SKKN Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng làm bài cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9

docx 22 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng làm bài cho học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP 
 VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng làm bài cho học sinh trong 
bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9.
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Ngày 05/9 của năm học 2022- 2023.
3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm 
 Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi xác định ngoài các 
nhiệm vụ chuyên môn khác thì việc bồi dưỡng học sinh giỏi cũng là một trong 
những nhiệm vụ rất quan trọng, cần hết sức được quan tâm, đầu tư. Bởi vì đối với 
các nhà trường, chất lượng học sinh giỏi các bộ môn phản ánh một cách chính xác 
hơn năng lực dạy học của giáo viên, đặc biệt là năng lực chuyên sâu bộ môn của 
giáo viên giảng dạy. Bởi vậy, trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã thực 
hiện một số giải pháp như sau:
 - Phát hiện những học sinh có khả năng về môn Địa lí và tiến hành tuyển chọn 
đội tuyển học sinh giỏi. Đây là khâu rất quan trọng trong công tác bồi dưỡng học 
sinh giỏi các cấp. Do khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh có sự khác nhau, 
nên người giáo viên cần phát hiện chính xác năng lực của từng đối tượng học sinh 
để có phương pháp giảng dạy phù hợp. Nếu giáo viên xác định đối tượng học sinh 
không chính xác thì kết quả bồi dưỡng sẽ không cao. 
 - Xây dựng kế hoạch và chương trình bồi dưỡng. Thông qua giải pháp này giúp 
giáo viên chủ động được thời gian ôn luyện, tạo tiền đề để triển khai cụ thể nội 
dung từng chủ đề, đồng thời giúp học sinh có thời gian biểu cụ thể cho việc ôn 
luyện, chủ động nắm bắt kiến thức.
 - Giáo viên tích cực học hỏi, đối mới phương pháp giảng dạy, nâng cao trình 
độ chuyên môn, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp. Bởi vì việc thây cô có yêu 
nghề, yêu thích bộ môn của mình giảng dạy thì mới tạo được tiền đề tốt nhất để 
động viên, khơi gợi niềm đam mê học tập bộ môn của các em học sinh. Đây cũng 
chính là động lực để tôi luôn cố gắng tìm tòi, suy ngẫm, tìm ra những phương 
pháp hợp lí, phù hợp nhất đối với từng đối tượng học sinh để giảng dạy có hiệu 
quả. Từ đó giúp các em có niềm tin, sự đam mê và hứng thú tìm tòi kiến thức 
trong bộ môn Địa lí. 2
 - Giáo viên chú ý đến phương pháp bồi dưỡng. Giáo viên hướng dẫn học sinh 
khai thác kiến thức cơ bản, kiến thức nâng cao, kiểm tra kiến thức của chuyên đề 
mới ôn luyện, làm các đề tham khảo. Giáo viên khuyến khích học sinh trong việc 
tự giác lĩnh hội kiến thức, tích cực tìm tòi tài liệu bổ sung những kiến thức còn 
thiếu, tăng cường trao đổi kiến thức với thầy và các bạn. Bồi dưỡng năng lực tự 
kiểm tra, đánh giá của học sinh.
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
 Trong những năm qua, trường THCS thị trấn Nham Biền số 1 ngoài nhiệm vụ 
đảm bảo chất lượng giáo dục đại trà thì nhiệm vụ nâng cao chất lượng mũi nhọn, 
đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các các môn văn hóa là một 
trong những nhiệm vụ trọng tâm, luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các 
cấp lãnh đạo, Ban Giám hiệu, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Nhờ sự nỗ 
lực cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh mà nhà trường 
luôn là đơn vị đứng trong tốp đầu của huyện về kết quả dự thi học sinh giỏi các 
cấp. Tuy vậy số lượng cũng như chất lượng của môn Địa lí còn chưa ổn định, 
chưa đạt được nhiều giải cao trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh.
 Đối với bộ môn Địa lí, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cũng gặp phải không 
ít khó khăn. Hiện nay, phần lớn học sinh đều cho rằng môn Địa lí là môn phụ, thời 
gian học tập dành cho môn Địa lí khá ít, chủ yếu các em tập trung vào việc học 
tập các môn học theo định hướng của phụ huynh. Chính vì vậy nhiều học sinh 
không có nhu cầu tham gia ôn đội tuyển học sinh giỏi Địa lí. Vì vậy mà việc chọn 
lọc học sinh tham gia đội tuyển cũng gặp rất nhiều khó khăn. Những học sinh giỏi 
thường không tham gia thi môn Địa lí, mà chủ yếu là các em học sinh tốp sau, 
chất lượng “đầu vào” đội tuyển không cao nên nhiều học sinh khả năng nhận thức 
và kỹ năng tính toán còn hạn chế. 
 Qua việc theo dõi kết quả thi học sinh giỏi môn Địa lí cấp huyện, tỉnh trước khi 
tôi nhận phụ trách đội tuyển và trong năm đầu bồi dưỡng tại trường tôi nhận thấy: 
số lượng học sinh tham gia ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi khá ít, chưa có tính 
bền vững, số lượng và chất lượng giải cấp huyện, cấp tỉnh chưa cao và chưa ổn 
định. Các em học sinh thường gặp khó khăn khi làm bài, giải quyết các dạng câu 
hỏi và bài tập chưa linh hoạt, phần nhiều vẫn học theo kiểu thuộc lòng vì vậy kết 
quả đạt được chưa như mong muốn.
 Xuất phát từ những vấn đề trên, bản thân tôi đã không ngừng trau dồi kiến thức, 
học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp, đồng thời bản thân đã tự rút ra được kinh 
nghiệm trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì vậy, tôi đã thực hiện giải pháp 
“Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng làm bài cho học sinh trong bồi dưỡng học 
sinh giỏi môn Địa lí lớp 9”. 3
6. Mục đích của giải pháp sáng kiến 
 Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng và chất lượng học sinh giỏi 
môn Địa lí của trường THCS thị trân Nham Biền số 1, giáo viên thấy được những 
thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại đơn vị. Từ đó, 
đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng học 
sinh giỏi bộ môn Địa lí 9, góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng mũi 
nhọn của nhà trường.
 Thông qua việc giáo viên hướng dẫn học sinh các kĩ năng làm bài giúp các em 
tự tin, chủ động, biết nắm bắt kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Học 
sinh biết cách học bài và làm bài khoa học, khắc phục tình trạng học bài theo kiểu 
thuộc lòng, ghi nhớ máy móc. Từ đó tạo được hứng thú học tập cho học sinh, nâng 
cao kết quả bài thi cho học sinh đối với bộ môn Địa lí.
 Qua giải pháp này tôi cũng mong muốn được chia sẻ một vài kinh nghiệm trong 
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí tới các đồng nghiệp. Góp phần cùng 
các đồng nghiệp tìm ra những cách làm hay, cách làm hiệu quả để cùng nhau thực 
hiện áp dụng linh hoạt tại đơn vị mình. 
7. Nội dung
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
 Giải pháp của tôi gồm có 2 biện pháp nhỏ, bao gồm:
 Giải pháp 1. Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm.
 Giải pháp 2. Rèn kĩ năng làm bài lý thuyết.
 Nội dung cụ thể của từng biện pháp như sau:
7.1.1. Giải pháp 1: Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm
 a) Mục tiêu
 - Rèn luyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm cho học sinh. 
 - Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm các câu hỏi trắc nghiệm 
nâng cao.
 - Xây dựng và bổ sung tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí. 
 b) Nội dung
 Giáo viên xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm theo các mức độ: Nhận biết 
- Thông hiểu -Vận dụng - Vận dụng cao. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm 
các dạng câu hỏi trắc nghiệm. Học sinh cần đọc kĩ câu hỏi trắc nghiệm, gạch chân 
các từ khoá trong câu hỏi và các đáp án, vận dụng kiến thức đã học để xác định 
câu trả lời đúng nhất. 
 Trong quá trình ôn luyện bài tập trắc nghiệm, giáo viên cho học sinh làm nhiều 
lần bằng cách làm trực tiếp trên giấy hoặc sử dụng các phần mềm Azota, Shub 4
Classroom để giao bài tập cho học sinh tự luyện ở nhà. Giáo viên kiểm tra, 
chấm bài và sửa lỗi sai cho học sinh.
 Những điểm cần lưu ý học sinh khi làm một số dạng câu hỏi trắc nghiệm:
 - Câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ “đúng”, “không đúng”, “ không phải”: Nếu đề 
bài hỏi: Nhận định nào sau đây là đúng thì loại bỏ những đáp án sai. Nếu đề bài 
hỏi: Nhận định nào sau đây là sai thì loại bỏ những đáp án đúng.
 Ví dụ: Bài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của 
nước ta?
 A. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
 B. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
 C. Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
 D. Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
 Học sinh gạch chân được từ “đúng”,“chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế” 
trong câu hỏi, xác định và loại bỏ được đáp án sai là B, C, D. Chọn đáp án đúng 
là: A. 
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh 
tế nước ta hiện nay?
 A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
 B. Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
 C. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
 D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
 Học sinh gạch chân được từ “đúng”,“chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế” trong 
câu hỏi, xác định và loại bỏ được đáp án sai là B, C, D. Đáp án đúng là: A. 
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước 
ta hiện nay?
 A. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
 B. Tỉ trọng của khu vực noiong - lâm - ngư nghiệp tăng qua các năm.
 C. Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 D. Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
 Học sinh gạch chân được từ “đúng”,“chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế” trong 
câu hỏi, xác định và loại bỏ được đáp án sai là A, B, D. Đáp án đúng là: C. 
Câu 4: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không 
phải là?
 A. hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực. 5
 B. phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
 C. phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
 D. xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
 Học sinh gạch chân được từ “lãnh thổ”, “không phải” trong câu hỏi, xác định 
và loại bỏ được đáp án đúng là A, C, D. Chọn đáp án không đúng là: C. 
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP 
nước ta?
 A. Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
 B. Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
 C. Dịch vụ đóng góp nhỏ vào tăng trưởng kinh tế.
 D. Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
 Học sinh gạch chân được từ “không đúng”, “dịch vụ” trong câu hỏi, xác định 
và loại bỏ được đáp án đúng là A, B, D. Chọn đáp án không đúng là: C. 
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
 A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
 B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
 C. Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP.
 D. Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
 Học sinh gạch chân được từ “không đúng”, “nhà nước” trong câu hỏi, xác 
định và loại bỏ được đáp án đúng là A, B, C. Chọn đáp án không đúng là: D. 
 - Câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ “nhất”, “chủ yếu”: Các đáp án đều đúng nhưng 
học sinh cần vận dụng kiến thức đã học tìm ra đáp án nào là đúng nhất để trả lời.
 Ví dụ: Bài Vùng đồng bằng sông Hồng
Câu 1: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do?
 A. nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
 B. dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
 C. mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
 D. lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
 Học sinh gạch chân được từ “việc làm”,“nan giải” “chủ yếu” trong câu hỏi, 
xác định đáp án đúng nhất là: A. 
Câu 2: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng 
bằng sông Hồng?
 A. Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
 B. Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc. 6
 C. Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí.
 D. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
 Học sinh gạch chân được từ “chủ yếu”, “thiếu việc làm” trong câu hỏi, xác 
định đáp án đúng nhất là: D. 
Câu 3: Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng 
nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
 A. Khai thác hợp lí tài nguyên và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
 B. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thu hút mạnh vốn đầu tư.
 C. Sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất - kĩ thuật.
 D. Sử dụng hiệu quả thế mạnh hạ tầng và giải quyết tốt việc làm.
 Học sinh gạch chân được từ “công nghiệp trọng điểm”, “mục đích”,“chủ 
yếu”, trong câu hỏi, xác định đáp án đúng nhất là: B. 
Câu 4: Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của 
Đồng bằng sông Hồng?
 A. Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ. B. Mật độ dân số cao nhất nước.
 C. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến. D. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
 Học sinh gạch chân được từ “Khó khăn”,“lớn nhất”,“công nghiệp” trong câu 
hỏi, xác định đáp án đúng nhất là: A. 
