Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: Văn bản: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 8 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. + Nhận biết đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. + Hiểu về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng.v.v. của con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ. 2. Năng lực: a. Năng lực chung - Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sỹ lái xe Trường Sơn trong bài thơ. - Cảm nhận đc ngôn ngữ hình tượng thơ độc đáo trong bài thơ. b. Năng lực riêng - Năng lực cảm thụ tác phẩm văn học, năng lực phân tích, năng lực tư duy, hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng thêm tinh thần yêu quê hương : yêu con người, thiên nhiên, - Lòng biết ơn với các thế hệ đi trước - Có ý thức trách nhiệm đối với bạn bè, trân trọng tình bạn, ý thức được trách nhiệm của công dân với đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc xe không kính chạy trên đường Trường Sơn. Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU 2 a. Mục tiêu: : Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Theo em tình đồng đội là gì ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Cùng nhau chia sẽ khó khăn, vất vả, luôn sát cánh bên nhau,... Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Có thể nói, Trường Sơn là đề tài nổi bật trong thơ ca thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước của văn học Việt Nam. Những người thanh niên miền Bắc thuở ấy luôn ấp ủ giấc mơ "vượt Trường Sơn" đánh giặc. Chính con đường TS huyền thoại ấy đã "đẻ" cho đất nước thật nhiều nhà thơ lính, mà Phạm Tiến Duật là một nhà thơ hàng đầu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ cứu nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu Bài thơ Tiểu đội xe không kính của ông để hiểu hơn về cuộc kháng chiến của dân tộc, hiểu hơn về tâm hồn của những anh bộ đội Cụ Hồ 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học Kiến thức 1: Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung: a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1.Tác giả: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Phạm Tiến Duật(1941- 2007) + dung kiến thức theo yêu cầu của GV Nhà thơ trưởng thành trong thời kì c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận dụng kiến kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. ông tập trung viết về thế hệ trẻ thời kì này. d. Tổ chức thực hiện: + Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: trẻ trung, hồn nhiên, dí dỏm, tinh GV đặt câu hỏi: Dựa vào chú thích Sgk, em hãy nghịch nêu những nét cơ bản về tác giả Phạm Tiến Duật? ? Qua giới thiệu em thấy phong cách thơ Phạm Tiến Duật có điều gì đặc biệt?(dựa phần chú thích) ? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? ? Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài ? ? Mạch cảm xúc của bài thơ là gì? KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 ? Đọc nhan đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có gì độc đáo mới lạ ở đây? ? Tại sao tác giả lại thêm vào hai chữ bài thơ? 2.Tác phẩm: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. +" Bài thơ về tiểu đội xe không - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ kính sáng tác năm 1969 và in trong - Dự kiến sản phẩm: tập thơ: "Vầng trăng quầng lửa” Ở đây tác giả dùng phép tu từ hoán dụ : lấy cái cụ + Thể thơ : tự do thể để gọi cái trìu tượng : viết về cả một đoàn xe ra + Phương thức biểu đạt : miêu tả, trận chứ không viết về một tiểu đội xe cụ thể. biểu cảm, tự sự. Mạch cảm xúc : Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về * Nhan đề bài thơ: những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn huyền thoại. - Khá dài, như văn xuôi, độc đáo, làm nổi bật hình ảnh toàn bài: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả những chiếc xe không kính. lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Chất thơ vút lên từ trong cuộc Bước 4: Kết luận, nhận định: sống chiến đấu đầy gian khổ, hi - GV đánh giá kết quả của HS sinh. - GV chuẩn kiến thức: Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản NV1: 1. Hình ảnh của những chiếc xe a. Mục tiêu: HS nắm được hình ảnh những chiếc xe không kính: không kính b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Xe không có kính không phải vì Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi: - Xe không kính, không đèn,không ? Theo em, hình ảnh nổi bật và độc đáo trong bài thơ mui xe, thùng xe có xước là hình ảnh nào? ? Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả thể hiện qua những khổ thơ nào? -> giọng như văn xuôi, thản nhiên, hóm hỉnh, ngang tàng ? Tìm những chi tiết miêu tả về chiếc xe không kính? - Do bom đạn chiến tranh tàn phá và huỷ diệt, những chiếc xe bị biến ? Nhận xét gì về giọng thơ khi tác giả giới thiệu về dạng, để lại dấu tích. những chiếc xe không kính? -> Hình ảnh thực, độc đáo, hấp ? Với giọng thơ đó tác giả giải thích nguyên nhân dẫn, gây chú ý. của những chiếc xe không kính như thế nào? ? Cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe không kính này ? KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 ? Hình ảnh những chiếc xe không kính phản ánh hiện thực nào của cuộc kháng chiến lúc bấy giờ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm: Những chi tiết miêu tả về chiếc xe không kính : + Xe không có kính không phải vì xe không có kính + Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước - Tác giả giải thích : xe vốn có kính, bom đạn làm biến dạng. Những chiếc xe bị tàn phá méo mó, biến dạng nó lại trở thành phổ biến trong hiện thực chiến tranh Hiện thực khốc liệt của chiến tranh. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức: NV2: 2. Hình ảnh của những chiến sĩ lái xe: a. Mục tiêu: HS nắm hình ảnh những anh chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội a. Tư thế của người lính lái xe : dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Ung dung... c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng + Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng phiếu học tập, câu trả lời của HS + Thấy : gió xoa mắt đắng,con d. Tổ chức thực hiện: đường , sao trời, cánh chim Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -> Điệp từ "nhìn thấy", đảo ngữ Nhóm 1: Tìm hiểu tư thế của người lính lái xe tốc độ xe lao rất nhanh, cảm giác ? Miêu tả những chiếc xe không kính, tác giả muốn thích thú, bình thản, chủ động tận làm nổi bật hình ảnh nào? hưởng vẻ đẹp của TN. ? Những người chiến sĩ lái xe được ngợi ca ở những -> hiên ngang, bình tĩnh, vững phương diện nào? vàng, tự tin. ? Tư thế của người lính lái xe được miêu tả ra sao? ? Từ buồng lái của những chiếc xe không kính, người lái xe đã cảm nhận được những gì? ? Những điều mà người lính cảm nhận được tác giả diễn đạt bằng biện pháp tu từ nào ? ? Những biện pháp tu từ tr ê n đã diễn tả cảm giác gì KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 của những chiến sĩ lái xe? ? Em hình dung được điều gì về con đường mà những người lính lái xe phải đi qua? Qua đó em hiểu gì về tư thế của người lính lái xe ? Nhóm 2 : Tìm hiểu tinh thần của người lính b. Tình đồng đội : GV yêu cầu HS quan sát khổ 3,4. - Họp thành tiểu đội, bắt tay, chung ? Những người lính lái xe không kính sẽ gặp khó bát đũa khăn nào? ? Trước những khó khăn đó những người lính lái xe có thái độ ra sao? tìm chi tiết minh hoạ ? ? Nhận xét về cấu t úc v à giọng thơ sử dụng trong đoạn thơ này ? ? Giọng thơ, cách nói, tiếng cười, kiểu hút thuốc, cho -> Tình đồng đội cởi mở, chân biết điều gì về tinh thần, thái độ cuả người lính lái thành, ấm áp, thân thương sẵn sàng xe? sẻ chia như 1 gia đình. Nhóm 3 : Tình đồng đội của người lính ? Từ trong bom rơi đạn nổ trở về, tình cảm của những người lính biểu hiện như thế nào ? ? Những hình ảnh trên giúp em có cảm nhận gì về tình đồng đội của những người lính ? Nhóm 4 : Ý chí của người lính lái xe ? Ở khổ thơ cuối tác giả trở lại viết v ề những chiếc xe không kính, TG chỉ ra cái không có và cái có của c. Ý chí của người lính lái xe : xe. Hãy phân tích ý nghĩa của những hình ảnh đó ? + Không có : không kính, đèn, mui Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xe, thùng xe xước -> khó khăn gian, khổ ngày càng khốc liệt, dữ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. dội, nguy hiểm hơn. - Dự kiến sản phẩm: + Có : trái tim :hoán dụ: Sức mạnh Nhóm 1 quyết định chiến thắng không phải là vũ khí, là công cụ chiến đấu mà + Hình ảnh những chiếc xe làm nổi bật những chiến là con người mang ý chí kiên sĩ lái xe. cường. ->quyết tâm giải phóng Những người chiến sĩ lái xe được ngợi ca ở những Miền Nam, thống nhất đất nước. phương diện : tư thế, tinh thần, ý chí, nghị lực, GV lồng ghép giáo dục quốc Nhóm 2 : phòng: Nêu những khó khăn vất Những khó khăn : vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong + Gió làm mắt đắng. chiến tranh. Từ đấy thêm biết ơn + Bụi phun tóc trắng như người già thế hệ đi trước và cố gắng học tập tính đoàn kết tinh thần lạc quan + Mưa tuôn, sối như ngoài trời-> ướt áo trước khó khăn, thử thách. Thêm + Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa-> gió lùa mau yêu quê hương đất nước. khô thôi KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 Nhóm 3 : Tình cảm giữa những người lính thể hiện : - Họp thành tiểu đội - Bắt tay qua cửa kính Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức: Kiến thức 3: Tổng kết III. Tổng kết: a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật 1. Nội dung văn bản. - Hình ảnh độc đáo : những chiếc xe b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội không kính. dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Hình ảnh người lính lái xe c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận dụng kiến Trường Sơn. thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 2. Nghệ thuật: d. Tổ chức thực hiện: + Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực. GV đặt câu hỏi: Em hãy rút ra những đặc sắt về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ? + Ngôn ngữ đời sống-> Tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch. - HS tiếp nhận nhiệm vụ * Ghi nhớ : ( SGK-133) - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Gv chốt kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện : Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ GV : So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”? Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính : - Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ. - Có ý chí chiến đấu kiên cường, - - Tình đồng đội keo sơn, gắn bã. - Tinh thần dũng cảm, vượt mặt khó khăn gian khổ. Đó là những đức tính mà mỗi chúng ta cần học tập và phát huy trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc hôm nay, nhất là trong thời điểm này ngoài biển Đông căng thẳng, kẻ xấu đang nhòm ngó Trường Sa và Hoàng Sa của chúng ta - Những đức tính trên là hoàn toàn cần thiết. Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : Hs trả lời Bước 4 : Kết luận, nhận định - Gv nhận xét, bổ sung - Gv chốt kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ GV : Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về các chiến sĩ trên tuyến đường Trường Sơn Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm : Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : Hs trình bày Bước 4 : Kết luận, nhận định - Gv nhận xét bài của hs - Gv chốt kiến thức Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: Văn bản: ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 8 I. MỤC TIÊU KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực: a. Năng lực chung Nắm vững, phân tích nội dung, nghệ thuật truyện trung đại và tích hợp vào phần Tiếng Việt và Tập làm văn tự sự. b. Năng lực riêng - Năng lực cảm thụ tác phẩm văn học, năng lực phân tích, năng lực tư duy, hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng con người qua các văn bản trung đại. - Giáo dục lòng nhân ái, cảm thông trước những bất hạnh của người khác II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, sgk, sgv 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho hs b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ “ Bánh trôi nước”- Hồ Xuân Hương Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Là người phụ nữ đẹp nhưng số phận lại lênh đêng không thể định đoạt cuộc sống của bản thân, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét câu trả lời, bổ sung KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 - Gv dẫn vào bài: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra về truyện trung đại, giờ học hôm nay cô trò ta cùng ôn tập lại toàn bộ các đoạn trích thuộc truyện trung đại. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức về văn học trung đại b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Lập bảng thống kê các tác phẩm trung đại đã học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: - Giáo viên cho học sinh trình bày nội dung dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn-> cho học sinh nhận xét và hoàn chỉnh Hoạt động nhóm:(4 phút) phiếu học tập mỗi nhóm tìm hiểu 2 tác phẩm Nhóm 1: Chuyện người con gái Nam Xương và " Chuyện cũ trong..." Nhóm 2: Hoàng Lê nhất thống chí và Chị em Thúy Kiều Nhóm 3: Cảnh ngày xuân,kiều ở lầu, Lục Vân Tiên GV cho H chiếu đáp án nhận xét ST Đoạn Tác giả Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật T trích, tác phẩm) 1 Chuyện Nguyễn + Niềm cảm thương + Khai thác vốn văn học dân gian. người con Dữ đối với số phận oan + Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo gái Nam nghiệt của người phụ trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố Xương nữ dưới chế độ phong truyền kỳ. kiến, ca ngợi những phẩm chất cao đẹp + Sáng tạo nên một kết thúc tác của họ. phẩm không mòn sáo. 2 Hoàng Lê Ngô Gia + Hình ảnh người anh + Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến nhất Văn Phái hùng Nguyễn Huệ: văn các sự kiện lịch sử thống chí võ song toàn với chiến + Khắc họa các nhân vật lịch sử. công đại phá 20 vạn quân Thanh. Tình cảnh + Ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh thất bại ê chề, nhục động. nhã của bọn vua quan + Giọng điệu trần thuật thể hiện thái bán nước, cướp nước. độ của tác giả. 3 Chị em Nguyễn + Ca ngợi vẻ đẹp + Sử dụng những hình ảnh tượng Thuý Du hoàn hảo của 2 chị trưng, ước lệ. Kiều em Thuý Kiều & dự + Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ báo cuộc đời, số phận KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 của 2 chị em. miêu tả tài tình. + Thủ pháp đòn bẩy. 4 Kiều ở Nguyễn + Tâm trạng cô đơn, + Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: lầu Du buồn tủi của Thuý diễn biến tâm trạng được thể hiện qua Ngưng Kiều khi ở lầu Ngưng ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình Bích Bích, thể hiện tấm đặc sắc. lòng hiếu thảo, thuỷ + Lựa chọn từ ngữ, chung của nàng. 5 Lục Vân Nguyễn + Ca ngợi những + Miêu tả nhân vật chủ yếu được qua Tiên cứu Đình Chiểu phẩm chất tốt đẹp của cử chỉ, hành động, lời nói. Kiều nhân vật Lục Vân + Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, Nguyệt Tiên: anh hùng hào gắn với lời nói thông thường mang Nga hiệp, trọng nghĩa nhiều màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp khinh tài. với diễn biến tình tiết truyện Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét câu trả lời, bổ sung - Gv chốt kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến được thể hiện như thế nào qua Chuyện người con gái Nam Xương và các trích đoạn của Truyện Kiều? Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm a. Vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến: - Là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết + Xinh đẹp, nết na thuỳ mị, tư dung tốt đẹp: Vũ Nương + Một tuyệt sắc, tuyệt tài như Thuý Kiều (dẫn chứng) + Vũ Nương: yêu chồng, thương con, yêu kính mẹ chồng-> người vợ thuỷ chung, con dâu hiếu thảo, người mẹ hết lòng vì con + Người phụ nữ đức hạnh, trọng danh dự, nhân phẩm, tiết hạnh: lấy cái chết để rửa sạch nỗi oan, vẫn khao khát trở về dương gian được minh oan. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 + Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, bao dung: Vũ Nương chết đi, sống dưới thuỷ cung song vẫn thương nhớ chồng con, gia đình, quê hương. + Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, đức hi sinh, người con hiếu thảo, người yêu chung thuỷ: khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều vẫn nhớ về cha mẹ, nhớ về người yêu với sự lo lắng, day dứt ân hận.v.v. b. Số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến: + Chịu nhiều đắng cay, tủi cực, số phận lênh đênh chìm nổi: Thuý Kiều trở thành món hàng để trao đổi, mua bán, sống nơi đất khách quê người cô đơn, buồn tủi. + Vũ Nương bị nghi oan, nỗi oan khiên quá lớn khiến nàng phải dùng cái chết để minh oan-> nàng bị đẩy vào con đường cùng không lối thoát. Họ là những nhân vật điển hình của người phụ nữ chế độ phong kiến. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét câu trả lời, bổ sung - Gv chốt kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: ? Những nội dung chính nào đã được các truyện trung đại tập trung làm rõ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: + Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người. + Thể hiện những ước mơ, khát vọng của nhân dân Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét câu trả lời, bổ sung - Gv chốt kiến thức Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên : Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY : Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp theo) Môn học/ HĐGD : Ngữ Văn 9 KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12 Thời gian hoạt động : 1 tiết/ tuần 9 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Biết các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt + Biết sử dụng các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội 2. Năng lực: + Giao tiếp: trao đổi + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Thêm yêu Tiếng việt + Nhận biết được các biện pháp tư từ vựng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv trình chiếu ví dụ: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Bên cạnh các nội dung tổng kết về từ loại Tiếng Việt hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tổng kết các hình thức để phát triển từ vựng và cách trau dồi vốn từ mà chúng ta vừa học ở chương trình ngữ văn 9, để làm tăng vốn từ vựng cũng như tăng hiệu quả khi giao tiếp. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Ôn lại kiến thức đã học I. Sự phát triển của từ vựng a. Mục tiêu: giúp học sinh nắm lại 1. Phát triển nghĩa của từ: kiến thức đã học - (dưa) chuột – (con) chuột. (một bộ phận của máy KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tính) tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu 2. Phát triển từ vựng bằng hình thức tăng số lượng cầu của GV từ ngữ. c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS - Tạo thêm từ ngữ mới: Rừng phòng hộ, sách đỏ, thị vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi trường tiền tệ, tiền khả thi. GV đưa ra. - Mượn từ ngữ nước ngoài in-tơ-net (intơnet)... d. Tổ chức thực hiện: II. Từ mượn, Từ Hán Việt, Thuật ngữ, Biệt ngữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: xã hội : ? Nêu khái niệm, đặc điểm của từ mượn? Khái niệm Đặc điểm ? Nêu khái niệm, đặc điểm của từ + Từ mượn: Mượn từ + Biểu thị những sự Hán Việt? ngữ của tiếng nước vật, hiện tượng, đặc ? Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của ngoài cũng là một cách điểm mà Tiếng Việt thuật ngữ? để phát triển từ vựng chưa có từ ngữ thật Tiếng Việt. thích hợp để biểu thị ? Em hiểu thế nào là: biệt ngữ xã hội? Nêu đặc điểm của biệt ngữ xã Bộ phận từ mượn quan hội? trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn Hán ? Tìm 1 số từ ngữ là biệt ngữ xã hội? + Kinh doanh: vào cầu, sập tiệm, + Từ Hán Việt: Là từ + Là 1 kết hợp chặt chết, bốc mượn của tiếng Hán, chẽ giữa 2 tiếng trở nhưng được phát âm lên, trong đó mỗi tiếng ? Làm thế nào để có thể trau dồi vốn theo cách của người Việt đều có nghĩa. từ? Các hình thức trau dồi vốn từ ? + Mỗi tiếng trong từ ? Phân tích vai trò của từ mượn (hoặc Hán Việt đều có nghĩa từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã tương đương với một hội) trong văn bản cụ thể? từ điển thuần Việt. ? Giải thích nghĩa của một số từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt + Thuật ngữ: là những từ + Tính chính xác ngữ xã hội? ngữ biểu thị khái niệm + Về nguyên tắc, trong xã hội công nghệ, 1 lĩnh vực khoa học, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình thường được dùng trong bày theo nhóm. công nghệ nhất định, các văn bản khoa học, mỗi thuật ngữ chỉ - HS tiếp nhận nhiệm vụ công nghệ. tương ứng với một - Dự kiến sản phẩm khái niệm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi + Thuật ngữ không có một số HS trả lời, HS khác nhận xét, tính biểu cảm bổ sung. + Biệt ngữ xã hội : Bao + Thường không mang Bước 4: Kết luận, nhận định: GV gồm các đợn vị từ vựng, tính tiêu cực vì mọi đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở từ ngữ cố định, các quán người có thể hiểu đó dẫn dắt HS vào bài học mới. ngữ, được sử dụng được. trong phạm vi tập thể xã hội nhất định. III. Trau dồi vốn từ KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14 - Hình thức trau dồi vốn từ : rèn luyện để biết thêm những từ chứ biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng vào bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn HS cách làm các bài tập trong SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm * Phân tích vai trò của từ Hán Việt trong văn bản cụ thể. Ví dụ: “Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ”. + Giang sơn: Núi sông->Tăng sắc thái biểu cảm * Giải thích nghĩa của một số từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội. Ví dụ: + Thanh minh: Tiết vào đầu tháng ba, mùa xuân khí trời mát mẻ, trong trẻo. + Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. * Trứng: Điểm 2. * Trúng tủ: đúng vào bài mình đã chuẩn bị tốt Bài tập số 2(II) ( SGK- 135) + Không chọn a vì vay mượn ngôn ngữ khác để làm giàu ngôn ngữ chính mình là hiện tượng phổ quát cho tất cả ngôn ngữ thế giới. + Không chọn b vì vay mượn từ ngữ là nhu cầu tự thân của mỗi ngôn ngữ, trong đó có Tiếng Việt. + Không chọn d vi ngày nay vẫn phải vay mượn -> làm phong phú vốn từ => chọn c ( đã giải thích ở phần b) Bài tập số 3(II) (SGK-136) + Các từ: săm, lốp, ga, phanh, mượn ngôn ngữ Châu Âu để Việt hoá hoàn toàn, chỉ còn 1 âm tiết. + Các từ ra-đi-ô, a xít, mượn song chưa được Việt hoá, mỗi từ còn cấu tạo bằng nhiều âm tiết Bài tập số 2(III) ( SGK- 136) KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15 + Chọn b Bài tập số 2(V) ( SGK- 136) 1. Giải nghĩa từ: + Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành. + Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo hộ, bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh hàng hoá nước ngoài. + Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua. + Đại sứ quán: Cơ quan đại điện chính thức và toàn diện của 1 nhà nước ở nước ngoài. Bài tập số 2(V) ( SGK- 136). Sửa lỗi dùng từ: a. Thay bằng từ “béo bở” (lĩnh vực mới ít cạnh tranh thu được lợi nhuận cao). ( khác “béo bổ”: cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể) b. Thay bằng từ “tệ bạc”: lạnh lùng, nhạt nhẽo, dửng dưng, vô cảm, không có trước có sau. (khác với “đạm bạc”: ít, sơ sài) c. Thay bằng từ “tới tấp”: liên tiếp, dồn dập (khác với “tấp nập”: đông vui, sống động, liên tiếp) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: Viết đoạn văn có sử dụng từ mượn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm: Viết đoạn văn đúng yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - Chuẩn bị bài sau: Nghị luận trong văn tự sự và luyện tập viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16 KHBD Ngữ Văn 9 tuần 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: