Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút: lưu bản mới, dùng File → HS lưu, mở lại và nộp bản hiện có; ghi bộ nào Load from your computer mở lại tệp vừa lưu để chưa chạy. kiểm có đủ khối. NLS TC2.5.1: ghi chỗ sai, sửa đúng điều kiện/cập nhật biến và thử lại ca từng lỗi; nhật kí giữ cả kết quả trước/sau. Đáp án và nội dung chốt Bảng 16.1: mức 100, giờ 30 → 3000; giờ 40 → 4000; giờ 50 → 5500; giờ 60 → 7000; giờ 70 → hỏi lại giờ. Mức −100 phải hỏi lại mức lương, chưa tính tiền. Sửa mức âm: ask mức lương; đặt muc_luong = answer; repeat until muc_luong > 0: ask lại; đặt muc_luong = answer. Sau vòng lặp mới hỏi giờ. Không bỏ lệnh đặt biến sau ask nhập lại. Biên giờ: 0 và 61 không hợp lệ; 1 hợp lệ và trả tiền 100 khi mức lương là 100. Phải dùng < 1 để loại 0; dùng < 0 sẽ nhận sai 0 giờ. Cách đánh giá: Sáu dòng có kết quả thực tế và ít nhất một ca sửa/chạy lại. Chấp nhận ghi chưa chạy để hỗ trợ, không đánh đồng với Đạt. Mỗi HS tự thực hiện ít nhất ba bộ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Chốt kiến thức và giao chuẩn bị (3 phút) a) Mục tiêu: Giải thích việc kiểm thử và biết phần còn phải hoàn thiện. b) Nội dung và học liệu: Hai câu ra cửa: vì sao hỏi giờ ở hai vị trí; chạy đúng với 50 giờ đã chứng minh 0 giờ bị chặn chưa? c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, tệp/phiếu đã nộp và lỗi cần tiếp tục. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu hai câu trong 30 giây. HS chuẩn bị trả lời cá nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho 1 phút viết vào cuối Phiếu 2. HS giải thích ask đầu lấy dữ liệu mới, ask trong lặp để nhập lại; bộ 50 giờ không kiểm thay bộ 0 giờ. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 1 phút công bố đáp án, rà cặp còn HS đánh dấu phần chưa xong, giữ tệp để sửa ở thiếu tệp hoặc bộ thử. tiết 2. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 30 giây: tiết 2 tìm max và xác thực dữ HS mang lại Phiếu 2, chuẩn bị đọc Bảng 16.2. liệu; bản cuối nộp cuối tuần 14. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Repeat until kiểm trước thân lặp, nên cần dữ liệu từ ask đầu; ask trong thân chỉ chạy khi chưa hợp lệ. Một bộ hợp lệ không chứng minh nhánh ngoài miền. Tiết 2 kiểm chữ, rỗng và hoàn thiện xác thực dữ liệu. Cách đánh giá: Đúng hai câu; GV ghi cụ thể tệp hoặc ca thử cần hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. THỰC HÀNH: LẬP CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 14 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2. Tìm số lớn nhất và xác thực dữ liệu Tuần 14; Tiết PPCT 13; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ghép được chương trình tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên dương, nhập 0 để kết thúc; xử lí riêng trường hợp chưa có dữ liệu. - Chạy tám bộ thử, giải thích lỗi khi nhập chữ và hoàn thiện phần kiểm kí tự trước khi xử lí. - Phân biệt bài toán gốc bỏ số âm với biến thể cho phép số âm; nêu cách khởi tạo tương ứng. 2. Năng lực - NLc: thực hành lập trình, kiểm thử và sửa lỗi; hợp tác: đổi phần việc so với tiết 1 để mỗi HS đều thao tác với nhập/lặp và rẽ nhánh. NLS TC2.3.4: lập chương trình từ thuật toán, dùng khối tự tạo để kiểm dữ liệu; minh chứng: tệp max và phần ghép/chỉnh của từng HS. NLS TC2.5.1: nhận diện lỗi theo đầu vào/đầu ra, sửa và chạy lại; minh chứng: Phiếu 3 có kết quả trước/sau. AI 9.D1.1: người học dẫn dắt việc đánh giá và sửa gợi ý mô phỏng; minh chứng: bác đề xuất đổi mọi chữ thành0, chọn ca thử và nêu trách nhiệm quyết định. Không dùng dịch vụ AI thật. 3. Phẩm chất - Trung thực khi báo số ca đã thử và phần chưa hoàn thiện; không dùng một kết quả đúng để khẳng định mọi dữ liệu đều đúng. - Chăm chỉ, trách nhiệm: chia lượt thao tác, lưu đúng phiên bản và sửa đúng lỗi được phản hồi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Mỗi cặp mở một bản B16-KhungKiemTra.sb3 mới để ghép max; giữ riêng tệp lương tiết 1. Phiếu 3A–3B ghi tám bộ thử và kết quả sửa; Phiếu 4A–4B hướng dẫn khối kiểm và cách nối. Phiếu 5 dùng cho phản biện, biến thể và tự đánh giá. - Trong khung đã có raw, cho_cham, hop_le, gia_tri, i, c, dem_so, dem_cham. HS bỏ say lời nhắc ở cờ xanh, tạo max và x rồi tự ghép chương trình. Bốn ô A–D cố ý chưa đúng; GV đối chiếu Phiếu 4A và mẫu hoàn chỉnh trước giờ. - Quy ước nhập: chỉ chữ số 0–9; cho_cham = 0 dùng cho max nguyên; cho_cham = 1 cho số thập phân có dấu chấm. Không nhận dấu âm, khoảng trắng hoặc chữ; phải có ít nhất một chữ số và tối đa một dấu chấm. Dữ liệu lớp học không quá sáu chữ số trước dấu chấm.
Tài liệu đính kèm: