Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí Bài 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ Môn: Vật lý; lớp 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo; - Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK. - Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT. - Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK. BT nâng cao: cách dụng, tính tiêu cự của thấu kính 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Tự lực: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại. + Tự học, tự hoàn thiện: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện; Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập; Rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Năng lực tự học: Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả; Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta; Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản; Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó. + Năng lực giải quyết vấn đề : Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên: Hiện tượng diễn ra như nào? Điều kiện diễn ra hiện tượng là gì? Các đại lượng trong hiện tượng tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? Các dụng cụ có nguyên tắc cấu tạo và hoạt động như thế nào?; Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra; Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm; Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được; Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được + Năng lực sáng tạo: Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết (hoặc dự đoán); Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu; Giải được bài tập sáng tạo; Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu. * Năng lực đặc thù: - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm - Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học; Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. - Năng lực về quan hệ xã hội: - Năng lực hợp tác nhóm. - Năng lực thực hành thí nghiệm 3.Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.GV: giáo án, SGK 2.HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng 10cm. - 1 giá quang học - 1 cây nến. - 1 màn để hứng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Khi quan sát ảnh của một - HS: Quan sát và trả Vào bài. vật qua thấu kính phân kì, nó có lời. đặc điểm gì giống với ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Kiến thức 1: Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ a. Mục tiêu: - Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo; - Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK. - Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT. - Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung I. Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ - GV: Yêu cầu HS đọc và - HS: tìm hiểu, trả lời. Thí nghiệm: Hình 45.1 SGK quan sát hình 45.1 SGK tìm hiểu: C1: Đặt màn hứng ở gần, xa + Mục đích thí nghiệm? đều không hứng được ảnh. + Dụng cụ thí nghiệm? C2: Đặt mắt trên đường + Các bước tiến hành thí truyền tia ló. nghiêm? - GV: Kết luận. Nhắc nhở HS về quy tắc an toàn khi làm TN.Yêu cầu HS tiến hành TN theo yêu cầu của câu C1 Thời gian: 5 p - GV: Theo dõi các nhóm - HS: Hoạt động nhóm làm TN. + Nhận dụng cụ TN và bố trí thí nghiệm như hình vẽ. + Dịch chuyển màn -> Thu ảnh -> Nhận xét. - GV yêu cầu các nhóm - HS: Đại diện nhóm báo cất đồ dùng và báo cáo cáo kết quả. kết quả. - GV: Kết luận. ? Làm thế nào để quan - HS: Trả lời. sát được ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì? ảnh thật hay ảo? Cùng chiều hay ngược chiều? - GV: Kết luận. Kiến thức 2: Cách dựng ảnh của một vật qua TKPK Mục tiêu: Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung II. Cách dựng ảnh - GV: Gọi 1 học sinh đọc C3 Yêu cầu HS trả lời C3. C3: - GV: Kết luận. - HS: Trả lời C3. - Dựng ảnh B’ của điểm B - GV: Gọi 1 HS đọc câu C4. qua thấu kính, ảnh này là - GV: Gọi 1 HS Lên trình điểm đồng qui khi kéo dài bày cách vẽ. - HS: Đọc và tóm tắt nội chùm tia ló. - GV: Kết luận. dung câu hỏi C4. - Từ B’ hạ vuông góc với Gợi ý cách lập luận: - HS: Theo dõi, nhận xét, trục chính của thấu kính, cắt + Dịch AB ra xa hay lại gần sửa sai. trục chính tại A', - A’ là ảnh thì hướng của tia BI có thay của điểm A. đổi không? - A’B’ là ảnh của vật AB tạo + Hướng của tia ló IK như bởi thấu kính phân kì. thế nào? C4: + ảnh B' là giao điểm của tia nào? Khi tịnh tiến AB luôn vuông B B' F' Ě Ě A F A' O + B' nằm trong khoảng nào? - HS: Trả lời. góc với chục chính thì tại - GV: Kết luận. mọi vị trí tia BI là không đổi cho tia ló IK cũng không đổi. Do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI, chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự. Kiến thức 3: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ Mục tiêu: Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung III. Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính - GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ - HS: Đọc câu C5 C5: ảnh của vật qua TKHT, f =12 cm TKPK d= 8 cm - GV: Theo dõi, hướng dẫn + HS1: Vẽ ảnh của vật tạo bởi HS vẽ ảnh tạo bởi hai thấu thấu kính phân kì. kính. + HS2: Vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ. - GV: Hãy so sánh ảnh của vật - HS: Thực hiện theo yêu cầu toạ bởi hai thấu kính trên? của GV. - ảnh ảo của thấu kính hội tụ bao giờ cũng lớn hơn vật. - ảnh ảo của thấu kính phân - GV: Kết luận. kì bao giờ cũng nhỏ hơn vật. - HS: HS Trao đổi, thảo luận 3. Hoạt động luyện tập Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực Sản phẩm Nội dung hiện IV/ Vận dụng: Cá nhân suy * Yêu cầu HS trả lời C6. C6: ảnh ảo ở TKHT và TKPK: nghĩ, trả lời * Hướng dẫn HS làm +Giống nhau:cùng chiều với vật. C6, C7, C8. C7: +Khác nhau: - GV yêu cầu - Xét hai cặp tam giác -Đối với TKHT thì ảnh lớn hơn vật và ở xa TK HS đọc và đồng dạng. hơn vật. tóm tắt đề bài -Đối với TKPK thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần - Gợi ý hướng - Trong trường hợp tính TK hơn vật. dẫn HS giải tỉ số Cách phân biệt nhanh chóng :đưa TK lại gần Xét 2 tam giác dòng chữ trên trang sách. Nếu nhìn qua TK A' B' A' B' đồng dạng (hay ) thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều , to hơn so F’A’B’ và AB OI với khi nhìn trực tiếp thì đó là TKHT. Nếu nhìn F’OI * Đề nghị một vài HS thấy dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn Và 2 tam giác trả lời C8. trực tiếp thì đó là TKPK. OA’B’ và C7: OAB - HS đọc và tóm tắt Ta đặt: OA = d; OA’ = d’; OF = OF’ = f - Gọi HS lên - HS lên giải - Thấu kính là hội tụ. giải Trên hình 45.3a, xét hai cặp tam giác đồng dạng: ΔA’B’F’ và ΔOIF’; ΔOAB và ΔOA’B’. Từ hệ thức đồng dạng ta có: Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) ↔ dd' + df = d'f (2) Chia cả hai vế của (2) cho tích d.d’.f ta được: (đây được gọi là công thức thấu kính cho trường hợp ảnh ảo) Thay d = 8cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 24cm Thay vào (*) ta được: + Thấu kính là phân kỳ. Trên hình 45.3b, xét hai cặp tam giác đồng dạng: ΔA’B’F và ΔOIF; ΔOAB và ΔOA’B’. Từ hệ thức đồng dạng ta có: Vì AB = OI (tứ giác BIOA là hình chữ nhật) ↔ df' – dd' = d'f (2) Chia cả hai vế của (2) cho tích d.d’.f ta được: (đây được gọi là công thức thấu kính phân kỳ) Thay d = 8cm, f = 12cm ta tính được: OA’ = d’ = 4,8cm Thay vào (**) ta được: = 3,6mm = 0,36cm Cách giải: Xét ΔF’A’B’~ΔF’OI Bài tập nâng cao: Một vật sáng AB XétΔF’A’B’~ΔF’OI cao 6cm có dạng mũi tên đặt vuông góc trục chính của Suy ra F’O =f = 15cm thấu kính phân kỳ, cho ảnh cao 3,6 cm và cách Suy ra F’O =f = 15cm thấu kính 6cm. Hãy dựng ảnh và xác định tiêu cự của thấu kính? 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung BT: Làm thế nào để quan - Chép vào vở Hướng dẫn: Để quan sát sát được ảnh của vật tạo - HS trả lời được ảnh của vật tạo bởi thấu bởi thấu kính phân kì? Ảnh - Nhận xét kính phân kì, ta phải đặt mắt đó là ảnh thật hay ảnh ảo? - lắng nghe và ghi nhận lại trên đường truyền của chùm Cùng chiều hay ngược tia ló. Ảnh của một vật tạo chiều với vật? bởi thấu kính phân kì là ảnh - GV đọc bài tập ảo, cùng chiều với vật. - Gọi HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét - GV bổ sung Kí duyệt Ngày tháng năm 2021 .
Tài liệu đính kèm: