Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLS TC2.3.4: sản phẩm là chuỗi bước, ba cấu trúc và bảng chạy tay; GV kiểm mối liên hệ từ quy tắc sang thuật toán. Đáp án và nội dung chốt Quy trình gồm: 1) Xác định bài toán; 2) Xây dựng thuật toán; 3) Cài đặt thuật toán; 4) Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình. Bài này mô tả, chạy thử trên giấy; việc cài đặt ở Bài 16. Gọi m là lương mỗi giờ (nghìn đồng), h là số giờ và L là lương tuần. Khi 1 ≤ h ≤ 40: L = mh. Khi 40 < h ≤ 60: L = 40m + (h−40)m × 1,5. Ngoài miền giờ đã cho phải nhập lại. Với mức 50: 40 giờ → 2.000; 44 giờ → 2.300; 1 giờ → 50; 60 giờ → 3.500 (đều nghìn đồng). Nhập 0 hoặc 61 giờ: chưa tính, yêu cầu nhập lại. Tuần tự: nhập dữ liệu, xử lí, xuất. Rẽ nhánh: giờ làm vượt 40 hay không. Lặp: nhập lại khi số giờ chưa thuộc 1–60; nhánh sai quay về nhập giờ, không quay lại khởi đầu toàn bộ. Các giới hạn/hệ số trên là giả định của bài SGK để học thuật toán; không coi đó là quy định tính lương thực tế. Cách đánh giá: Kiểm trực tiếp hai kết quả 2.000/2.300 và đường đi khi 61; đạt khi phân biệt cả ba cấu trúc. GV hướng dẫn em nhân hệ số cho cả tuần bằng cách tách 40 giờ + 4 giờ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Vận dụng — Tự kiểm trước khi giao máy tính (4 phút) a) Mục tiêu: Chọn được dữ liệu thử giúp phát hiện công thức không đúng yêu cầu. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1 câu cuối: bạn chỉ thử 20 giờ và kết luận công thức lương mỗi giờ nhân số giờ luôn đúng. Em chọn thêm ca nào để kiểm? Viết một câu lí do. c) Sản phẩm: Một ca có giờ vượt 40, kết quả chuẩn và giải thích phát hiện lỗi. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 1 phút viết cá nhân; gợi ý chọn 44 giờ nếu Tính kết quả theo cả hai cách. chưa nghĩ được ca khác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi 'Hai công thức có trùng nhau khi 20 giờ Nhận ra một ca đúng chưa đủ chứng minh công không?' thức đúng mọi trường hợp. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một em nêu phản ví dụ, một em kiểm phép So sánh 2.200 với 2.300 nghìn đồng ở 44 giờ. tính. Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Thu Phiếu 1; yêu cầu hoàn thiện dòng còn thiếu Ghi lỗi cần sửa; giữ ghi chép bốn bước để dùng trước tiết 2. Dặn mang lại phiếu, không giao lập tiết tiếp. trình ngoài phạm vi. Đáp án và nội dung chốt Với 44 giờ, công thức nhân trực tiếp cho 2.200 nghìn đồng, nhưng quy tắc đề cho 2.300. Ca này chỉ ra thiếu phần hệ số cho giờ vượt. Có thể chọn một số giờ khác từ hơn 40 đến 60, miễn kết quả chuẩn và lí do đúng. Cách đánh giá: Đạt khi có ca giờ vượt và phép tính khác nhau rõ; chưa đạt nếu chỉ chọn lại ca dưới 40. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. BÀI TOÁN TIN HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 12 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2. MÔ TẢ THUẬT TOÁN VÀ KIỂM TRA GIẢI PHÁP Tuần 12; Tiết PPCT 11; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả và chạy tay thuật toán tìm số lớn nhất trong dãy nhập kết thúc bằng 0; xử lí trường hợp không có số nguyên dương. - Vẽ sơ đồ kiểm tra nguyên tố có điều kiện cho số nhỏ hơn 2; mô tả đầu vào, đầu ra và cách đổi chỗ của sắp xếp nổi bọt. - Giải thích cài đặt thuật toán tương ứng bước thực hiện giải pháp; dùng dữ liệu thử để đánh giá một bản đề xuất thuật toán. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: hoàn thiện sơ đồ từ dữ liệu thử, đánh dấu rõ chỗ được góp ý. - Giao tiếp và hợp tác: cặp đôi luân phiên người đọc bước và người ghi bảng; cả hai có sản phẩm cá nhân. - Năng lực Tin học NLc: mô tả thuật toán bằng liệt kê/sơ đồ; theo dõi biến, so sánh kết quả với yêu cầu. - NLS TC2.3.4: lập chuỗi chỉ dẫn có rẽ nhánh, lặp cho max, nguyên tố và nổi bọt; kiểm bằng bảng chạy tay và sơ đồ có nhánh đúng/sai. - AI 9.D1.1: phân tích bản đề xuất có hỗ trợ AI trong tình huống mô phỏng; HS xác định yêu cầu, phản biện và chốt bản sửa với dữ liệu thử. Không tuyên bố đã sử dụng mô hình AI thật. 3. Phẩm chất - Trung thực: giữ dấu sửa và ghi ca thử phát hiện lỗi; không chép đáp án thành kết quả tự làm. - Trách nhiệm: người sử dụng kiểm và quyết định chấp nhận đề xuất; không giao trách nhiệm đánh giá cho AI. - Chăm chỉ: hoàn thành sơ đồ nguyên tố trên lớp, tiếp tục sơ đồ nổi bọt đúng hạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: máy tính, máy chiếu; Hình 15.4b SGK và hai sơ đồ đáp án SGV đã nhúng. In Phiếu 2–4 mỗi HS một bộ; che lời giải nguyên tố trước lúc chữa. - HS: vở, thước, bút; dùng sơ đồ và giấy chạy tay. Không yêu cầu có máy cá nhân; cài đặt Scratch sẽ thực hiện trong Bài 16. - Thiếu máy chiếu: in ba hình cho nhóm khi đến bước đối chiếu. Bản gợi ý ở Phiếu 2 là tình huống GV dựng để phân tích, không cần truy cập chatbot.
Tài liệu đính kèm: