KHBD Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 24 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 11/09/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Phiếu 2: A sai sự thật; B lộ dữ liệu; C thư/tin rác; D dùng dữ liệu/tác phẩm trái phép; E phần mềm 
 cài trái giấy phép; F bắt nạt; G phải xét giấy phép; H ứng xử thiếu văn hóa. Tình huống liên kết 
 quà ở HĐ5 bổ sung nhánh lừa đảo của Hình 4.2.
 Thẻ G: giấy phép giả định cho phép dùng ảnh trong báo cáo lớp kèm ghi nguồn. Có thể dùng đúng 
 điều kiện và ghi “Ảnh Cây xanh sân trường — tác giả An (nhân vật giả định), thư mục học liệu 
 lớp, giấy phép mẫu dùng trong báo cáo lớp”. Không nhận là tự chụp; không suy ra được đăng bán 
 hay dùng ngoài phạm vi.
 Phần mềm miễn phí/mã nguồn mở có thể dùng hợp pháp theo giấy phép; không đồng nhất miễn 
 phí với không có bản quyền. Có dòng ghi nguồn chưa đủ nếu hành vi sử dụng chưa được cho phép 
 và không thuộc ngoại lệ pháp luật.
 Cách đánh giá: Nhóm giải thích đúng hai thẻ, cả lớp hoàn thiện ít nhất sáu trong tám thẻ; mỗi HS 
 xử lí riêng G đúng điều kiện. GV hỏi lại nhóm nhầm quyền sử dụng với nhận tác giả.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 5. Vận dụng nhanh: món quà từ người mới quen (5 phút)
 a) Mục tiêu: Chọn được hành vi phù hợp và xử lí lời mời nhấp/chia sẻ liên kết chưa rõ.
 b) Nội dung và học liệu: SGK trang 19: câu 1 hỏi hành vi KHÔNG vi phạm — A kích động mâu 
 thuẫn vùng miền, B quảng cáo hàng bị cấm, C truy cập tài khoản không được phép, D chia sẻ 
 thông tin lớp lập trình. Câu 2: Minh nhận liên kết từ bạn mới quen, được hứa ba lô nếu chia sẻ cho 
 năm người.
 c) Sản phẩm: Một đáp án và lời đáp ngắn của Minh, kèm hai bước kiểm chứng/xử lí.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV đọc đề 1 phút, nhấn từ KHÔNG. Đưa thẻ HS chọn D và đánh dấu dấu hiệu rủi ro: người 
 văn bản hứa quà, không có URL hoạt động. mới quen, quà hấp dẫn, ép chia sẻ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho cặp 1 phút đóng vai Minh/người góp ý: HS nói “Mình chưa xác minh chương trình nên 
 “Minh nên làm gì ngay, làm gì tiếp?” không mở hay chuyển tiếp; mình sẽ hỏi qua 
 kênh chính thức”. Không gửi mã xác nhận, mật 
 khẩu hoặc tiền.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV gọi một cặp trong 2 phút, hỏi nếu đã chia sẻ HS đề nghị ngừng chuyển tiếp, báo người đã 
 thì sao. nhận không tương tác, lưu bằng chứng cần thiết 
 và nhờ GV/người lớn hỗ trợ; báo cáo tài 
 khoản/tin đáng ngờ qua chức năng dịch vụ. Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt 1 phút: dấu hiệu là căn cứ thận trọng, HS ghi chuỗi Dừng–Kiểm qua kênh độc lập–
 không chứng minh chắc chắn người gửi phạm Báo hỗ trợ; không thử mở link để “xem có thật 
 tội. Nếu đã lộ thông tin đăng nhập cần nhờ không”.
 người lớn hỗ trợ bảo vệ tài khoản qua kênh 
 chính thức.
 Đáp án và nội dung chốt
 Câu 1: D trong bối cảnh thông tin lớp học hợp pháp, đúng sự thật; A,B,C đều là hành vi cần tránh.
 Câu 2: không nhấp hoặc chia sẻ khi chưa xác minh; hỏi đơn vị được nhắc đến qua địa chỉ/số liên 
 hệ đã biết, không qua số hoặc link trong tin đáng ngờ. Nếu là tin giả đã lan truyền, đính chính 
 đúng người đã nhận mà không phát tán lại nội dung gây hại.
 Cách đánh giá: Đạt khi chọn D, nêu hành động dừng và một cách kiểm chứng độc lập; chỉ nói 
 “cẩn thận” chưa đạt.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 6. Giao nhiệm vụ cho tiết 2 (3 phút)
 a) Mục tiêu: Chuẩn bị được báo cáo ngắn dựa trên học liệu đã phát.
 b) Nội dung và học liệu: Nhóm 1–2: chọn hai hành vi ở Phiếu 2, viết hậu quả và cách sửa. Nhóm 
 3–4: đọc thẻ L1–L3 trong Phiếu 3, ghép hai hành vi với căn cứ và ngày áp dụng.
 c) Sản phẩm: Mỗi nhóm một trang giấy hoặc tối đa hai trang chiếu, có mã nhóm, căn cứ và câu 
 hỏi còn băn khoăn.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV giao 1 phút, phát Phiếu 3 cho mọi nhóm; HS ghi phân công: đọc thẻ, chọn ví dụ, kiểm 
 ghi hạn đầu tiết 2, tuần 7. Không yêu cầu tải căn cứ, trình bày.
 hoặc chép toàn bộ luật.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho nhóm thống nhất người và phần việc HS ghi tên/mã từng thành viên và một việc phải 
 trong 1 phút; báo rõ bản giấy được chấp nhận. hoàn thành.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV hỏi hai nhóm nhắc yêu cầu và hạn nộp HS nhắc tối đa hai trang chiếu hoặc một trang 
 trong 30 giây. giấy, không lấy ảnh/số điện thoại của người 
 thật.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt 30 giây: nhóm chưa hoàn thiện dùng HS cất phiếu, ghi hạn nộp và chuẩn bị các thẻ từ 
 thẻ in để làm đầu tiết sau; nhắc nhóm dự án Bài khóa tiết 2.
 3 nộp nguồn theo mốc cuối tuần 6 đã giao. Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đáp án và nội dung chốt
 Báo cáo đạt có: hành vi cụ thể; quyền/lợi ích bị ảnh hưởng; một cách xử lí; nguồn hoặc thẻ căn cứ. 
 Nhóm 3–4 phải phân biệt văn bản cũ với hiện hành, không nói chung “theo luật Internet”.
 Không bắt buộc HS dùng AI. Nếu có hỗ trợ thực tế, ghi việc đã nhờ, điều đã sửa/kiểm và người 
 chịu trách nhiệm về kết quả.
 Cách đánh giá: GV ghi nhóm đã nhận đủ học liệu/phân công; thu báo cáo đầu tiết 2 để phản hồi 
 ngay trong HĐ2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_4_mot_so_van_de_pha.docx