Câu 5: Sức ép lớn nhất đối với việc sản xuất lương thực, thực phẩm Đồng bằng 
sông Hồng là?
 A. thiếu hụt nguồn lao động.
 B. đô thị hóa diễn ra nhanh.
 C. bình quân đất nông nghiệp bị thu hẹp.
 D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm.
 Học sinh gạch chân được từ “sức ép”,“lớn nhất”, “lương thực, thực phẩm” 
trong câu hỏi, xác định đáp án đúng nhất là: C. 
Câu 6: Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay 
góp phần quan trọng nhất vào?
 A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
 B. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
 C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
 D. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
 Học sinh gạch chân được từ “nghề thủ công”,“quan trọng nhất”, trong câu 
hỏi, xác định đáp án đúng nhất là: B. 7
 - Câu hỏi trắc nghiệm có cụm từ “hiện nay”, “gần đây”: Học sinh cần chú ý đáp 
án liên quan đến điều kiện kinh tế-xã hội, đặc biệt là yếu tố thị trường, chính sách 
của nhà nước để trả lời.
 Ví dụ: Bài Thương mại và du lịch.
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh 
trong thời gian gần đây là do?
 A. nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới. 
 B. tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
 C. chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng. 
 D. thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở.
 Học sinh gạch chân được từ “chủ yếu”,“du lịch”, “gần đây” trong câu hỏi, 
xác định đáp án đúng là: C. 
 Câu 2: Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu 
của nước ta hiện nay?
 A. Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
 B. Việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
 C. Nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.
 D. Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
 hạ tầng.
 Học sinh gạch chân được từ “chủ yếu”,“tăng nhanh”,“hiện nay” trong câu 
hỏi, xác định đáp án đúng là: A. 
Câu 3: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta những năm gần đây tăng nhanh do 
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
 A. Dân số đông, nhu cầu cao tiêu dùng cao. 
 B. Sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu.
 C. Sự phục hồi của sản xuất và tiêu dùng. 
 D. Dân cư có thói quen dụng hàng ngoại.
 Học sinh gạch chân được từ “nhập khẩu”,“tăng nhanh”,“gần đây” trong câu 
hỏi, xác định đáp án đúng là: C. 
Câu 4: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá 
mạnh là do?
 A. dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển.
 B. kinh tế nước ta phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu trong nước.
 C. nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu, máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dùng. 8
 D. phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước.
 Học sinh gạch chân được từ “nhập khẩu”,“tăng nhanh”,“gần đây” trong câu 
hỏi, xác định đáp án đúng là: C. 
 c) Hiệu quả
 - Thông qua biện pháp này, đã giúp học sinh biết cách xác định các dạng câu 
hỏi trắc nghiệm và nâng cao hiệu quả làm bài thi trắc nghiệm.
 d) Tính mới của giải pháp
 - Học sinh dễ dàng hơn khi làm các câu hỏi trắc nghiệm; khắc phục được sự 
bối rối, dễ nhầm lẫn của học sinh khi làm các dạng câu hỏi trắc nghiệm.
7.1.2. Giải pháp 2: Rèn kĩ năng làm bài lý thuyết
 a) Mục tiêu
 - Giúp học sinh biết cách nhận dạng và cách làm các dạng câu hỏi phần lý thuyết.
 - Giúp học sinh có phương pháp làm bài khoa học, tư duy lôgic, biết vận dụng 
khai thác Atlat Địa lí Việt Nam khi làm bài.
 - Góp phần nâng cao hiệu quả làm bài thi cho học sinh. 
 b) Nội dung
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm câu hỏi lí thuyết bằng cách chia ra các dạng 
cụ thể. Học sinh vận dụng linh hoạt để thực hành viết bài. 
 - Giáo viên cho học sinh trao đổi theo hình thức cặp đôi, nhóm hoặc chia sẻ cá 
nhân trước lớp để học sinh tham khảo. 
 - Giáo viên theo dõi, chấm bài, sửa sai và góp ý cho học sinh để học sinh hoàn 
thiện câu trả lời.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm một số dạng bài thường gặp sau đây:
Dạng 1: Dạng câu hỏi trình bày tình hình phát triển.
