Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và Tổ: Toán -Lý tên giáo viên: Lê Thị Trí ÔN TẬP Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học về phần điện từ học và quang học từ bài 35 đến bài 45. - Hệ thống lại các kiến thức đã học, giải bài tập máy biến áp và vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả. - Năng lực sáng tạo: Giải được bài tập sáng tạo. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học; Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 3. Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: - Bảng phụ - Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập 2.HS: - Xem lại các bài đã học trong học kì 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu: Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học về phần điện từ học và quang học. Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm I. Lý thuyết ? Cách tạo ra dòng điện - Khi cho cuộn 1. Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong cảm ứng xoay chiều? dây dẫn kín quay từ trường của nam châm hay cho nam châm trong từ trường của quay trước cuộn dây thì trong cuộn dây có nam châm hay cho Thể xuất hiện dũng điện cảm ứng xoay nam châm quay chiều. trước cuộn dây. Máy phát điện xoay chiều có hai bộ ? Nêu bộ phận chính của - Nam châm và phận chính: Nam châm và cuộn dây dẫn . máy phát điện xoay chiều ? cuộn dây dẫn Khi cho một trong hai bộ phận đó quay thì phát ra dòng điện cảm ứng xoay chiều . ? Nguyên tắc hoạt động - Khi truyền tải điện năng đi xa, một phần của máy phát điện? - HS trả lời điện năng bị hao phí do toả nhiệt trên đường dây ? Nêu nguyên nhân gây - Công suất điện hao phí: hao phí điện trên đường tải - HS trả lời R.p 2 Php = điện ? U 2 ? Công suất hao phí do toả 2. Để giảm hao phí điện năng do toả nhiệt nhiệt trên đường tải điện Công suất điện hao trên đường dây cách tốt nhất là tăng hiệu được tính như thế nào ? phí: điện thế đặt vào hai đầu đường dây. 2 ? Cách làm giảm hao phí ? R.p 3. Đặt hiệu điện thế xoay chiều U 1 vào hai Php = - Hệ thức liên hệ giữa điện U 2 đầu cuộn dây sơ cấp thì ở hai đầu cuộn thứ áp và số vòng của cuộn sơ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều cấp, thứ cấp U1 n1 U2. ? Nêu nguyên tắc hoạt U 2 n2 động của máy biến thế - HS trả lời 3. Đặc điểm của thấu kính hội tụ : ? Nêu đặc điểm của thấu - Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa. kính hội tụ . a. Đường truyền cơ bản của một số tia sáng ? Nêu đặc điểm của trục - HS trả lời - Tia tới đến quang tâm thỡ tia lú tiếp tục đi chính, quang tâm, tiêu thẳng điểm, tiêu cự của thấu kính - HS trả lời - Tia tới song song trục chính thì tia ló qua F. hội tụ . -Tia tới qua F thì tia ló song song trục chính b. ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ ? Nêu đường truyền của 3 c. Cách dựng ảnh tia sáng cơ bản . HS: Nêu 3 đường - Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu ? Nêu đặc điểm của ảnh tạo truyền cơ bản kính hội tụ (AB ┴ ∆ , A ∆ ) chỉ cần dựng bởi thấu kính hội tụ trong 2 - HS trả lời ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của trường hợp: Vật đặt ngoài 2 tia sáng đặc biệt. Sau đó từ B’ hạ đường ┴ khoảng OF và vật đặt trong ∆ ta có A’ là ảnh của A. khoảng OF 4. Đặc điểm của thấu kính phân kì ? Nêu cách dựng ảnh của - Thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa. một điểm S qua thấu kính - HS trả lời a. Đường truyền cơ bản của một số tia sáng hội tụ . - Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng . ? Nêu đặc điểm của thấu - Tia tới song song trục chính thì tia ló có kính phân kì . - HS trả lời đường kéo dài đi qua F. ? Nêu đặc điểm của trục -Tia tới hướng tới F’ thì tia ló song song trục chính, quang tâm, tiêu chính. điểm, tiêu cự của thấu kính b. ảnh tạo bởi thấu kính phân kì phân kì . - Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính ?Nêu đường truyền của 3 phân kì đều cho ảnh ảo cùng chiều với vật, tia sáng cơ bản . - HS trả lời nhỏ hơn vật, luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. c. Cách dựng ảnh - Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì (AB ┴ ∆ , A ∆ ) chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt. Sau đó từ B’ hạ đường ┴ ∆ ta có A’ là ảnh của A. 2. Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: giải bài tập máy biến áp và vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK. Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm II. Vận dụng Bài 1 : Muốn truyền tải một công suất 2,2kW trên dây dẫn có điện trở 2Ω thì công suất hao phí trên đường dây là bao nhiêu? Cho biết hiệu điện thế trên hai đầu dây dẫn là 110V. b)Nếu đặt hiệu điện thế trên vào hai đầu cuôn dây sơ cấp của một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 400 vòng, cuộn thứ cấp là 1000 vòng. Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp ? Người ta muốn hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng 220V, thì số vòng dây ở cuộn thứ cấp phải bằng bao nhiêu? Bài 1: - HS đọc và tóm tắt -Đọc và tóm tắt đề bài a) Từ biểu thức : - lắng nghe - Giáo viên gợi ý P 2 2200 2 - Gọi HS lên bảng làm - HS lên bảng giải Php R 2 . 800 W U 2 110 2 Từ biểu thức U1 n1 U1n2 = U2 = = 275V U2 n2 n1 * Từ biểu thức U1 n1 U2n1 = n2 = = 800 vòng U2 n2 U1 HS: Đọc đề bài tập . Bài tập 42 – 43.4 (SBT/ T. 51) GV yêu cầu HS đọc đề và B’ trả lời câu hỏi: - HS trả lời B I ? Bài tập cho biết gì, yêu - HS trả lời cầu gì? A’ F A O F ? A’B’ là ảnh thật hay ảnh - HS trả lời ảo, vì sao ? HS: Lên bảng xác ? Thấu kính đã cho là thấu định quang tâm O, a) A’B’ là ảnh ảo vì nó cùng chiều với vật. kính hội tụ, vì sao? vị trí đặt thấu kính Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì và xác định F, F’. A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật. - Xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ bằng cách vẽ. + Nối B’ với B cắt trục tại O. + Từ O dựng đường thẳng ∆ đó là vị trí đặt thấu kính. + Từ B kẻ BI //∆ , nối B’I kéo dài cắt trục Tại F’. Lấy OF = OF’. KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian: 45 phút I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS từ đầu HKII, từ đó giúp GV phân loại được đối tượng HS để có biện pháp bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng HS . Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán 3. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - GV: Hệ thống bài tập và đáp án. Pho to đề kiểm tra , đáp án. - HS: Chuẩn bị ôn tập. xem các bài tập đã sửa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2. Phát đề bài: Có kèm theo 3.Đáp án + thang điểm. Có kèm theo 4.Phân loại: Giỏi Khá Tb Yếu Kém Điểm SL % SL % SL % SL % SL % IV. RÚT KINH NGHIỆM : .. Ký duyệt tuần 25 Ngày tháng năm 2021 .
Tài liệu đính kèm: