các chiếc xương bao quanh đau điếng, ngã lăn xuống. lồng ngực tới vùng ức.) c, Bộ tổng chỉ huy ra lệnh tấn công c, Từ sườn địch là từ mang nghĩa vào khu sườn địch. chuyển Bài 4: Tìm từ Hán Việt được sử Bài 4: dụng trong đoạn thơ sau: Trong đoạn trích bài Cảnh ngày Gần xa nô nức yến anh xuân (Truyện Kiều) sử dụng các Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân từ Hán Việt: Dập dìu tài tử giai nhân - Từ yến anh (chỉ sự tự do, phóng Ngựa xe như nước, áo quần như nêm túng) - Bộ hành (đi bộ) - Tài tử giai nhân (trai tài, gái sắc) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 11, ngày 11/11/2020 - ND, HT: - PP: Nguyễn Thi Định
Tài liệu đính kèm: