Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm tham chiếu: khả năng tính toán gắn với mô phỏng/nghiên cứu; lưu trữ và xử lí dữ liệu gắn với y tế, quản lí và tìm tài liệu; kết nối gắn với học tập, làm việc, giao tiếp và dịch vụ từ xa. Đánh giá: bảng đạt khi có ít nhất ba khả năng, bốn ứng dụng và mối liên hệ hợp lí; nhận xét theo sự đúng đắn, cụ thể và không trùng lặp. Đáp án gợi ý Phiếu 3: nghiên cứu thiên văn–lưu trữ/xử lí ảnh và dữ liệu lớn–phân tích thông tin quan sát; bệnh viện–lưu trữ/tìm kiếm bệnh án–tra cứu nhanh; học từ xa–kết nối–trao đổi tài liệu dù khác địa điểm; giao thông–xử lí nhanh dữ liệu thu nhận–hỗ trợ điều khiển phương tiện/tín hiệu. Có thể chọn khả năng khác khi giải thích đúng mối liên hệ. Phân hóa và kiểm: nhóm hoàn thành ba khả năng và bốn ví dụ là đạt yêu cầu hoạt động. HS cần hỗ trợ được ghép từ khóa trước, rồi tự giải thích ít nhất một hàng; GV ghi rõ phần cần tiếp tục giúp, không ghi đạt chỉ vì nhóm bạn làm thay. HOẠT ĐỘNG 5. LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ CUỐI TIẾT (5 phút) a) Mục tiêu: kiểm tra nhanh khả năng phân biệt thiết bị có bộ xử lí, khả năng và ứng dụng của máy tính. b) Nội dung: hoàn thành “vé ra khỏi lớp” gồm ba câu ngắn. c) Sản phẩm: phiếu cá nhân có ba câu trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao (1 phút): dùng vé cuối tiết ở - Làm phiếu cá nhân, bảo đảm câu (2) và (3) có Phụ lục B; mỗi HS viết một thiết bị có bộ xử lí, quan hệ hợp lí. một khả năng của máy tính và một ứng dụng dùng khả năng đó. - Tổ chức thực hiện (2 phút): HS viết ba câu - Tự kiểm tra theo ba yêu cầu; nhận xét hai ngắn; GV quan sát các em còn nhầm khả năng phiếu mẫu bằng ngôn ngữ tôn trọng. với lĩnh vực, gợi ý dùng các từ khóa Phiếu 3. - Báo cáo, thảo luận (1 phút): chọn hai phiếu - Nộp phiếu; đánh dấu nội dung cần xem lại không nêu tên để lớp nhận xét. Kết luận, nhận trước tiết 2. định (1 phút): mẫu: ti vi kĩ thuật số; khả năng kết nối; học trực tuyến từ xa. Thu phiếu, đánh dấu HS cần hỗ trợ đầu tiết 2; dặn đọc mục 3 SGK. Đánh giá: mỗi ý đúng được ghi nhận bằng nhận xét; giáo viên phân loại nhanh phiếu để đầu tiết 2 hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa khả năng của máy tính và ứng dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 02 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI (Bài 1 – tiết 2/2; dự kiến thực hiện ở tuần 2); 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể. - Phân tích được cả tác động tích cực và nguy cơ khi sử dụng công nghệ thông tin không đúng cách hoặc thiếu trách nhiệm. - Vận dụng kiến thức về bộ xử lí để giải thích hoạt động cơ bản của máy đo huyết áp điện tử và đồng hồ thông minh. 2. Năng lực - Năng lực tin học: lựa chọn và trình bày được ví dụ về tác động của công nghệ thông tin; phân tích được quan hệ giữa thiết bị, dữ liệu, xử lí và lợi ích/rủi ro đối với con người. - Tự chủ và tự học: tự đánh giá thói quen sử dụng công nghệ, xác định một kĩ năng số cần tiếp tục cải thiện. - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận dựa trên bằng chứng, phân công vai trò trong trò chơi và phản hồi sản phẩm của nhóm khác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: kiểm tra một nhận định chưa chính xác, sửa lại bằng căn cứ từ bài học và đề xuất cách sử dụng công nghệ có trách nhiệm. - Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh hai nhận định trên bản số với SGK và dữ liệu phản ví dụ cho sẵn; ghi căn cứ, kết luận và bản sửa trong Phiếu 6. - Năng lực số – [TC2.5.4] (Xác định các vấn đề cần cải thiện về NLS): chỉ ra một kĩ năng cần cải thiện, nơi học phù hợp, hành động trong tuần và cách hướng dẫn một bạn cùng tiến bộ. - Giáo dục AI – [9.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nêu được dẫn chứng giải thích vì sao AI đang có tác động lớn đến học tập, giao tiếp, giải trí và một số hoạt động xã hội. - Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): kiểm chứng, sửa nhận định mô phỏng AI, chịu trách nhiệm về bản cuối và ghi đúng việc có/không dùng AI. Nếu có sử dụng AI, nêu công cụ, mục đích/phạm vi, phần tự làm, cách kiểm tra và sửa. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: nhận thức rằng cách con người sử dụng công nghệ quyết định phần lớn lợi ích và tác hại; cam kết một hành vi sử dụng phù hợp. - Trung thực: không trình bày nhận định do AI tạo ra như ý kiến đã được kiểm chứng; nêu nguồn căn cứ khi sửa thông tin. - Nhân ái: cân nhắc ảnh hưởng của công nghệ đến người khác; góp ý cho bạn trên tinh thần hỗ trợ. Biên soạn: Lop9.com II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK trang 6–8; máy tính/màn hình mở sẵn Phụ lục C–E của bài dạy. In Phụ lục C và E cho mỗi HS, D cho mỗi cặp; một bộ thẻ A–D và bảng nhóm cho mỗi nhóm bốn. Phiếu kiểm chứng có sẵn A/B và dữ liệu đối chiếu, không cần gọi AI trong giờ học. Câu hỏi trò chơi đọc/chiếu lần lượt, che phần đáp án đến khi HS chọn xong. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút; kết quả Phiếu số 2 của tiết trước nếu còn lưu. - Học liệu tích hợp: tình huống AI gợi ý tài liệu/video ở HĐ1 và hai nhận định ở Phiếu 6 đều là mô phỏng biên soạn cho bài học. Không coi chúng là kết quả chạy thử phần mềm. HS không dùng tài khoản AI và không nộp dữ liệu cá nhân. - Thay thế: nếu mất mạng, dùng tệp ngoại tuyến; thiếu màn hình thì phát phiếu giấy cùng ngữ liệu. HS chưa có trải nghiệm Internet dùng tình huống cho sẵn để luyện cách trả lời, ghi rõ là ví dụ đã học; không buộc bịa trải nghiệm cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đối chiếu sản phẩm với tiêu chí, tự đánh giá và nhận xét đồng đẳng; phần tích hợp NLS/AI không có điểm số riêng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Tác động của công nghệ thông tin (20 phút) a) Mục tiêu: giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội; nêu dẫn chứng về tác động của AI; phân biệt lợi ích với nguy cơ. b) Nội dung: đọc SGK trang 7–8; dùng Phiếu 4 ở Phụ lục C để phân tích tác động, lợi ích, nguy cơ và cách sử dụng. Cá nhân nêu một ứng dụng đã dùng, lợi ích và thời gian dùng mỗi ngày; nhóm phân tích thêm tình huống AI dưới đây. c) Sản phẩm: bảng nhóm “Ứng dụng – tác động tích cực – nguy cơ – cách sử dụng có trách nhiệm” và một phát biểu có dẫn chứng về tác động của AI. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ (3 phút, gồm nối bài - Nhắc lại nội dung tiết 1 bằng một câu; nhận đầu tiết): trả nhận xét vé tiết trước; hỏi “Khả bối cảnh của nhóm. năng kết nối giúp học từ xa thế nào?”. Phát Phiếu 4; phân bốn bối cảnh cho các nhóm: giáo dục, giao tiếp, lao động–dịch vụ, giải trí. - GV nêu tiêu chí: có ứng dụng cụ thể, giải thích - Đọc SGK, chọn ví dụ và ghi tác động tích cực, vì sao có lợi, nguy cơ do cách dùng và hành vi nguy cơ, cách sử dụng phù hợp; mỗi nhận định điều chỉnh. Câu cá nhân phải có lợi ích và thời phải có ví dụ hoặc lí do. gian sử dụng ước lượng; không đánh giá HS bằng số giờ hoặc mức sở hữu thiết bị. - Tổ chức thực hiện (10 phút): 2 phút cá nhân - Sửa bảng nếu mới chỉ liệt kê lợi ích; bổ sung ghi trải nghiệm; 5 phút nhóm đọc SGK và hoàn nguy cơ như thông tin sai, phụ thuộc, mất tập thành bảng; 3 phút xử lí tình huống AI. HS trung, ảnh hưởng sức khoẻ hoặc quyền riêng tư. thiếu ví dụ được dùng bối cảnh ở Phiếu 4; GV hỏi “Nhờ chức năng nào, ai làm được việc gì?” để chuyển liệt kê thành giải thích.
Tài liệu đính kèm: