Biên soạn: Lop9.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 3 phút: giao tình huống góc đọc sách cần ba Đề xuất AI gợi ý bảng màu từ ảnh vật trang trí màu phối hài hòa. Hỏi AI có thể giúp khâu nào? không có người/thông tin riêng; con người chọn Mỗi cặp điền vấn đề–đầu vào–gợi ý–kiểm trong và thử trên mẫu giấy. Không hứa lấy ảnh là suy Phiếu 4; đây là thiết kế ý tưởng, không yêu cầu ra công thức sơn chính xác. dùng dịch vụ AI. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận 2 phút: mời một ý tưởng; đưa câu giả định 'AI Nêu mô hình, vật liệu và ánh sáng có thể làm nhìn ảnh sẽ cho công thức màu nước chính xác khác; sửa thành gợi ý để thử. Ghi rõ chưa gọi tuyệt đối' để lớp sửa. Công bố kết quả mẫu ba AI thật. cặp sau dự đoán. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định 1 phút: giao Phiếu 4 phần thu hoạch, tên tệp Ghi hạn, nơi nộp; tự kiểm nguồn, ba đầu B05_HoTen_PhaMau.docx hoặc một trang vào/kết quả, giới hạn. Giữ kế hoạch Bài 17 đến giấy; nộp trước tiết tuần 20 tại thư mục/Bai05 cập nhật tuần 22. hoặc trực tiếp. GV phản hồi đầu Bài 6, cho sửa trong 7 ngày; hẹn lượt máy bù nếu cần. 9.C2.1: Phiếu 4 lưu ý tưởng AI gợi ý phối màu; người học nêu cách thử và giữ quyền quyết định. Không đánh dấu đã sử dụng AI khi chỉ thảo luận. Đáp án và nội dung chốt Trong mô hình C/M/Y lí tưởng mức tối đa: C+Y → lục; C+M → lam; M+Y → đỏ. Dự án Scratch dùng (C,M,Y) lần lượt (255,0,255), (255,255,0), (0,255,255). Nếu dùng công cụ CMYK thang 0–100%, ba ca tương ứng đặt kênh tham gia 100%, kênh còn lại 0%, K=0%. Không dùng cách lấy trung bình ba giá trị RGB rồi gọi là pha mực CMY. Ý tưởng đạt: nhu cầu cụ thể, dữ liệu thích hợp, AI đưa đề xuất, người kiểm bằng mẫu thật/ý kiến nhóm và quyết định. Chưa cần lập trình hay huấn luyện AI trong bài này. Cách đánh giá: Phiếu 4 chấm riêng phần ba ca và ý tưởng. Lượt tìm–mở–lưu và thao tác chưa quan sát phải ghi chưa kiểm, bố trí 10 phút/cặp trước Bài 6; không quy việc có máy ở nhà thành điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 1. Nhật kí thử pha màu Mỗi HS một phiếu. Hoạt động 1–2; hai HS/máy đổi vai, mỗi người có 4 phút điều khiển. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Khó khăn của Minh và điều em muốn thử: ........................................................................................ A. Thao tác tại máy Mở trang dưới → cờ xanh → bấm biểu tượng góc trái đến CMYK. Đọc đúng nhãn C bên trái, Y ở giữa, M bên phải. Kéo thanh về hai đầu để có 0 hoặc 255; không cần nhập từ bàn phím. Nguồn SGV: Chế độ hiện có ba thanh C/Y/M, không có thanh K. Mọi số dưới đây là mức 0–255 của mô hình, không phải phần trăm hay thể tích màu vẽ. Lần thử (ghi theo C, M, Y) Dự đoán → màu đã thấy C=0, M=255, Y=255 ................................................ Giữ C=0, M=255; hạ Y về 0 ................................................ Tăng Y trở lại 255 ................................................ Em vừa thay yếu tố nào? Kết quả thay đổi ra sao? ........................................................................................ Điều làm được trên thanh trượt nhưng khó làm trong cốc màu đã pha: ........................................................................................ B. Xác nhận cá nhân Người điều khiển: .................... Bạn quan sát: .................... Lượt: A □ B □ GV: □ Đã quan sát tự đổi kênh và đọc kết quả □ Chưa kiểm. Lí do/lịch bù: ........................................................................................ Mất mạng: có thể dùng bảng dữ kiện GV để suy luận; ghi rõ đọc dữ kiện dự phòng, không ghi là đã chạy mô phỏng. Biên soạn: Lop9.com PHIẾU 2. Khăn trải bàn — lợi ích có bằng chứng Nhóm bốn, Hoạt động 3. Mỗi bạn viết một góc trong 1 phút, sau đó cùng viết ô giữa. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Góc 1 — chi phí thấp Góc 2 — trực quan, có tương tác HS: ................ HS: ................ Ví dụ thực tế: Ví dụ thực tế: ........................................ ........................................ ........................................ ........................................ Ô giữa — kết luận của nhóm Bốn lợi ích và bằng chứng ngắn: ........................................................................................ ........................................................................................ ........................................................................................ Một giới hạn cần nhớ: ........................................................................................ Góc 3 — thử nhiều tình huống Góc 4 — giảm rủi ro HS: ................ HS: ................ Ví dụ thực tế: Ví dụ thực tế: ........................................ ........................................ ........................................ ........................................ Quan sát H5.2: mạch b khác mạch c ở đâu? Vì sao đèn thay đổi? ........................................................................................ Với công cụ nhóm nêu, lợi ích nào có bằng chứng mạnh nhất? Có lợi ích nào không phù hợp để khẳng định? ........................................................................................
Tài liệu đính kèm: