1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn Lịch sử 9 qua chuyên đề Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử Áp dụng lần đầu: tháng 8/2023 3. Các thông tin cần bảo mật: không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh môn Lịch sử 9 của huyện Yên Dũng cũng đạt được một số thành tích. Tuy nhiên chất lượng của học sinh giỏi chưa ổn định, chưa đáp ứng kì vọng của nhà trường, của ngành giáo dục đề ra. Điều đó, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như xã hội có những nhận thức chưa đầy đủ về vị trí chức năng của bộ môn Lịch sử, nhiều phụ huynh cho đây là môn học phụ không mang lại tương lai cho con em mình, không muốn cho con em tham gia. Học sinh lớp 9 phải ôn thi vào cấp 3 nên không có nhiều thời gian tập trung cho việc tìm hiểu và ôn luyện kiến thức bộ môn. Giáo viên mới tham gia thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh còn nhiều bỡ ngỡ, chưa có kinh nghiệm, nguồn tài liệu thì hạn chế, học sinh thì lạ vì được tuyển lên từ các trường cơ sở trong địa bàn huyện chưa quen với phương pháp dạy của thầy cô phụ trách đội tuyển. Trong quá trình bồi dưỡng, giáo viên vừa phải học hỏi, trau dồi chuyên môn, tìm kiếm tài liệu, đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng đội tuyển. Qua công tác bồi dưỡng, cả giáo viên và học sinh đều nhận thấy những kiến thức lịch sử trong phần lịch sử Việt Nam thời kì 1930-1945 là khó nhất. Đây là giai đoạn mà lịch sử Việt Nam trải qua ba cao trào cách mạng 1930-1931, 1936- 1939 và 1939-1945 với rất nhiều chủ trương của Đảng qua các hội nghị, qua các thời kì. Nội dung kiến thức vừa dài, vừa nhiều sự kiện khô khan, khó nhớ lại thường phải so sánh, liên hệ, vận dụng qua các thời kì khác nhau. Vì vậy học sinh thường cảm thấy khó ghi nhớ được các sự kiện lịch sử, hay nhầm lẫn về chủ trương của Đảng qua các hội nghị, các thời kì 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945. Học sinh thường gặp khó khăn khi làm bài thi nhất là các câu hỏi so sánh, thống kê qua nhiều giai đoạn và các câu hỏi vận dụng nâng cao. Do mới tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chưa có nhiều kinh nghiệm, nguồn tài liệu còn hạn chế nên trong mấy năm qua tôi thường chỉ hướng 2 dẫn học sinh nắm những kiến thức cơ bản trong chuyên đề theo sách giáo khoa lớp 9, lớp 12, sau đó hướng dẫn các em học thuộc và làm theo một số câu hỏi đề, đáp án mà giáo viên sưu tầm được. Vì vậy, khi bồi dưỡng giáo viên thường lúng túng, thiếu chủ động cả về kiến thức và phương pháp bồi dưỡng, ôn luyện cho học sinh. Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách bị động, chủ yếu là học thuộc những kiến thức mà giáo viên cung cấp, làm đi làm lại một số câu hỏi đề, đáp án mà giáo viên đã sưu tầm. Do đó, khi vào phòng thi học sinh thường lúng túng trước những câu hỏi lạ, học sinh thường nhận diện sai hoặc không xác định được yêu cầu của đề khi gặp những câu hỏi khó, nâng cao. Trước một số câu hỏi có tính “đánh lừa” học sinh thường xác định sai kiến thức lịch sử, tư duy, vận dụng sai kiến thức vào làm bài thi. Từ những hạn chế đó nên kết quả của học sinh đội tuyển Lịch sử 9 qua các năm học 2018-2019 đến năm 2022-2023, mặc dù luôn đạt chỉ tiêu về số lượng giải (5 đến 8 học sinh đạt giải trong tổng số 8 học sinh dự thi) nhưng chất lượng giải chưa cao, chưa năm nào có học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh môn Lịch sử. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Trường THCS thị trấn Nham Biền số 1 là một trường trọng điểm của huyện Yên Dũng, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường là bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên trong 5 năm gần đây, kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh của huyện nhà còn nhiều hạn chế. Từ năm học 2022-2023, được sự chỉ đạo sát sao của Uỷ ban nhân dân huyện, của Phòng Giáo dục và đạo tạo huyện, của Bạn giám hiệu nhà trường, tất cả các thày cô tham gia bồi dưỡng và học sinh các đội tuyển dự thi cấp tỉnh đều nêu cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần chiến đấu, quyết tâm nâng cao chất lượng và kết quả học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh. Vì vậy chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa của huyện Yên Dũng năm học 2022-2023 đã được cải thiện rõ rệt từ vị trí thứ 7/10 thành phố, huyện thị trong tỉnh năm học 2021- 2022 đã vươn lên vị trí thứ 5/10 thành phố, huyện thị trong tỉnh năm học 2022- 2023. Đến năm học 2023-2024, Uỷ ban nhân dân huyện, phòng Giáo dục và đào tạo huyện Yên Dũng, Ban giám hiệu nhà trường đã đề ra mục tiêu nâng cao hơn nữa chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh lên xếp thứ 4/10 thành phố, huyện thị trong tỉnh. Để thực hiện mục tiêu đó, các đội tuyển trong đó có đội tuyển dự thi môn Lịch sử 9 đều phải đạt từ 6/8 giải trở lên trong đó phải có ít nhất 2 giải nhất trên tổng số 9 môn dự thi. Kết quả và chất lượng bài thi của học sinh đội tuyển môn Lịch sử trong 5 năm gần đây còn chưa cao. Bài làm của học sinh mới chỉ dừng lại ở thang điểm xấp xỉ có giải hoặc đạt giải khuyến khích, giải ba, cao nhất là giải nhì, chưa năm nào có học sinh vượt lên đứng nhất tỉnh mà hạn chế chủ yếu ở kết quả bài thi tự luận của các em. 3 Công văn số 167/SGDĐT-GDTrH,GDTX về việc hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi văn hoá cấp tỉnh bậc trung học năm học 2023-2024 của sở Giáo dục và đào tạo Bắc Giang ngày 04 tháng 10 năm 2023 hướng dẫn nội dung và cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2023-2024 môn Lịch sử đã giới hạn nội dung kiến thức thi trong đó chủ đề phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 chiếm phần lớn kiến thức lịch sử Việt Nam. Ngoài ra, năm học 2023-2024 còn thêm một số kiến thức nâng cao như: Làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt...; Vai trò của các Mặt trận dân tộc; Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939-1941; Bài học thời cơ trong Cách mạng tháng Tám. Căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu của đội tuyển được phụ trách trong năm học 2023-2024, từ kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi trong mấy năm vừa qua, căn cứ vào nội dung kiến thức và cấu trúc đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử 9 năm học 2023- 2024, tôi mạnh dạn thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn Lịch sử 9 qua chuyên đề Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: - Đối với giáo viên: việc áp dụng “Giải pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn lịch sử 9 qua chuyên đề Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” giúp giáo viên thực hiện được ý tưởng đổi mới phương pháp ôn thi cho học sinh đội tuyển dự thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện môn Lịch sử 9. Việc áp dụng sáng kiến này cũng giúp giáo viên nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nâng cao hiệu quả khi giảng dạy đại trà cũng như ôn luyện thi cho học sinh đội tuyển ở chuyên đề lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 nói riêng và thực hiện được chỉ tiêu, kế hoạch của đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử 9 trong năm học 2023-2024 về số lượng giải được giao là 6 giải, vị trí về chất lượng giải đứng thứ 3 toàn tỉnh. - Đối với học sinh: Qua việc áp dụng sáng kiến giúp học sinh nâng cao hứng thú học tập, tích cực tìm hiểu lịch sử, thêm yêu và tự hào về một thời kì hào hùng của dân tộc. Học sinh biết cách học, ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống, không quá máy móc, biết tự hệ thống kiến thức lịch sử, so sánh, vận dụng linh hoạt các kiến thức lịch sử khi giải quyết các vấn đề liên quan, các câu hỏi khó, lạ trong đề thi, từ đó nâng cao chất lượng bài thi, phấn đấu đạt kết quả cao nhất có thể. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến 7.1.1. Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, nắm vững các kiến thức cơ bản và nâng cao Việc nắm vững được kiến thức lịch sử cơ bản theo chương trình sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kĩ năng là rất quan trọng, đó là cơ sở nền tảng để học sinh tìm hiểu kiến thức nâng cao và vận dụng nó vào giải quyết các câu hỏi bài tập trắc 4 nghiệm hay tự luận. Mục đích của giải pháp này nhằm giúp các em hình thành các năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ) và các năng lực đặc thù (tìm hiểu, nhận thức và tư duy lịch sử) Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh khi chuẩn bị bài mới: Việc giao nhiệm vụ “cụ thể” sẽ giúp học sinh biết được mình cần phần phải làm gì. Tiếp đó, học sinh sẽ có quá trình tự nghiên cứu, tìm tòi, quan sát, giải thích, định hướng để giải quyết vấn đề, thu thập tài liệu liên quan vấn đề lịch sử cần học và tạo ra sản phẩm. Để thuận lợi cho học sinh giáo viên có thể cung cấp tài liệu hay nguồn tài liệu để học sinh tìm hiểu như sách giáo khoa lớp 9, sách giáo khoa lớp 12, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Lịch sử lớp 9, sách Hướng dẫn ôn thi bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông chuyên đề lịch sử (tác giả Trần Huy Đoàn, Trần Thùy Chi), sách Bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử trung học phổ thông (Trịnh Đình Tùng chủ biên). Ví dụ: Khi tìm hiểu bài 18. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, giáo viên sẽ giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới cho học sinh thông qua các câu hỏi: Câu 1. Trình bày hoàn cảnh , nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 2. Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng? Nguyên nhân thành công của Hội nghị? Câu 3.Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam có gì khác với các Đảng Cộng sản ở phương Tây? Câu 4. Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung của Cương lĩnh chính trị (1/1930) và Luận cương chính trị tháng 10/1930. Câu 5. Hãy làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị tháng 1/1930 qua các nội dung: đường lối chiến lược, nhiệm vụ cách mạng, lực lượng cách mạng. Câu 6. Hãy chỉ ra những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh Chính trị (1/1930) về nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng. Nguyên nhân của những hạn chế đó? Kết quả bài chuẩn bị của học sinh: 5 Bước 2: Khi dạy bài mới, đến nội dung nào giáo viên mời một học sinh lên trình bày kết quả đã chuẩn bị ở nhà, học sinh khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: Giáo viên tổng hợp kết quả và nhận xét, đánh giá việc tìm hiểu, chuẩn bị sản phẩm của học sinh, kết hợp phân tích, giải thích những vấn đề mở rộng, nâng cao rồi chốt lại cho học sinh những kiến thức cơ bản trong bài Ví dụ ở bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, học sinh cần đảm bảo các kiến thức như: I. Hội nghị thành lập Đảng 1.Hoàn cảnh lịch sử + Cuối năm 1929 đầu năm 1930, ở Việt Nam phong trào công nhân và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh. Yêu cầu đặt ra là cần có một Đảng Cộng sản lãnh đạo phong trào đi lên. + Năm 1929, ở Việt Nam ba tổ chức cộng sản ra đời (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn) nhưng lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau làm cho phong trào cách mạng trong cả nước có nguy cơ bị chia rẽ lớn. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất để lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng. + Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã về Trung Quốc lấy tư cách là phái viên Quốc tế Cộng sản triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc) từ ngày 6/1/1930. Tham dự hội nghị có 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng, 2 đại biểu của An Nam Cộng sản đảng và 2 đại biểu ngoài nước, do Nguyễn ái Quốc chủ trì. 2. Nội dung Hội nghị + Nguyễn Ái Quốc Phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình của Hội nghị. + Hội nghị đã nhất trí tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam; thông qua Chính 6 cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. + Hội nghị bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời, bàn kế hoạch để hợp nhất các tổ chức cộng sản ở trong nước. + Nhân dịp thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi nhân dân ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 3. Ý nghĩa của hội nghị - Hội nghị có ý nghĩa và giá trị như một Đại hội thành lập Đảng. - Hội nghị đã thống nhất được các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản VN đáp ứng được yêu cầu của lịch sử. - Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam. => Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn ra nhập Đảng cộng sản Việt Nam. 4. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng + Nguyễn Ái Quốc trực tiếp tổ chức và chủ trì thành công Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc). + Nguyễn Ái Quốc đã Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ, chỉ rõ yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất để các đại biểu nhất trí thành lập một Đảng cộng sản lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. + Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt, là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, vạch ra đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam. + Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việc hợp nhất,thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 5. Nguyên nhân thành công của Hội nghị - Giữa các đại biểu của các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của Quốc tế Cộng sản. - Hội nghị đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam lúc đó. - Do được sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản, vai trò và uy tín cao của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. II.Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XX. 7 - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam; khảng định giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng; Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.Từ đây, cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam. - Cũng từ đây, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. - Đảng Cộng sản Việt nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam. III. Cương lĩnh chính trị của Đảng (1/1930) 1. Hoàn cảnh - Tại Hội nghị thành lập Đảng diễn ra từ ngày 6/1/1930 ở Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc), các đại biểu đã thông qua Chính Cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Chính Cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Nội dung của Cương lĩnh - Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược của cách mạng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. - Cương lĩnh xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất. - Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập. - Cương lĩnh xác định lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp vô sản. - Về đoàn kết quốc tế: Cương lĩnh nêu rõ Đảng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. 3. Tính đúng đắn, sáng tạo của Cương Lĩnh - Về Phương hướng chiến lược: + Đúng đắn: Phương hướng trên hoàn toàn phù hợp với thực tiễn Việt Nam 1 nước thuộc địa nửa phong kiến + Sáng tạo: Việt Nam không làm ngay cuộc cách mang vô sản theo kiểu các nước phương Tây, mà bước mở đầu phải là cách mạng giải phóng dân tộc. - Về nhiệm vụ: 8 + Đúng đắn: Cương lĩnh đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là phù hợp với yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc lúc đó, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai. + Sáng tạo: Cương lĩnh nhấn mạnh cuộc dấu tranh dân tộc chứ không nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp như học thuyết của Mác ở châu Âu. - Lực lượng: + Đúng đắn: vì trong điều kiện nước thuộc địa, không chỉ có quần chúng lao khổ công nhân-nông dân mà cả những giai cấp, tầng lớp trên như tư sản dân tộc, tiểu tư sản, trung và tiểu địa chủ đều phải chịu nỗi nhục mất nước, đều có mâu thuẫn với đế quốc và tay sai về quyền lợi dân tộc. + Sáng tạo: không coi giai cấp tư sản là kẻ thù giống như cách mạng vô sản ở phương Tây-> tranh thủ tối đa lực lượng cho cách mạng, cô lập tối đa kẻ thù. IV. Luận cương chính trị của Đảng Cộng Sản Đông Dương (10/1930) 1. Hoàn cảnh - Tháng 10-1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp và quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức do đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư và thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú khởi thảo. 2. Nội dung cơ bản của Luận cương - Đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa. - Nhiệm vụ của cách mạng: là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau. - Về lực lượng cách mạng: động lực cách mạng là công nhân và nông dân - Về phương pháp cách mạng: Phát động quần chúng vũ trang bạo động đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị và giành lấy chính quyền cho công nông. - Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản. - Về mối quan hệ với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. 3. Những hạn chế của Luận cương + Về nhiệm vụ cách mạng: Chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu và gay gắt nhất của một xã hội thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc nên không đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp. + Về lực lượng cách mạng: Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định 9 của giai cấp tư sản dân tộc, không có khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai. * Nguyên nhân hạn chế: - Do nhận thức hạn chế của Trần Phú khi chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng thuộc địa là giải phóng dân tộc; chưa thấy được khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và khả năng lôi kéo các giai cấp tầng lớp khác có tinh thần dân tộc dân chủ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc. - Do ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế cộng sản lúc đó. Bước 4. Giáo viên khắc sâu kiến thức cho học sinh bằng cách cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm (có thể in thành phiếu hoặc trình chiếu). Qua kết quả bài làm của các em giúp giáo viên phát hiện được mức độ nhận thức, ghi nhớ sự kiện lịch sử của học sinh. Ví dụ khi dạy bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm và in thành phiếu học tập hoặc trình chiếu trên ti vi để học sinh làm dưới sự giám sát của giáo viên: Câu 1: Tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 1/1930) gồm đại diện của các tổ chức cộng sản nào? A. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng. C. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng. Câu 2: Đầu năm 1930, các tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn đã được hợp nhất thành một tổ chức, lấy tên là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Đảng Dân chủ Việt Nam Câu 3: Tổ chức nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Việt Nam Quốc dân đảng. B. Tân Việt Cách mạng đảng. C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Câu 4: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào? A. Chủ nghĩa Mác – Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản. B. Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam. C. Phong trào công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh. D. Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng. 10 Câu 5: Đầu năm 1930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã diễn ra sự kiện nào? A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng. C. Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 6: Cuối năm 1929, yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam được đặt ra cấp bách vì các tổ chức này A. theo khuynh hướng vô sản. B. muốn giải phóng dân tộc. C. được quần chúng ủng hộ. D. hoạt động riêng rẽ, bài xích lẫn nhau. Câu 7: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là A. Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng. B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. C. đường lối xây dựng XHCN đầu tiên. D. đường lối xây dựng đất nước trong thời kì quá độ. Câu 8: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào? A. Tạo ra bước ngoặt lịch sử vĩ đại của dân tộc. B. Có tầm vóc như một đại hội thành lập Đảng. C. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cách mạng. D. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi sau này. Câu 9: Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng đều xác định A. vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân. B. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc. C. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc. D. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. Câu 10: Nội dung nào là điểm khác biệt giữa Luận cương chính trị (tháng 10/1930) với Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến? A. Nhiệm vụ chống đế quốc phải đặt lên hàng đầu. B. Thực hiện đồng thời chống đế quốc và phong kiến. C. Không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. D. Chống phong kiến là bộ phận của nhiệm vụ chống đế quốc. Câu 11: Nhiệm vụ chiến lược được xác định trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là A. đánh đổ đế quốc và phong kiến. B. đánh đổ phong kiến và đế quốc. C. thực hiện đoàn kết quốc tế. 11 D. đánh đổ địa chủ, thực hiện ruộng đất dân cày. Câu 12: Đường lối chiến lược cách mạng của Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là A. cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. B. làm cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên con đường XHCN. C. tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để, tiến lên XHCN. D. làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc. Câu 13: Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. Câu 14: Nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính sáng tạo? A. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Đặt vấn đề giải phóng giai cấp lên hàng đầu. C. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân. D. Thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân. Câu 15: Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đạt trong lịch sử vì A. phong trào công nhân đã hoàn toàn đi vào đấu tranh tự giác. B. đã chấm dứt tình trạng chia rẽ của phong trào yêu nước. C. phong trào công nhân đã tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin. D. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng. Câu 16: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) với Luận cương chính trị (tháng 10/1930) là xác định đúng A. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. B. mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa. C. giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng. D. khả năng cách mạng của các giai cấp. Câu 17: Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam? A. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước. B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. C. Cách mạng tháng Tám thành công. D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. 12 Câu 18: Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo (tháng 10/1930) không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất vì lí do nào? A. Phần lớn ruộng đất tập trung trong tay giai cấp địa chủ phong kiến. B. Không xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam. C. Công – nông là lực lượng đông đảo và quyết liệt nhất của cách mạng. D. Nông dân là giai cấp đông đảo và bị bóc lột nặng nề nhất trong xã hội. Câu 19: Điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị (tháng 10/1930) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) về nội dung cách mạng tư sản dân quyền là A. chỉ tiến hành cách mạng ruộng đất. B. chỉ thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc. C. không bao gồm nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. D. bao gồm nhiệm vụ dân tộc và cách mạng ruộng đất. 7.1.2. Giải pháp 2: Rèn luyện kĩ năng ôn tập cho học sinh đội tuyển. 7.1.2.1. Kĩ năng ghi nhớ các sự kiện lịch sử cơ bản Học Lịch sử không phải bắt buộc học sinh phải học thuộc lòng một cách máy móc. Đặc trưng của môn lịch sử gồm rất nhiều các sự kiện, địa danh, nhân vật lịch sử khác nhau diễn ra trong một quá trình lịch sử rất dài, vì vậy cần có kĩ năng ghi nhớ để tránh nhầm lẫn. - Các bước tiến hành: Bước 1: học sinh tự học thuộc bài bằng cách lập sơ đồ tư duy các nội dung chính đi từ khái quát theo chủ đề đến từng nội dung cụ thể và cần tìm ra các từ khóa để ghi nhớ. Ví dụ: Khi học xong chủ đề cao trào dân chủ 1936-1939 học sinh cần xác định được chủ đề này gồm những nội dung như: Cao trào dân chủ 1936-1939 Nguyên Chủ trương Các phong Ý nghĩa lịch sử, nhân của Đảng trào đấu bài học kinh tranh tiêu nghiệm, tính chất biểu Từ các nội dung chính, học sinh thiết lập cây sơ đồ theo các nội dung nhỏ hơn kết hợp với chọn ghi nhớ các mốc thời gian, sự kiện, từ khóa trong các ý. Ví dụ: 13 Nguyên nhân cao trào dân chủ 1936-1939 Tác động của Tác động của tình hình thế tình trong giới nước Đầu những Tháng Tháng Do hậu quả Đảng Cộng năm 30: 7/1935: 6/1936: của cuộc sản Đông CNPX và Đại hội 7 chính phủ khủng hoảng Dương nguy cơ của Quốc Mặt trận kinh tế 1929- được phục chiến tranh tế Cộng nhân dân 1933 hồi sản Pháp Sản phẩm của học sinh khi ôn lại bài Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời: Bước 2: Giáo viên kiểm tra bằng cách phát vấn hoặc cho học sinh lên trình bày lại một nội nội dung kiến thức nhất định, học sinh khác chú ý nghe và nhận xét kết quả của bạn. Hình ảnh học sinh lên trình bày lại kiến thức đã học trước các bạn bằng sơ đồ viết trên bảng 14 Bước 3: Giáo viên chia nhóm (cặp đôi) để học sinh tự kiểm tra lẫn nhau theo hình thức phát vấn bạn hỏi, bạn trả lời. Hình ảnh học sinh tự kiểm tra nhau theo cặp đôi 7.1.2.2. Kĩ năng hệ thống kiến thức, so sánh, phân tích sự kiện lịch sử Đây là một kĩ năng quan trọng đối với học sinh giỏi môn Lịch sử. Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ, phát triển qua nhiều thời kì, nhiều giai đoạn khác nhau, giai đoạn sau có nhiều thay đổi so với giai đoạn trước đó. Vì vậy, 15 họclịch sử học sinh cần phải biết hệ thống các sự kiện lịch sử chính theo tiến trình thời gian, phải biết tìm ra những điểm tương đồng, điểm khác giữa các sự kiện, thời kì lịch sử, trên cơ sở đó xác định và phân tích được những sự kiện quan trọng có ý nghĩa quyết định trong từng giai đoạn lịch sử. Trong thực tế đây là một “điểm yếu” của các học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi môn Lịch sử hiện nay. Chúng ta thường thấy rằng, các em nắm các sự kiện lịch sử đơn lẻ rất tốt, nhiều em nhớ đến từng chi tiết nhỏ, nhưng “điểm yếu” của các em chính là sự kết nối, khái quát, so sánh, phân tích các sự kiện đó thì các em lại rất bị động, lúng túng. - Mục đích: nhằm giúp học sinh nắm chắc, sâu kiến thức cơ bản và biết vận dụng linh hoạt vào các câu hỏi đề dạng khái quát, chứng minh nhận định, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong một thời kì lịch sử và trình bày sự kiện lịch sử đó hay lập bảng hệ thống, so sánh các phong trào cách mạng, các văn kiện lịch sử. - Cách tiến hành: Bước 1: Khi ôn tập giáo viên hướng dẫn học sinh chia chủ đề thành từng mảng kiến thức, chủ đề nhỏ rồi hệ thống kiến thức cơ bản bằng dàn ý hay sơ đồ tư duy. Cụ thể trong chủ đề Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945, học sinh có thể chia thành các mảng kiến thức, các chủ đề nhỏ như: + Chủ trương của Đảng qua các thời kì đấu tranh cách mạng 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945. + Tình hình thế giới và trong nước tác động đến phong trào cách mạng thời kì 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945. + Các phong trào đấu tranh tiêu biểu thời kì 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945. + Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của các phong trào cách mạng 1930- 1931; 1936-1939; 1939-1945. + Các hình thức tổ chức mặt trận dân tộc và vai trò của các mặt trận đó từ năm 1930 đến năm 1945. + Vai trò của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945. + Tính chất của các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939; cách mạng tháng Tám năm 1945. Ví dụ: Khi ôn tập về chủ trương của Đảng qua các thời kì đấu tranh cách mạng 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945, học sinh cần hệ thống được các kiến thức cơ bản như: * Thời kì 1930-1931: - Cương lĩnh chính trị (1/1930) Đường lối chiến lược: tiến hành “tư sản dân quyềncách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. 16 Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất. Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập. Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp vô sản. Đoàn kết quốc tế: Đảng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. - Luận cương chính trị (10/1930) Đường lối chiến lược: lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau. Về lực lượng cách mạng: động lực cách mạng là công nhân và nông dân Về phương pháp cách mạng: Phát động quần chúng vũ trang bạo động đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị và giành lấy chính quyền cho công nông. Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản. Về mối quan hệ với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. * Thời kì 1936-1939: - Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 7/1936 xác định: Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là bọn phản động Pháp và tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp tại các thuộc địa. Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là “chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa pháp và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình”. Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (tháng 3/1938, đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương). Hình thức và phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. * Thời kì 1939-1945: - Chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đề ra và hoàn chỉnh qua nghị quyết Hội nghị tháng 11/1939, Hội nghị tháng 11/1940, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 11/1939 xác định : 17 Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, đề ra khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc; chống tô cao, lãi nặng”; thay khẩu hiệu “lập chính quyền Xô viết công - nông– binh”, bằng khẩu hiệu “lập Chính phủ dân chủ cộng hoà”. Về phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đề quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật. Chủ trương thành lập “Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương” thay cho“Mặt trận Dân chủ Đông Dương”nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc chống đế quốc. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 11/1940: tiếp tục chủ trương chuyển hướng đấu tranh đã đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939. Trong đó, xác định rõ kẻ thù của nhân dân Đông Dương lúc này là đế quốc- Phát xít Pháp- Nhật ; quyết định tiếp tục đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang, duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển lực lượng dân quân du kích, hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kì vì thời cơ chưa chín muồi. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) tại Pác Bó (Cao Bằng) khẳng định: Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian chia cho dân cày nghèo,giảm tô, giảm tức, chia lạiruộng công” tiến tới thực hiện “người cày có ruộng”. Sau khi đánh đuổi Pháp-Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (mặt trận Việt Minh) Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh:chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. - Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945), ra bản chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) xác định: Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật. Khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp - Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “đánh đuổi Phát xít Nhật”. Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị, đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. Hội nghị quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa” 18 - Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền. Bước 2: Sau khi học sinh hệ thống được kiến thức cơ bản, giáo viên cho học sinh đối chiếu kiến thức, so sánh qua các thời kì 1930-1931;1936-1939; 1939-1945 tìm ra những nội dung lịch sử tương đồng, khác biệt qua các thời kì cách mạng. Ví dụ 1: Bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931; 1936-1939; 1939- 1945 về kẻ thù, nhiệm vụ cách mạng, lực lương tham gia, hình thức, phương pháp đấu tranh: Nội dung Thời kì 1930- Thời kì 1936-1939 Thời kì 1939-1945 1931 Kẻ thù - Đế quốc Pháp - Bọn phản động thuộc - Đế quốc, phát xít trực tiếp, và phong kiến tay địa Pháp và tay sai của pháp-Nhật trước mắt sai chúng Nhiệm vụ - Chống đế quốc, - Chống phát xít, - Đánh đuổi đế quốc, trực tiếp, giành độc lập dân chống chiến tranh đế phát xít Pháp-Nhật trước mắt tộc quốc, chống bọn phản giành độc lập dân tộc - Chống phong động thuộc địa và tay - Chỉ thực hiện một kiến, giành ruộng sai, đòi tự do, dân chủ, phần khẩu hiệu “cách đất cho dân cày. cơm áo và hòa bình. mạng ruộng đất” Lực - Chủ yếu là công - Các lực lượng dân - Gồm hết thảy các giới lượng nhân và nông dân chủ: công nhân, nông đồng bào yêu nước cách (Hội phản đế dân, TTS, tư sản dân được tập hợp trong Mặt mạng đồng minh Đông tộc, được tập hợp trận Việt minh. Dương) trong Mặt trận dân chủ Đông Dương Hình thức - Đấu tranh bí - Kết hợp hình thức - Hoạt động bí mật, bất và mật, bất hợp pháp đấu tranh công khai, hợp pháp, từ bãi công, phương với các hình thức hợp pháp với đấu tranh bãi thị, đến biểu tình, thị pháp đấu bãi công, biểu bí mật, bất hợp pháp uy, vũ trang du kích và tranh tình, biểu tình có sẵn sàng chuyển qua vũ trang tự vệ. hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện Ví dụ 2: So sánh nội dung Cương Lĩnh (1/1930) của Nguyễn Ái Quốc với Luận Cương (10/1930) của Trần Phú: * Giống nhau: 19 - Về phương hướng chiến lược của cách mạng: cả 2 văn kiện đều khảng định là tiến hành cuộc cách mạng gồm 2 thời kì cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Nhiệm vụ cách mạng: Cả 2 văn kiện đều khảng định nhiệm vụ của cách mạng là chống đế quốc và chống phong kiến. - Phương pháp cách mạng: tiến hành cách mạng bạo lực vì chỉ có bạo lực cách mạng thì mới chống được bạo lực phản cách mạng. - Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản. - Mối quan hệ với cách mạng thế giới: cả 2 văn kiện đều khảng định cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. * Điểm khác: Điểm Cương Lĩnh (1/1930) Luận Cương (10/1930) khác Phạm vi - Việt Nam - Đông Dương Nội dung - Không bao gồm cách mạng ruộng - Bao gồm cả cách mạng cuộc cách đất mà chỉ xác định nhiệm vụ giải ruộng đất và cách mạng giải mạng tư phóng dân tộc phóng dân tộc sản dân quyền Mâu - Mâu thuẫn dân tộc - Mâu thuẫn giai cấp thuẫn chủ yếu Nhiệm vụ - Đánh đổ đế quốc để giải phóng Đánh đổ phong kiến và tiến chủ yếu dân tộc hành cách mạng ruộng đất Lực lượng - Gồm công nhân, nông dân, tiểu tư - Chỉ là công nhân và nông sản trí thức dân - Còn Phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc thì phải lôi kéo hoặc trung lập -> tạo lực lượng đông đảo cho dân tộc Bước 3: Hướng dẫn học sinh nhận diện, phân tích, chứng minh vấn đề, sự kiện lịch sử bằng các câu hỏi vận dụng. Ví dụ 1: Phân tích tính chất điển hình của cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. 20 - Trước tiên, học sinh phải xác định được tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 là cách mạng giải phóng dân tộc -> Đây là bước quan trọng vì chỉ cần học sinh xác định sai tính chất điển hình thì sẽ dẫn đến nội dung trả lời sai kiến thức, yêu cầu của đề bài. - Tiếp theo, học sinh cần xác định các yếu tố quyết định tính chất điển hình của một cuộc cách mạng xã hội là căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ mà cuộc cách mạng đó đặt ra. Ngoài ra còn liên quan đến giai cấp lãnh đạo, lực lượng tham gia, kết quả và phương hướng tiến lên của cách mạng. Trên cơ sở đó xác định nội dung kiến thức cần phân tích và chứng minh cụ thể: Nhiệm vụ: Đảng chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và coi đó là nhiệm vụ bức thiết nhất, nhằm đánh đuổi kẻ thù của dân tộc là đế quốc xâm lược và tay sai, giải quyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược. Nhiệm vụ giai cấp cũng được đặt ra và giải quyết ở mức độ thích hợp nhằm phục vụ cho việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc. Điều này được thể hiện cụ thể, rõ nét qua các hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/ 1939, tháng 11/1940 và tháng 5/ 1941. Kẻ thù: Tập trung đánh đổ kẻ thù của dân tộc là đế quốc, phong kiến tay sai chứ không phải là giai cấp địa chủ phong kiến nói chung. Bộ phận địa chủ vừa và nhỏ là một lực lượng của cách mạng. Như vậy, xét về mặt đối tượng cách mạng, cuộc cách mạng này cũng nhằm vào kẻ thù của dân tộc nên nó mang tính chất giải phóng dân tộc. Lực lượng: Cách mạng tháng Tám là một cuộc vùng dậy của toàn dân tộc dưới dự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, sử dụng sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc được đoàn kết chặt chẽ trong Mặt trận Việt Minh với các hội quần chúng mang tên “cứu quốc”. Theo đó, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng. Do vậy, xét về lực lượng, cuộc cách mạng này cũng là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Thành quả: giành lại độc lập dân tộc và lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa - nhà nước của toàn dân tộc. Đây là nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, là chính quyền nhà nước mới rộng rãi hơn so với hình thức chính quyền công – nông trong đó công - nông là chủ yếu và có sự tham gia của những giai cấp, tầng lớp yêu nước khác trong dân tộc. - Cuối cùng học sinh phải có kết luận: Với những đặc điểm trên chứng tỏ cách mạng Tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Ví dụ 2: Chứng minh phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra trên quy mô rộng khắp, hình thức đấu tranh phong phú, tính cách mạng triệt để. - Với đề này các em phải lấy sự kiện trong diễn biến của phong trào cách mạng cách mạng 1930-1931 để chứng minh 3 đặc điểm:
Tài liệu đính kèm: