VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra. - Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện - Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Rèn được kĩ năng phân tích được hiện tượng. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + Tranh vẽ hình 60.2 SGK. Bộ thí nghiệm hình 60.1 SGK (nếu có thể) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập VẬT LÝ 9 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày được: - Khi nào vật có năng lượng. Có những dạng năng lượng nào. - Nhận biết: Hoá năng, quang năng, điện năng bằng cách nào và lấy được VD. 4. Tổ chúc thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: - Khi nào vật có năng lượng? Có những dạng năng lượng nào? - Nhận biết: Hoá năng, quang năng, điện năng bằng cách nào? Lấy VD. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. (GV ghi bảng động) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: Năng lượng gồm: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: - Cơ năng. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài - Nhiệt năng. học: Dựa vào phần mở đầu trong SGK/157. - Điện năng. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm - Quang năng. nay chúng ta cùng tìm hiểu về nội dung định luật - ... bảo toàn năng lượng. VẬT LÝ 9 HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Sự chuyển hoá năng Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện. cơ, nhiệt điện 1. Mục tiêu: - Qua TN, nhận biết được trong các 1. Biến đổi thế năng thành thiết bị làm biến đổi năng lượng phần năng lượng động năng và ngược lại. Hao thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần hụt cơ năng. năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra. - Phát hiện được sự xuất hiện 1 dạng năng lượng nào đó bị giảm đi, thừa nhận phần năng lượng bị giảm đi bằng phần năng lượng mới xuất hiện. a. Thí nghiệm. 2. Nội dung: H 60.1 SGK - Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu. Thí nghiệm H60.1/SGK. - Hoạt động chung cả lớp: C1: 3. Sản phẩm hoạt động +Từ A đến C: thế năng biến - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C1, C2, C3. đổi thành động năng. - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. +Từ C đến B: Động năng 4. Tổ chức thực hiện biến đổi thành thế năng. - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. C2: Thế năng của viên bi ở A - Giáo viên đánh giá. lớn hơn thế năng của viên bi *Chuyển giao nhiệm vụ: ở B - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm thí nghiệm hình 60.1 SGK tìm hiểu: C3: Viên bi không thể có + Mục đích thí nghiệm? thêm nhiều năng lượng hơn + Dụng cụ cần thiết? thế năng mà ta đã cung cấp + Các bước tiến hành thí nghiệm? cho nó lúc ban đầu, ngoài cơ - Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu trả lời C1, năng còn có nhiệt năng xuất C2, C3, C4, C5. hiện do ma sát. - Học sinh tiếp nhận: b. Kết luận 1: Trong các hiện *Thực hiện nhiệm vụ tượng tự nhiên, thường có sự - Học sinh: Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu biến đổi giữa thế năng và trả lời C1, C2, C3. động năng, cơ năng luôn luôn Quan sát TN 60.2 và Nghiên cứu tài liệu trả lời giảm. Phần cơ năng hao hụt C4, C5. đi đã chuyển hoá thành nhiệt Thực hiện các yêu cầu của GV. năng. - Giáo viên: * Gọi 2 HS lên bảng cùng làm TN như hình 2. Biến đổi cơ năng thành 60.1/SGK. điện năng và ngược lại, hao ? Thế năng và động năng của viên bi biến đổi như hụt cơ năng. thế nào khi đi từ A->B->C? Thí nghiệm hình 60.2 SGK VẬT LÝ 9 ? So sánh độ cao h1; h2 -> Thế năng ban đầu tại A C4: - Trong máy phát điện: với thế năng ban đầu của viên bi tại B? Cơ năng biến đổi thành điện Yêu cầu HS nhóm 5, 6 trả lời C3. năng. - GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Trong động cơ điện: Điện ? Có bao giờ hòn bi chuyển động để hB > hA? Nếu năng biến đổi thành cơ năng. có là do nguyên nhân nào? Lấy ví dụ chứng C5: h1 > h2 => WtA > WtB minh? Sự hao hụt là do chuyển hoá * Treo tranh vẽ hình 60.2 SGK thành nhiệt năng. Giới thiệu qua cơ cấu và cách tiến hành thí nghiệm. * Kết luận 2: Trong động cơ - GV: Yêu cầu HS nêu sự biến đổi năng lượng điện, phần lớn điện năng trong mỗi bộ phận. chuyển hoá thành cơ năng. - GV: Chuẩn hoá kiến thức. Trong các máy phát điện, phần ? So sánh độ cao h1 và h2? lớn cơ năng chuyển hoá thành => So sánh thế năng tại A và thế năng tại B? điện năng. Phần năng lượng - GV: Có kết luận gì về sự chuyển hoá năng hữu ích thu được cuối cùng bao lượng trong động cơ điện và máy phát điện? giờ cũng nhỏ hơn phần năng - Dự kiến sản phẩm: lượng ban đầu cung cấp cho *Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2, C3, C4, C5. máy. Phần năng lượng hao hụt *Đánh giá kết quả đi đã biến đổi thành dạng năng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. lượng khác. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. (hB>hA hay Wt đầu >Wt sau khi ta truyền thêm cho nó năng lượng) Hoạt động 2: Định luật bảo toàn năng lượng. II. Định luật bảo toàn năng (7 phút) lượng. 1. Mục tiêu: - Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng được định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tượng. 2.Nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: cá nhân nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: rút ra định luật. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. VẬT LÝ 9 *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Năng lượng có giữ nguyên dạng không? Nếu giữ nguyên thì có biến đổi tự nhiên không? Trong quá trình biến đổi tự nhiên thì năng lượng chuyển hoá có sự mất mát không? Nếu có thì nguyên nhân mất mát? - GV: Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng? - GV: Kết luận. Lấy ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng trong tự nhiên. - Học sinh tiếp nhận: HS đọc SGK để tìm hiểu. *Thực hiện nhiệm vụ Năng lượng không tự sinh ra - Học sinh: hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển - Giáo viên: Điều khiển HS trả lời câu hỏi cá hoá từ dạng này sang dạng nhân. khác, hoặc truyền từ vật này - Dự kiến sản phẩm sang vật khác *Báo cáo kết quả: ND định luật. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP III. Vận dụng 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, C6,7/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6,7 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Ghi nhớ/SGK. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Tóm tắt các qui luật biến đổi trong tự nhiên đều C6: Động cơ vĩnh cửu không tuân theo định luật bảo toàn năng lượng? đọc thể hoạt động được vì trái với phần ghi nhớ định luật bảo toàn, động cơ VẬT LÝ 9 - GV: Có thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu hoạt động được là có cơ năng, không? Vì sao? cơ năng này không thể tự sinh + Trả lời nội dung C6,7. ra, muốn có cơ năng này bắt - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài buộc phải cung cấp cho máy học để trả lời. 1 năng lượng ban đầu (dùng *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: năng lượng của nước hay đốt - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu than củi, dầu...) C6,7/SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp C7: Nhiệt năng do củi đốt đôi. cung cấp 1 phần vào nồi làm - Dự kiến sản phẩm: nóng nước, phần còn lại *Báo cáo kết quả: C6: Động cơ vĩnh cửu không truyền cho môi trường xung thể hoạt động được vì trái với định luật bảo toàn quanh. Theo ĐL bảo toàn *Đánh giá kết quả năng lượng, bếp cải tiến có - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt - Giáo viên nhận xét, đánh giá. năng ít bị truyền ra ngoài, tận ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung dụng được nhiệt năng để đun báo cáo kết quả C6, C7. 2 nồi nước. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT trong SBT: từ bài 60.1 -> 60.4/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ BTVN: bài 60.1 -> 60.4/SBT VẬT LÝ 9 - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT 15 phút vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HKII (Tiết 1) Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Về kiến thức: Phát biểu lại được đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, và cách dựng ảnh qua thấu kính phân kì. - Về kỹ năng: Vận dụng cách dựng ảnh dựng được ảnh qua thấu kính phân kì và tính toán các đại lượng liên quan. - Về thái độ: Cẩn thận, trung thực. 2. Năng lực:Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1, GV: Chuẩn bị 2 bài tập 2, HS: Ôn lại kiến ở nhà. III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH. 1.Ổn định lớp 2.Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) 3. Hoạt động hình thành kiến thức VẬT LÝ 9 Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung cần đạt 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài -Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh. -Cách tiến hành: GV: Giáo viên gọi học sinh cách dựng ảnh A’B’ của vật AB qua thấu kính phân kì ? HS: Phát biểu GV: Hôm nay các em được sử vận dụng để làm bài tập liên quan. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức. 15p - Mục tiêu: : Phát biểu lại được đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, và cách dựng ảnh qua thấu kính phân kì. - Cách tiến hành : GV: Gọi học sinh phát biểu lại các kiến thức HS: Phát biểu, nhận xét, thống nhất. - Kết luận: Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với thấu kính, A nằm trên Bài tập: Cho thấu kính phân kì và vật trục chính) ta tiến hành theo 2 bước: sáng AB như hình vẽ , hãy dựng ảnh Bước 1: Dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ A’B’ qua thấu kính phân kì ? đường truyền của hai tia sáng đặc biệt Bước 2: từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục chính ở đâu thì đó là A' là ảnh của A Hoạt động 2: Làm bài tập.23p B - Mục tiêu : Vận dụng cách dựng ảnh dựng được ảnh qua thấu kính phân kì và tính toán A F 0 F’ các đại lượng liên quan. - Cách tiến hành: GV: Nêu bài tập Cho OF = OF’ = 6cm HS: Chép bài tập. OA = 10cm AB = 1cm Hs : Làm việc nhóm Tìm : OA’ và A’B’ ? Gv : Theo dõi hổ trợ học sinh HS : Đại diên báo cáo kết quả B GV : Nhận xét thống nhất. B - Kết luận: Dựng ảnh qua thấu kính phân kì A F A’ 0 F’ sử dụng hai tia sáng đặc biệt dựng A’ , từ A’ ’ hạ đường thẳng vuông góc với tục chính VẬT LÝ 9 dựng B’ vận dụng kiến thức hình học tính toán các địa lượng liên quan. Xét OFH đồng dạng A’FB’ OF AB (1) OF OA' A' B ' Xét OAB đồng dạng OA’B’ OA AB (2) OA' A' B ' Từ (1) Và (2) suy ra OF OA OF-OA' 0A' Tính OA’ = 3,75cm Thay OA’ vào (2) suy ra A’B’= 0,375cm 3. Hoạt động luyện tập:5p - Mục tiêu: Phát biểu lại được cách dựng ảnh qua thấu kính phân kì. GV: Hỏi tiết bài tập hôm nay các em được luyện tập về kiến thức nào ? HS: Trả lời là rèn luyện về cách dựng ảnh qua thấu kính phân kì và vận dụng kiến thức hình học. GV: Các em hãy phát biểủ lại kiến thức đó. HS: Phát biểu và nhận xét GV: Nhận xét, nhấn mạnh. - Kết luận: Dựng ảnh qua thấu kính phân kì sử dụng hai tia sáng đặc biệt dựng A’ , từ A’ hạ đường thẳng vuông góc với tục chính dựng B’ vận dụng kiến thức hình học tính toán các địa lượng liên quan 4 .Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: HS về nhà học bài xem lại các bài tập IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC Biết dựng ảnh và tính được khoảng cách từ ảnh tới TKPK, độ lớn của ảnh. V.RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 33 Ngày: 28/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: