Giáo án Vật lí 9 - Tuần 22+23

docx 18 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 22+23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tên bài dạy: TỔNG KẾT CHƯƠNG II – ĐIỆN TỪ HỌC
 Môn học: Vật lý - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 Tuần 22 – Tiết 43
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 -Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về nam châm từ, lực từ, động cơ điện, 
dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế.
 -Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực tự học -HS tự hệ thống hóa các kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy, 
 đọc tài liệu, ghi chép cá nhân các kiến thức liên quan đến các 
 kiến thức đã học trong chương Điện từ học
 -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề được đưa ra trong tiết 
 học.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên -HS trình bày được kiến thức về các hiện tượng cảm ứng điện 
 quan đến sử từ, điều kiện xuát hiện dòng điện cảm ứng 
 dụng kiến thức vật lí - HS vận dụng, giải thích, kiến thức vật lí vào các tình huống 
 thực tiễn.
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực: Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, tự ôn tập, 
nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: SGK, TV
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS tóm tắt những nội 
dung chính đã học trong chương.
 c) Sản phẩm: Phần trình bày của HS trước lớp tương ứng với mỗi câu hỏi của GV.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Trong chương Điện từ học, HS đã học những nội dung chính 
nào? Liệt kê những kiến thức cơ bản đã học trong chương. GV theo dõi câu trả lời của 
HS để giúp đỡ khi cần.
 1 * HS tiếp nhận: Làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
→ GV nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức 
đã nghiên cứu trong chương Điện từ học và vận dụng để giải một số bài tập cơ bản.
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu ND bài học để trả lời - lần lượt thực hiện các 
nhiệm vụ.
 c) Sản phẩm: HS trả lời được phần I và II và các yêu cầu của GV.
 1. .....lực từ....kim nam châm...
 2. C
 3. ...trái ...đường sức từ...ngón tay giữa ...ngón tay cái choãi ra 900...
 4. D
 5. ...cảm ứng xoay chiều...số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn 
kín biến thiên.
 6. Treo thanh nam châm bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa để cho nam châm 
nằm ngang. Đầu quay về hướng Bắc địa lí là cực Bắc của thanh nam châm.
 7. a. Quy tắc nắm tay phải: (SGK)
 b. 
 8. Giống nhau: có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
 Khác nhau: 1 loại có rôto là cuộn 
dây một loại có rôto là nam châm.
 9. Hai bộ phận chính là nam 
châm và khung dây dẫn. Khung quay 
được vì khi ta cho dòng điện 1 chiều 
vào khung dây thì từ trường của nam 
châm sẽ tác dụng lên khung dây những 
lực điện từ làm cho khung quay.
 10. Như hình vẽ.
 2 11. a. Để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây.
 b. Giảm được 1002 = 10 000lần
 U n
 1 1
 U n
 c. Vận dụng CT : 2 2
 U .n 220.120
 U 1 2 6 V 
 2 n 4400
 1
 12. Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đường sức từ xuyên 
 qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất 
 hiện dòng điện cảm ứng
 13. Trường hợp a khi khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì số đường sức 
từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn bằng không, do đó trong 
khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Tự kiểm tra và II. Điều 
khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
* HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để thảo luận trả lời yêu cầu của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức và ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Vận dụng
 a) Mục tiêu: HS tự hệ thống hóa lại được kiến thức đã học theo cách thể hiện của 
cá nhân mình.
 b) Nội dung: HS tự thiết kế Sơ đồ tư duy của chương II kết hợp sử dụng màu vẽ 
trên giấy A3, hoàn thành sản phẩm theo cặp đôi.
 c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy được HS trưng bày và trình bày ở tiết sau.
 d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy thiết kế 1 Sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức trong 
chương lên giấy khổ A3, sử dụng màu để thiết kế sinh động và khoa học nhất có thể.
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Ghi nhận thông tin và hoàn thành làm việc tại nhà 
để tiết sau nộp và trình bày.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 3 Tên bài dạy: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
 Môn học: Vật lý - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 Tuần 22 – Tiết 44
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
 - Mô tả TN quan sát đường truyền của a/s đi từ không khí sang nước và ngược 
lại.
 - Phận biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng.
 - Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản do sự 
đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường gây nên.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực toán học -HS tự vẽ hình để phân biệt 2 hiện tượng: khúc xạ và phản xạ.
