Giáo án Vật lý Khối - Bài 1 đến 58

Giáo án Vật lý Khối - Bài 1 đến 58

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song.

2. Năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để củng cố các kiến thức về định luật ôm, công suất điện và điện năng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các bài tập ở sgk.

2.2. Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức: Củng cố lại các kiến thức các bài định luật ôm, công suất điện; điện năng; đoạn mạch nối tiếp; đoạn mạch song.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học để vận dụng giải các bài tập

3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.

- Trung thực: khách quan, công bằng trong quá trình giải bài tập.

 

docx 341 trang Người đăng Phan Khanh Ngày đăng 22/06/2023 Lượt xem 553Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lý Khối - Bài 1 đến 58", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết: 
Ngày dạy:
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
	- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
	- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát kết quả thí nghiệm, để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. 
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác:Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả thu được để thu được giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
2.2. Năng lực đặc thù: 
- Năng lực nhận thức: Xác định được có sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Từ đó phát biểu được cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, từ đó vẽ được đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:Vận dụng được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
	+ 1 ampe kế có giới hạn đo 1A. 1 vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
	+ 1 công tắc,1 nguồn điện một chiều 6V, các đoạn dây nối.
2. Học sinh: 
- Kẻ sẵn bảng 1 trang 04 vào vở
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được sự liên quan giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện.
c) Sản phẩm: 
HS vẽ được sơ đồ mạch điện có Ampe kế và vôn kế trong mạch. Giải thích được cách mắc 2 dụng cụ đó.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I.
+ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K. Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn.
+ Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong mạch điện đó.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời yêu cầu.
- Giáo viên: Lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới.
- Dự kiến sản phẩm: + Đọc toàn bộ nội dung phần mở đầu chương I và trả lời những nội dung cần nghiên cứu trong chương I như SGK.
+ Vôn kế mắc song song với bóng đèn, am pe kế mắc nối tiếp với bóng đèn.
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ GV giới thiệu một số nội dung sẽ nghiên cứu trong chương lại.
+ Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay không? 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
V
A
+
-
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampe kế.
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm. Nêu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
b) Nội dung: Nêu được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
c) Sản phẩm: Học sinh tiến hành được thí nghiệm, đọc được kết quả từ đó rút ra được sự phụ thuộc của I vào U và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.
d)Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây. 
*Chuyển giao nhiệm vụ
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Tìm hiểu mạch điện hình 1.1, kể tên, nêu công dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), (-) vào mạch điện.
+ Đọc mục 2 - Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành TN.
+ Nhận dụng cụ TN, tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng.
+ Ghi lại kết quả trả lời C1 vào bảng nhóm.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1.
Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS.
+ Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm nguồn điện.
+ Kiểm tra các nhóm tiến hành TN, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả và thảo luận: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
I. Thí nghiệm
1. Sơ đồ mạch điện 
V
A
+
-
2. Tiến hànhTN. 
C1: Khi tăng (giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 2.2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận 
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Nghiên cứu SGK cho biết:
+ Đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U?
? Dựa vào đồ thị cho biết :
+ U = 1,5 V I = ?
+ U = 3V I = ?
+ U = 6V I = ?
+ Nêu kết luận về mqh giữa I và U.
Hay thảo luận trả lời C2
- Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, vận dụng kết quả thí nghiệm cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.
- Giáo viên: 
+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc.
+ Giải thích: Kết quả đo còn sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn.
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
+ U = 1,5 V I = 0,3A
+ U = 3V I = 0,6A
+ U = 6V I = 0,9A
+ Rút ra kết luận vào bảng nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên cột nội dung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Dạng đồ thị
C2: Đồ thị cũng là 1 đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0; I=0)
Kết luận:
Khi tăng (giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 8 câu hỏi trắc nghiệm
d)Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm
*Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
Phụ lục (BT trắc nghiệm)
Câu 1: 
Câu 2: 
Câu 3: 
Câu 4: 
Câu 5: 
Câu 6: 
Câu 7: 
Câu 8: 
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập
c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C3, C4
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS vận dụng để hoàn thành câu C3, C4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu C3, C4.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS trả lời câu C3, C4.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
III. VẬN DỤNG
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;
 + U= 3,5V => I = 0,7A;
+ Kẻ 1 đường song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có cường độ I; kẻ 1 đường song song với trục tung cắt trục hoành tại điểm có hiệu điện thế làU =>điểm M(U;I)
C4: U = 2,5V=> I = 0,125A
 U = 4V => I = 0,2A
 U = 5V => I = 0,5A
 U = 6V => I = 0,3A 
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
A. luân phiên tăng giảm	B. không thay đổi
C. giảm bấy nhiêu lần	D. tăng bấy nhiêu lần
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần	B. Tăng 3 lần C. Không thay đổi D. Tăng 1,5 lần
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. 
Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng	
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng	
D. Kết quả của a đúng
Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5A	B. 1,5A	C. 1A	D. 2A
Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
A. 4V	B. 2V	C. 8V	D. 4000V
Câu 7: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ... t năng?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. Trả lời C1,2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cột nội dung ở bên.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
I. Năng lượng.
C1:- Tảng đá nằm trên mặt đất không có năng lượng vì không có khả năng sinh công.
- Tảng đá được năng lên khỏi mặt đất năng lượng ở dạng thế năng hấp dẫn.
- Chiếc thuyền chạy trên mặt nước có năng lượng ở dạng động năng.
C2: 
- Làm cho vật nóng lên.
*Kết luận 1:
Ta nhận biết được một vật có cơ năng khi nó có khả năng thực hiện công, có nhiệt năng khi nó làm nóng các vật khác.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các dạng năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Quan sát máy sấy tóc làm việc.
Khi máy sấy tóc làm việc, đã có các dạng năng lượng nào? Có sự chuyển hoá giữa các dạng năng lượng hay không? 
+ Yêu cầu HS quan sát bóng đèn điện đang hoạt động.
Có các dạng năng lượng nào? Có sự chuyển hoá giữa các dạng năng lượng hay không?
+ Yêu cầu HS trả lời C3,4.
+ Có thể nhận biết các dạng năng lượng khi nào?
- Học sinh tiếp nhận: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: :
- Học sinh: 
+ Quan sát thảo luận nhóm trả lời C3, C4.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận cột nội dung.
Bước 4: Kết luận, nhận định :
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
II. Các dạng năng lượng và sự chuyển hoá giữa chúng.
C3: Thiết bị A: 
(1) Cơ năng thành điện năng
(2) Điện năng thành nhiệt năng 
Thiết bị B: 
(1) Điện năng thành cơ năng
(2) Động năng thành động năng
Thiết bị C: 
(1) Hoá năng thành nhiệt năng 
(2) Nhiệt năng thành cơ năng.
Thiết bị D: 
(1) Hoá năng thành điện năng 
(2) Điện năng thành nhiệt năng
Thiết bị E: 
(1) Quang năng thành nhiệt năng
C4: - Hoá năng thành cơ năng trong thiết bị C
- Hoá năng thành nhiệt năng trong thiết bị D.
- Quang năng thành nhiệt năng trong thiết bị E.
- Điện năng thành cơ năng trong thiết bị B.
*Kết luận 2: Con người có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hoá năng, quang năng khi chúng được biến đổi thành cơ năng hoặc nhiệt năng. Nói chung, mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên đều có kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Hoạt động 3. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện. 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm thí nghiệm hình 60.1 SGK tìm hiểu:
+ Mục đích thí nghiệm?
+ Dụng cụ cần thiết?
+ Các bước tiến hành thí nghiệm?
- Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu trả lời C1, C2, C3, C4, C5.
- Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Quan sát TN và Nghiên cứu tài liệu trả lời C1, C2, C3.
Quan sát TN 60.2 và Nghiên cứu tài liệu trả lời C4, C5.
Thực hiện các yêu cầu của GV.
- Giáo viên:
* Gọi 2 HS lên bảng cùng làm TN như hình 60.1/SGK.
? Thế năng và động năng của viên bi biến đổi như thế nào khi đi từ A->B->C?
? So sánh độ cao h1; h2 -> Thế năng ban đầu tại A với thế năng ban đầu của viên bi tại B?
Yêu cầu HS nhóm 5, 6 trả lời C3.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận.
? Có bao giờ hòn bi chuyển động để hB > hA? Nếu có là do nguyên nhân nào? Lấy ví dụ chứng minh?
* Treo tranh vẽ hình 60.2 SGK
Giới thiệu qua cơ cấu và cách tiến hành thí nghiệm.
- GV: Yêu cầu HS nêu sự biến đổi năng lượng trong mỗi bộ phận.
- GV: Chuẩn hoá kiến thức.
? So sánh độ cao h1 và h2? 
=> So sánh thế năng tại A và thế năng tại B?
- GV: Có kết luận gì về sự chuyển hoá năng lượng trong động cơ điện và máy phát điện? 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2, C3, C4, C5.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 
(hB>hA hay Wt đầu >Wt sau khi ta truyền thêm cho nó năng lượng)
III. Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện
1. Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
a. Thí nghiệm.
H 60.1 SGK
C1: 
+Từ A đến C: thế năng biến đổi thành động năng.
+Từ C đến B: Động năng biến đổi thành thế năng.
C2: Thế năng của viên bi ở A lớn hơn thế năng của viên bi ở B
C3: Viên bi không thể có thêm nhiều năng lượng hơn thế năng mà ta đã cung cấp cho nó lúc ban đầu, ngoài cơ năng còn có nhiệt năng xuất hiện do ma sát.
b. Kết luận 1: Trong các hiện tượng tự nhiên, thường có sự biến đổi giữa thế năng và động năng, cơ năng luôn luôn giảm. Phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hoá thành nhiệt năng.
2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại, hao hụt cơ năng.
 Thí nghiệm hình 60.2 SGK
C4: - Trong máy phát điện: Cơ năng biến đổi thành điện năng.
- Trong động cơ điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng.
C5: h1 > h2 => WtA > WtB
Sự hao hụt là do chuyển hoá thành nhiệt năng.
* Kết luận 2: Trong động cơ điện, phần lớn điện năng chuyển hoá thành cơ năng. Trong các máy phát điện, phần lớn cơ năng chuyển hoá thành điện năng. Phần năng lượng hữu ích thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng ban đầu cung cấp cho máy. Phần năng lượng hao hụt đi đã biến đổi thành dạng năng lượng khác. 
Hoạt động 4. Định luật bảo toàn năng lượng 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: Năng lượng có giữ nguyên dạng không?
 Nếu giữ nguyên thì có biến đổi tự nhiên không?
 Trong quá trình biến đổi tự nhiên thì năng lượng chuyển hoá có sự mất mát không? Nếu có thì nguyên nhân mất mát?
- GV: Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng?
- GV: Kết luận. Lấy ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng trong tự nhiên.
- Học sinh tiếp nhận: HS đọc SGK để tìm hiểu.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: 
- Giáo viên: Điều khiển HS trả lời câu hỏi cá nhân.
- Dự kiến sản phẩm
*Báo cáo kết quả: ND định luật.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
IV. Định luật bảo toàn năng lượng.
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác
3. Hoạt động luyện tập 
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
b) Nội dung: 
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, hẹ thống hóa kiến thức. 
- Hệ thống BT trắc nghiệm của Gv
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập cá nhân:phiếu câu hỏi trắc nhiệm và các yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
+ Nhận biết được vật có cơ năng khi nào?
+ Trong các quá trình biến đổi vật lí có kèm theo sự biến đổi năng lượng không?
+ Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng?
+ Lấy ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng trong tự nhiên. 
+ Yêu cầu hs hoàn thành phếu trả lời trắc nghiệm
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh: 
-Cá nhân trả lời các yêu cầu của gv.
- Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. 
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung.
* Báo cáo, thảo luận cột nội dung.
* Kết luận, nhận định 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
V. Vận dụng
D
C
A
B
D
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức làm bài tập
c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C5/156 ; C6,7/ 158
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu nêu:
- Trả lời nội dung C5/ 156
- Trả lời nội dung C6,7/ 158
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5/ 156 ; C6,7/ 158
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: C6: Động cơ vĩnh cửu không thể hoạt động được vì trái với định luật bảo toàn *Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung báo cáo kết quả C6, C7.
III. Vận dụng
C5:
V = 2l -> m = 2kg
t1 = 200C
t2 = 800C
Cn = 4200J/kg.K
Điện năng -> nhiệt năng?
Giải: Điện năng = Nhiệt năng
- Nhiệt lượng mà nước nhận được làm cho nước nóng lên:
Q = m.c (t2 -t1) = 2.4200.(80-20) = 504 000 (J)
Nhiệt lượng này do dòng điện tạo ra và truyền cho nước, vậy có thể nói rằng dòng điện có năng lượng gọi là điện năng, chính điện năng này đã chuyển thành nhiệt năng làm nước nóng lên. áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho các hiện tượng nhiệt và điện, ta có thể nói phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là 504 000 J
C6: Động cơ vĩnh cửu không thể hoạt động được vì trái với định luật bảo toàn, động cơ hoạt động được là có cơ năng, cơ năng này không thể tự sinh ra, muốn có cơ năng này bắt buộc phải cung cấp cho máy 1 năng lượng ban đầu (dùng năng lượng của nước hay đốt than củi, dầu...)
C7: Nhiệt năng do củi đốt cung cấp 1 phần vào nồi làm nóng nước, phần còn lại truyền cho môi trường xung quanh. Theo ĐL bảo toàn năng lượng, bếp cải tiến có vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra ngoài, tận dụng được nhiệt năng để đun 2 nồi nước.
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
Câu 1: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì 
A. quả bóng bị trái đất hút. 
 B. quả bóng đã thực hiện công.
C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. 
D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. 
Câu 2: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do 
A. thế năng xe luôn giảm dần. 
B. động năng xe luôn giảm dần.
C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. 
 D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
Câu 3: Trong quá trình biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại trong các hiện tượng tự nhiên. Cơ năng luôn luôn giảm, phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hóa thành:
A. Nhiệt năng
B. Hóa năng
C. Quang năng
D. Năng lượng hạt nhân
Câu 4: Trong các hiện tượng tự nhiên, thường có biến đổi giữa
A. điện năng và thế năng
B. thế năng và động năng
C. quang năng và động năng
D. hóa năng và điện năng
Câu 5: Chọn phát biểu đúng
A. Trong động cơ điện, phần lớn điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. Trong các máy phát điện, phần lớn cơ năng chuyển hóa thành hóa năng.
C. Phần năng lượng hữu ích thu được cuối cùng bao giờ cũng lớn hơn phần năng lượng ban đầu cung cấp cho máy.
D. Phần năng lượng hao hụt đi biến

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_ly_khoi_bai_1_den_58.docx