 -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề được đưa ra trong tiết 
 học.
b) Năng lực riêng
 Nhóm NLTP trao HS phân biệt được những mô tả các hiện tượng phản xạ ánh sáng 
 đổi thông tin và khúc xạ ánh sáng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí 
 (chuyên ngành ) 
 3. Về phẩm chất:
 -Trách nhiệm: Có tinh thần gìn giữ vệ sinh cũng như tác phong làm việc khoa học 
trong các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 1 bình thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình hộp chữ 
nhật chứa nước trong, sạch. 1 xốp phẳng, mềm. 1 đèn có khe hẹp.
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước 
nội dung bài học trong SGK. 1 bình chứa nước trong, sạch. 1 ca múc nước. 1 miếng gỗ 
hoặc xốp phẳng, mềm có thể đóng cắm ghim được. 3 chiếc đinh ghim.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 4 b) Nội dung: Nhớ lại bài cũ và quan sát TN của GV đã làm để thảo luận trả lời yêu 
cầu của GV về kiến thức đã học ở Vật lý 7, quan sát TN của GV để trả lời câu hỏi.
 c) Sản phẩm: HS nắm bắt nội dung chính sẽ học trong chương và phần khúc xạ ánh 
sáng. Dự kiến sản phẩm: 
 + Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
 + Hình ảnh chiếc đũa như bị gãy khúc.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 + Nhớ lại kiến thức lớp 7 ?Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
 + GV: Làm thí nghiệm vào bài như SGK/108.
 + Em hãy quan sát và có nhận xét gì về hình dạng chiếc đũa sau khi đổ nước vào 
bát?
* HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và quan sát TN của GV đã làm để thảo luận trả lời yêu cầu 
của GV.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới: Ta đã học ở lớp 7, ánh sáng đi theo đường thẳng 
đến mắt ta trong môi trường trong suốt và đồng tính. Vậy khi truyền qua 2 môi trường 
trong suốt (không đồng tính) thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng nữa không?
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới đặt ra từ Hoạt động 1.
 2.1. Kiến thức 1: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước.
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
 - Mô tả TN quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước.
 b) Nội dung: HS phải tiến hành các hoạt 
động sau:
 + Quan sát hình 40.2 ->Nhận xét.
 + Tìm hiểu trên hình 40.2 về một vài khái 
niệm.
 + Tìm hiểu theo các yêu cầu của GV.
 + Thảo luận nhóm để trả lời câu C1, C2.
 + Rút ra kết luận. Trả lời C3.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các yêu 
cầu của GV. Sản phẩm dự kiến là:
 5 - I: Điểm tới, SI là tia tới - IK là tia khúc xạ.
 - Đường NN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới.
 - Góc SIN là góc tới, kí hiệu i - Góc KIN là góc khúc xạ kí hiệu : r
 - Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới.
C1: tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
C2: Phương án TN: thay đổi hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn góc tới, góc 
khúc xạ
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 + Yêu cầu HS quan sát hình 40.2 SGK → Rút ra nhận xét về đường truyền của tia 
sáng.
 + Tại sao trong môi trường không khí, môi trường nước ánh sáng lại truyền theo 
một đường thẳng?
 + Tại sao ánh sáng bị gãy tại mặt phân cách?
 + Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
GV yêu cầu HS đọc mục 4, thí nghiệm tìm hiểu: 
 +Mục đích thí nghiệm?
 + Các dụng cụ cần thiết?
 + Các bước tiến hành TN?
- GV Tiến hành thí nghiệm như hình 40.2.
- GV Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời C1, C2.
- GV:Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
* HS tiếp nhận: HS thông qua hoạt động quan sát, nghiên cứu, thảo luận trả lời câu hỏi 
sẽ nắm được kiến thức cơ bản của hiện tượng khúc xạ ánh sáng, mô tả lại được TN.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc phần kết luận SGK. Yêu cầu HS kết luận bằng hình vẽ →
chốt kiến thức và ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2: Tìm hiểu sự khúc xạ của ánh sáng khi truyền từ nước sang 
không khí.
 a) Mục tiêu: 
 - Phận biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng. 
 - Mô tả TN quan sát đường truyền của a/s đi từ nước sang không khí.
 6 b) Nội dung: HS phải tiến hành các hoạt động sau:
 + Nêu dự đoán của mình.
 + Tìm hiểu theo các yêu cầu của GV.
 + Nhận dụng cụ thí nghiệm. Hoạt động nhóm làm TN kiểm tra.
 + Quan sát, thảo luận và trả lời C4, C5, C6.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các yêu cầu của GV.Dự kiến sản phẩm: 
 C4: Các phương án TN kiểm tra dự đoán: Chiếu tia sáng từ nước sang không khí 
bằng cách đặt nguồn sáng ở đáy bình nước.
 C5: Mắt chỉ nhìn thấy A khi có ánh sáng từ A phát ra truyền được đến mắt. Khi mắt 
chỉ nhìn thấy B mà không nhìn thấyA có nghĩa là ánh sáng từ A phát ra đã bị B che khuất 
không đến được mắt Khi mắt chỉ nhìn thấy C mà không thấy A,B có nghĩa là ánh sáng từ 
A, B phát ra đã bị C che khuất. Khi bỏ B, C đi thì ta lại thấy A có nghĩa là ánh sáng từ A 
phát ra đã truyền qua nước và không khí đến được mắt, vậy đường nối 3 đinh ghim A, 
B,C biểu diễn đường truyền của tia sáng từ A ở trong nước tới mặt phân cách giữa nước 
và không khí rồi đến mắt.
 C6: đường truyền của tia sáng từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách 
giữa nước và không khí, B là điểm tới, AB là tia tới, BC là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn 
hơn góc tới.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc dự đoán và nêu ra dự đoán của mình.
 - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu mục 2, thí nghiệm kiểm tra
 +Mục đích thí nghiêm?
 + Dụng cụ thí nghiệm?
 + Các bước tiến hành thí nghiệm?
 - GV: Định hướng cho HS về các bước tiến hành thí nghiệm (Theo dõi các nhóm 
tiến hành TN. Giúp đỡ các nhóm cách đặt các vị trí đinh ghim A, B, C.)
 - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm 
tra. Thảo luận trả lời câu C4, C5, C6 . + Theo dõi các nhóm tiến hành TN. Giúp đỡ các 
nhóm cách đặt các vị trí đinh ghim A, B, C.
* HS tiếp nhận: Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ mà GV y/c.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc phần kết luận SGK. Yêu cầu HS kết luận bằng hình vẽ →
chốt kiến thức và ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 7 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu ND bài học để trả lời - lần lượt thực hiện các 
nhiệm vụ.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 Hiện tượng phản xạ ánh sáng Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
 - Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi - Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường 
 trường trong suốt bị hắt trở lại môi trong suốt bị gẫy khúc tại mặt phân cách và tiếp 
 trường trong suốt cũ tục đi vào môi trường trong suốt thứ 2.
 - góc phản xạ bằng góc tới - góc khúc xạ không bằng góc tới
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS:
 + Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
 + Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường 
nước và ánh sáng từ môi trường nước sang môi trường không khí.
 + Trả lời nội dung C7.
→GV điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
* HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7/SGK và ND bài học để trả lời.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá → Chốt kiến thức.
 Nhận xét: Ký duyệt - Ngày / / 2021
 . Tổ trưởng
 .
 .
 . Nguy￿n Ti￿n C￿
 8 Tên bài dạy: THẤU KÍNH HỘI TỤ
 Môn học: Vật lý - Thời gian thực hiện: 1 tiết
 Tuần 23 – Tiết 45
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
 - Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia // 
với trục chính) qua thấu kính hội tụ.
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải 
thích hiện tượng trường gặp trong thực tế.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực toán học -HS tự vẽ hình để phân biệt 2 hiện tượng: khúc xạ và phản xạ.
 -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề được đưa ra trong tiết 
 học.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên -HS trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức khúc xạ đã 
 quan đến sử dụng học. 
 kiến thức vật lí -HS sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập
 3. Về phẩm chất:
 -Trách nhiệm: Có tinh thần gìn giữ vệ sinh cũng như tác phong làm việc khoa học 
trong các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:TV, TKHT. 
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước 
nội dung bài học trong SGK + Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng từ 10 đến 12 cm.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 9 b) Nội dung: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV
 c) Sản phẩm: HS trình bày được: mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi 
ánh sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường trong suốt rắn, lỏng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
+ Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường không 
khí sang môi trường trong suốt rắn, lỏng.
+ Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK.
* HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới đặt ra từ Hoạt động 1.
 2.1. Kiến thức 1: Đặc điểm của thấu kính hội tụ.
 a) Mục tiêu: Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
b) Nội dung: 
 + Tìm hiểu theo yêu cầu của GV đề trả lời các câu hỏi liên quan đến TN.Hoạt động 
nhóm:
 + Quan sát, nhận xét về kết quả thí nghiệm thu được qua video do GV trình chiếu.
 + Trả lời câu hỏi chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C1: chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm hội tụ.
 C2: SI là tia tới và IK là tia ló.
 C3: Phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1 SGK tìm hiểu:
 + Mục đích thí nghiệm?
 + Dụng cụ thí nghiệm?
 + Các bước tiến hành thí nghiệm?
 + Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm.
 GV theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiêm. Lưu ý HS cách lắp đặt TN sao cho tạo 
được các tia sáng song song, thông báo về đặc điểm của thấu kính hội tụ khi cho chùm 
tia sáng // đi qua, tên gọi tia tới và tia khúc xạ, hỗ trợ giúp HS vẽ lại kết quả TN.
 10 * HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để nắm được đặc điểm nhận dạng bên 
ngoài của TKHT.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 GV hướng dẫn HS cách biểu diễn thấu kính hội tụ bằng các quy ước và chỉ cách 
quy ước đâu là rìa, đâu là phần giữa của thấu kính. Cách nhận dạng thấu kính hội tụ→ 
GV chốt kiến thức.
 2.2. Kiến thức 2: Các yếu tố quang học của TKHT.
 a) Mục tiêu: Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang 
tâm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ.
 b) Nội dung: 
 +HS quan sát TN được trình chiếu, đọc và trả lời các yêu cầu của GV.
 + HS quan sát nhận biết được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu 
kính.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C4: Trong 3 tia sáng tới thấu kính, tia 
ở giữa truyền thẳng, không bị đổi hướng, có 
thể dùng thước thẳng kiểm tra đường truyền 
của tia sáng đó. Tia sáng tới vuông góc với 
mặt thấu kính hội tụ có tia truyền thẳng 
không đổi hướng trùng với đường thẳng gọi 
là trục chính .
 C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới // 
với trục chính của thấu kính nằm trên trục chính.
 C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại 1 điểm trên trục chính ( điểm F).
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video , y/c HS quan sát và hoàn thành :
 + Đọc và trả lời C4.
 + Kết luận gì về trục chính của thấu kính.
 GV trình chiếu TN cho HS quan sát nhận biết được quang tâm của thấu kính, y/c 
HS quan sát và hoàn thành :Kết luận bằng hình vẽ biểu diễn trục chính, quang tâm của 
thấu kính.
 GV yêu cầu HS quan sát hình 42.2 và hoàn thành câu C5, C6.
* HS tiếp nhận: Hs hoạt động cá nhân, cả lớp để nắm được 3 tia tới đặc biệt của TKHT.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
 11 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá→ Chốt kiến thức, ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
đơn giản. Thảo luận cặp đôi nghiên cứu ND bài học để trả lời - lần lượt thực hiện các 
nhiệm vụ.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 C8. Thấu kính hội tụ là thấu kính có phần 
 rìa mỏng hơn phần giữa. Nếu chiếu một chùm 
 tia sáng song song với trục chính của thấu kính 
 hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của 
 thấu kính.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ:Y/c HS:
 + Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ?
 + Cho biết đặc điểm đường truyền của 1 số tia sáng qua thấu kính hội tụ?
 + Trả lời nội dung C7,C8.
* HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7, C8/SGK và ND bài học để trả lời.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá→ Chốt kiến thức.
 12 Tên bài dạy: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
 Môn học: Vật lý - Thời gian thực hiện: 2 tiết
 Tuần 23 + 24 – Tiết 46+47
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra 
được đặc điểm của các ảnh này.
 - Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của 1 vật qua TKHT.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực toán học -HS vẽ được 3 tia tới đặc biệt.
 -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề về ảnh của TKHT được 
 đưa ra trong tiết học.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên -HS trình bày được mối quan hệ giữa d, d’ và f.
 quan đến sử dụng -HS sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học 
 kiến thức vật lí tập
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:TV, TKPK. 
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước 
nội dung bài học trong SGK + Thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng từ 10 đến 12 cm.
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS tìm hiểu, vẽ tia 
tới khi có đồng thời nhiều hơn 2 tia tới từ 1 điểm sáng S.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 13 * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS:
 + Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKHT?
 + Hãy nêu cách nhận biết TKHT?
 + Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/116.
* HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới đặt ra từ Hoạt động 1.
 2.1. Kiến thức 1: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính 
hội tụ. 
 a) Mục tiêu: Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 
vật, chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này.
 b) Nội dung: : Tìm hiểu về TN theo yêu cầu của GV.
 + Quan sát, nhận xét về kết quả thi nghiệm thu được.
 + Các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.
 + Trao đổi thảo luận trả lời C1, C2, C3.
 + Điền thông tin vào bảng 1.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
 C1: ảnh thật, ngược chiều với vật.
 C2: Dịch vật vào gần thấu kính hơn, vẫn thu được ảnh của vật ở trên màn đó là ảnh 
thật, ngược chiều với vật.
 C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự màn ở sát thấu kính. Từ từ dịch chuyển màn ra 
xa thấu kính, không hứng được ảnh ở trên màn. Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia 
ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo và không hứng được trên 
màn.
 KQ K.cách từ vật tới Đặc điểm của ảnh
 TK
 Thật hay ảo Cùng hay Lớn hơn hay nhỏ 
 Lần TN ngược chiều hơn vật
 1 Vật ở rất xa TK Thật Ngược Nhỏ hơn
 2 d>2f Thật Ngược Nhỏ hơn
 3 f<d<2f Thật Ngược Lớn hơn
 14 4 d<f ảo Cùng Lớn hơn
 Bảng 1.SGK.117
 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 SGK tìm hiểu:
 + Mục đích thí nghiệm?
 + Dụng cụ thí nghiệm?
 + Các bước tiến hành thí nghiệm?
 + Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm trên TV, hoàn thành phiếu học tập nhóm.
 + Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình.
 + Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1- SGK.
* HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để HS tự xác định được đặc điểm của 
ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 2.2. Kiến thức 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính 
hội tụ. 
 a) Mục tiêu: Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo cuả 1 vật 
qua TKHT.
 b) Nội dung: + HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV+ Dựng ảnh A'B' trong các 
trường hợp mà GV y/c.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV. Dự kiến sản phẩm:
C4: Dựng ảnh S' của S qua thấu kính hội tụ. C5: d > 2f
 d < f f< d< 2f
 15 d) Tổ chức thực hiện: 
* GV chuyển giao nhiệm vụ: + Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi ảnh được 
tạo bởi TKHT như thế nào?
- GV: Thông báo cách dựng ảnh S'.
 + Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành C4.
 + Gọi 1, 2 HS lên bảng vẽ.
 + Yêu cầu HS dựng A'B', coi B là điểm sáng; A trùng với trục => A'B' là đoạn nối 
A'->B' (AB )
- GV: Gọi 1, 2 HS lên bảng dựng ảnh. Hoàn thành C5.
* HS tiếp nhận: Hoạt động cá nhân, thảo luận để HS cá nhân dựng được ảnh thật và 
ảnh ảo cuả 1 vật qua TKHT.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV chốt kiến thức →Ghi bảng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT đơn giản. 
Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7, C6/SGK và ND bài học để trả lời.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
Theo hình, xét hai cặp tam giác đồng dạng:ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’.Từ hệ 
thức đồng dạng được:
Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật)
↔ dd’ – df = d’f (1). Chia cả hai vế của (1) cho tích d.d’.f ta được:
 16 Thay d = 36cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 18cm. Thay vào (*) ta được:
b) Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật 
nằm trong khoảng OF.
Trên hình 43.4b, xét hai cặp tam giác 
đồng dạng:
ΔA’B’F’ và ΔOIF’; ΔOAB và ΔOA’B’.
Từ hệ thức đồng dạng ta có:
Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật)
↔ dd’ + df = d’f (2)
Chia cả hai vế của (2) cho tích d.d’.f ta được:
(đây được gọi là công thức thấu kính cho trường hợp ảnh ảo)
Thay d = 8cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 24cm. Thay vào (**) ta được:
 d) Tổ chức thực hiện: 
 17 * GV chuyển giao nhiệm vụ: + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của ảnh cuả một vật tạo bởi 
TKHT + Cách dựng ảnh? + Trả lời nội dung C6, C7. Điều khiển lớp thảo luận theo cặp 
đôi. Sử dụng tam giác đồng dạng => Tỉ số => A'=?; h'=?
* HS tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi nghiên cứu C7, C6/SGK và ND bài học để trả lời.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - GV nhận xét, đánh giá→ Chốt kiến thức, ghi bảng.
 Nhận xét: Ký duyệt - Ngày / / 2021
 . Tổ trưởng
 .
 .
 . Nguy￿n Ti￿n C￿
 18

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_2223_khong_thi_thanh_huyen.docx