 Yêu cầu đề bài Tiêu chí trình bày tình hình phát triển
 - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp
 - Tỉ trọng trong cơ cấu ngành công nghiệp
 Trình bày tình - Cơ cấu ngành công nghiệp
 hình phát triển 
 + Cơ cấu phân theo ngành
 một ngành công 
 nghiệp + Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế
 + Cơ cấu lãnh thổ
 - Sản lượng các sản phẩm chính 9
 - Giá trị sản xuất công nghiệp:
 + Giá trị sản xuất của vùng so với cả nước
 + Giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng so với 
 cả nước
 Trình bày về 
 + Tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP
 tinh hình phát 
 - Cơ cấu ngành công nghiệp
 triển công 
 + Mức độ tập trung công nghiệp:
 nghiệp của từng 
 vùng + Số lượng các trung tâm công nghiệp của vùng so với cả 
 nước
 + Quy mô của các trung tâm trong vùng so với cả nước
 - Tình hình phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm trong 
 vùng: Quy mô, cơ cấu, sản lượng.
 Các bước làm bài
 - Bước 1: Xác định đối tượng, phạm vi cần trình bày tình hình phát triển.
 - Bước 2: Dựa vào kiến thức đã học, xác định cấu trúc tiêu chí thể hiện tình 
hình phát triển cho đối tượng cần trình bày. 
 - Bước 3: Xác định các trang bản đồ cần sử dụng – các biểu đồ cần dùng trong 
các trang bản đồ đó. Từ các biểu đồ, tính toán, xử lý số liệu cần thiết, tính ra chỉ 
tiêu mới cần thiết để nhận xét và lấy dẫn chứng minh hoạ.
 - Bước 4: Lấp đầy các tiêu chí (Vận dụng kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số 
liệu)
 Ví dụ 1: Dựa vào Atlat trang 22, hãy trình bày về tình hình phát triển ngành 
công nghiệp năng lượng của nước ta.
 Bước 1: Xác định đối 
 tượng, phạm vi cần trình - Ngành công nghiệp năng lượng
 bày tình hình phát triển
 Bước 2: Dựa vào kiến Cấu trúc trình bày:
 thức đã học, xác định cấu + Giá trị sản xuất ngành công nghiệp. 
 trúc tiêu chí thể hiện tình + Tỉ trọng trong cơ cấu ngành.
 hình phát triển cho đối + Cơ cấu ngành năng lượng.
 tượng cần trình bày + Sản lượng các sản phẩm chính.
 Bước 3: Xác định các - Các trang Atlat cần sử dụng: trang 22 
 trang bản đồ cần sử dụng - Các biểu đồ cần sử dụng: biểu đồ tỉ trọng giá trị 
 – các biểu đồ cần dùng sản xuất ngành năng lượng so với ngành công nghiệp, 
 trong các trang bản đồ đó. biểu đồ sản lượng than, dầu, điện. 10
 Từ các biểu đồ, tính toán, 
 xử lý số liệu cần thiết, tính 
 ra chỉ tiêu mới cần thiết để 
 nhận xét và lấy dẫn chứng 
 minh hoạ.
 Trong những năm gần đây ngành công nghiệp năng 
 lượng của nước ta đó đạt được nhiều thành tựu:
 - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năng lượng 
 tăng nhanh và tăng liên tục
 - Mặc dù tỉ trọng ngành năng lượng có giảm trong 
 những năm gần đây nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao 
 trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp 
 (18,6% năm 2000 và 11,1% năm 2007)
 - Cơ cấu ngành năng lượng nước ta rất đa dạng gồm 
 Bước 4: Lấp đầy các có: Công nghiệp khai thác (than, dầu khí), điện lực 
 tiêu chí (Vận dụng kĩ (nhiệt điện, thủy điện, điện mặt trời, điện sức gió )
 năng nhận xét biểu đồ, - Sản lượng các sản phẩm đều tăng nhanh và tăng 
 bảng số liệu) liên tục nhưng tốc độ tăng khác nhau:
 + Sản lượng than tăng nhanh nhất và tăng liên tục, 
 từ năm 2000 – 2007, sản lượng than tăng từ 11,6 triệu 
 tấn lên 42,5 triệu tấn, tăng 3,7 lần.
 + Sản lượng dầu mỏ tăng khá nhanh nhưng còn biến 
 động, từ 16,3 triệu tấn năm 2000 lên 18,5 triệu tấn năm 
 2005 nhưng lại giảm xuống còn 15,9 triệu tấn năm 
 2007.
 + Sản lượng điện tăng nhanh và tăng liên tục, từ 
 26,7 tỉ kwh lên 64,1 tỉ kwh, tăng 2,4 lần.
Ví dụ 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy nhận xét về tình hình phát triển 
ngành chăn nuôi của nước ta
 - Bước 1: Xác định đối 
 tượng cần trình bày tình - Ngành chăn nuôi
 hình phát triển
 - Bước 2: Dựa vào kiến Cấu trúc trình bày:
 thức đã học, xác định cấu 
 - Giá trị sản xuất
 trúc tiêu chí thể hiện tình 11
hình phát triển cho đối - Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản 
tượng cần trình bày. xuất nông nghiệp.
 - Cơ cấu ngành chăn nuôi.
 - Các trang bản đồ cần dùng: 
- Bước 3: Xác định các + Bản đồ chăn nuôi trang 19
trang bản đồ cần sử dụng - Các biểu đồ cần sử dụng
– các biểu đồ cần dùng + Biểu đồ tròn: giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong 
trong các trang bản đồ đó. tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Từ các biểu đồ, tính toán, + Biểu đồ tròn cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 
xử lý số liệu cần thiết, tính qua các năm
ra chỉ tiêu mới cần thiết để - Xử lí số liệu: 
nhận xét và lấy dẫn chứng 
 + Tính giá trị sản xuất ngành chăn nuôi = % giá trị của 
minh hoạ.
 ngành chăn nuôi ở biểu đồ x tổng giá trị sản xuất nông 
 nghiệp/100, (tỉ đồng)
 - Giá trị sản xuất và tỉ trọng của ngành chăn nuôi 
 trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
 + Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng liên tục: dẫn 
 chứng? 2,3 lần (? tỉ). Chăn nuôi dần trở thành ngành 
 sản xuất chính trong nông nghiệp và tốc độ tăng nhanh 
 hơn so với trồng trọt (trồng trọt tăng 1,7 lần). 
 Nguyên nhân do: cơ sở thức ăn ngày càng bảo đảm, 
 nhu cầu thị trường mở rộng, cơ cấu giống từng bước 
 được cải thiện, hình thức chăn nuôi ngày càng đa dạng, 
- Bước 4: Lấp đầy các tiêu 
 chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi...
chí
 + Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong 
 tổng giá trị sản xuất nông nghiệp hiện vẫn đang ở mức 
 thấp (chiếm khoảng 1/4 giá trị sản xuất nông nghiệp), 
 có xu hướng tăng nhưng còn chậm, năm 2000 mới đạt 
 19,3% và tăng lên 24,4% năm 2007. Do: hình thức 
 chăn nuôi còn lạc hậu, chủ yếu theo lối quảng canh; 
 giống..., cơ sở TĂ chưa ổn định vững chắc; cơ sở 
 VCKT phục vụ chăn nuôi còn hạn chế, dịch bệnh...
 - Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi: (đơn vị:%) 12
 + Chăn nuôi gia súc: giữ vai trò chính trong chăn nuôi, 
 chiếm tỉ trọng cao nhất, trên 2/3 giá trị sản xuất ngành 
 chăn nuôi và có xu hướng tăng nhanh (6% - từ 66% lên 
 72%)
 + Chăn nuôi gia cầm: tỉ trọng thấp và có xu hướng 
 giảm 5%
 + Sản phẩm không qua giết thịt: chiếm tỉ trọng thấp, 
 xu hướng giảm nhẹ 1%.
 * Nguyên nhân:
 + Chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng cao do cơ cấu đàn 
 gia súc đa dạng, phân bố rộng khắp, VN có điều kiện 
 địa hình thuận lợi phát triển chăn nuôi đại gia súc (3/4 
 là đồi núi, 85% núi thấp và TB), mục đích chăn nuôi 
 có sự thay đổi
 + Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm và sản phẩm 
 không qua giết thịt có xu hướng giảm do tác động của 
 dịch bệnh trên đàn gia cầm đã ảnh hưởng tới số lượng 
 và thị trường tiêu thụ
Dạng 2: Dạng bài trình bày, nhận xét tình hình phân bố 
 Dạng bài nhận xét về sự phân bố cũng là dạng bài khá phổ biến trong các đề thi 
học sinh giỏi môn Địa lí. Khi làm các câu hỏi ở phần này, học sinh cần khai thác 
triệt để Atlat Địa lí Việt Nam, đặc biệt là các bản đồ của các trang Atlat. Học sinh 
cần phải biết cách đọc và sử dụng bản đồ Địa lí để từ đó rút ra đặc điểm phân bố 
của đối tượng.
Các bước làm bài
- Bước 1: Xác định đối tượng cần trình bày sự phân bố.
- Bước 2: Xác định các trang bản đồ cần sử dụng.
- Bước 3: Xác định chỉ tiêu thể hiện sự phân bố của đối tượng trên bản đồ.
- Bước 4: Nhận xét về đặc điểm phân bố của đối tượng theo cấu trúc sau:
 + Nhận xét khái quát: Ngành phân bố đều hay không đều trên lãnh thổ.
 + Nhận xét cụ thể.
Ví dụ minh hoạ
 Ví dụ 1: Dựa vào Atlat và kiến thức đó học hãy nhận xét sự phân bố ngành 
công nghiệp nước ta. 13
 - Bước 1: Xác định 
đối tượng cần trình Ngành công nghiệp của nước ta.
bày sự phân bố.
 - Bước 2: Xác định 
các trang bản đồ cần Trang Altat 21
sử dụng.
 - Bước 3: Xác định - Số lượng các trung tâm công nghiệp của các vùng.
chỉ tiêu thể hiện sự - Quy mô các trung tâm công nghiệp của các vùng.
phân bố của đối tượng - Cơ cấu ngành của các vùng.
trên bản đồ.
 - Sản xuất công nghiệp phân bố rộng khắp cả nước tuy 
 nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
 - Hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực:
 + Đồng bằng sông Hồng và phụ cận: có mức độ tập trung 
 công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất:
 • Vùng có số lượng các trung tâm công nghiệp nhiều 
 nhất (13 trung tâm)
 • Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn: 
 Có Hà Nội là 1/2 trung tâm có quy mô trên 120 nghìn tỉ 
 đồng, Hải Phòng là 1/4 trung tâm có quy mô từ 40 – 120 
 nghìn tỉ đồng, 3/7 trung tâm có quy mô từ 9 – 40 nghìn tỉ 
 - Bước 4: Nhận xét đồng.
về đặc điểm phân bố • Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp tỏa đi theo 6 
của đối tượng theo hướng chuyên môn hóa khác nhau
cấu trúc. Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh: Cơ khí, khai thác 
 than, vật liệu xây dựng
 Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang: vật liệu xây dựng, 
 phân bón
 Hà Nội – Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí
 Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao: hóa chất, giấy
 Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La: thủy điện
 Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa: dệt 
 may, điện, vật liệu xây dựng
 + Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi 
 lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu nước ta như TP 
 Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một. Hướng chuyên 14
 môn hóa ở đây rất đa dạng, trong đó nổi lên một vài ngành 
 công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh như 
 dầu khí, sản xuất khí điện, đạm. 
 + Dọc ven biển miền Trung: mức độ trung bình. Chủ yếu 
 là các trung tâm công nghiệp vừa và nhỏ. 
 - Các khu vực còn lại, nhất là miền núi, cao nguyên hoạt 
 động công nghiệp kém phát triển, mức độ tập trung thấp
 Ví dụ 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về 
đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
 - Bước 1: Xác định 
 đối tượng cần trình Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
 bày sự phân bố.
 - Bước 2: Xác định 
 các trang bản đồ cần Trang Altat 22
 sử dụng.
 - Bước 3: Xác định - Khái quát về phân bố của ngành.
 chỉ tiêu thể hiện sự 
 - Phân hoá về mặt lãnh thổ.
 phân bố của đối tượng 
 trên bản đồ. - Quy luật phân bố của các phân ngành.
 - Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phân bố rộng 
 khắp cả nước nhờ có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và 
 nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
 - Tuy nhiên ngành có sự phân hóa về mặt lãnh thổ:
 + Các vùng có mức độ tập trung cao như Đông Nam Bộ, 
 đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
 - Bước 4: Nhận xét + Các vùng có mức độ tập trung trung bình là duyên hải 
 về đặc điểm phân bố miền Trung: chủ yếu là các trung tâm quy mô vừa và nhỏ 
 của đối tượng theo phân bố rải rác dọc ven biển, nổi bật có Nha Trang có quy 
 cấu trúc. mô lớn.
 + Các vùng mức độ tập trung thấp là trung du miền núi Bắc 
 Bộ, Tây Nguyên: chỉ có các trung tâm chế biến vừa và nhỏ 
 phân bố rải rác.
 - Các ngành công nghiệp chế biến thường phân bố gần vùng 
 nguyên liệu như công nghiệp chế biến chè, cà phê, thuốc lá, 
 hạt điều phân bố nhiều ở các vùng chuyên canh cây công 15
 nghiệp như Đông Nam Bộ, trung du miền núi Bắc Bộ, Tây 
 Nguyên; thủy hải sản phân bố nhiều ở đồng bằng song Cửu 
 Long, duyên hải miền Trung.
 - Một số ngành chế biến thường phân bố gần thị trường tiêu 
 thụ như chế biến lương thực, đường sữa, rượu bia, bánh 
 kẹo.
Dạng 3: Dạng câu hỏi giải thích.
 Đây là dạng câu hỏi khó đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức tổng hợp 
các chủ đề đồng thời biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí (tự 
nhiên hoặc kinh tế- xã hội). Thông qua dạng câu hỏi này nhằm đánh giá năng lực 
tư duy ở mức độ cao của học sinh 
 Muốn trả lời được dạng câu hỏi này, học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản 
trong các chủ đề, ghi nhớ chủ động, tìm mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức với 
nhau, nắm vững được bản chất của kiến thức đó. Biết cách khái quát các kiến thức 
liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng để tìm ra nguyên nhân.
Cách làm bài:
 Để nhận dạng loại câu hỏi này, giáo viên hướng dẫn học sinh phải dựa vào yêu 
cầu đề bài. Trong đề bài xuất hiện các từ và cụm từ như "hãy giải thích", "tại sao", 
"vì sao", "giải thích vì sao", "giải thích nguyên nhân".
 Để giải thích sự phát triển hay không của một ngành cần quan tâm tới:
 - Vai trò, ý nghĩa, đặc trưng của ngành đó trong nền kinh tế.
 - Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của ngành (Tự nhiên, kinh tế - xã hội).
 - Hiện trạng phát triển của nền kinh tế - xã hội và các ngành kinh tế khác có 
liên quan đến ngành kinh tế đó.
 - Nếu các nhân tố trên đều thuận lợi thì ngành đó sẽ phát triển và ngược lại sẽ 
gặp nhiều khó khăn, chậm phát triển. Tùy từng trường hợp mà ba nhóm nhân tố 
này được khai thác nhiều ít khác nhau.
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1. Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm có tỉ trọng cao nhất trong 
cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta?
Gợi ý trả lời:
* Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển cây công nghiệp lâu năm. 
- Điều kiện tự nhiên:
 + Đất: diện tích lớn, lại có nhiều loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công 
nghiệp lâu năm, đặc biệt đất badan giàu dinh dưỡng, khả năng mở rộng diện tích 
đất còn nhiều. 16
 + Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao; phân hóa đa 
dạng (theo chiều Bắc – Nam, theo độ cao) nên có thể đa dạng hóa các loại cây 
công nghiệp lâu năm.
 + Nguồn nước: nguồn nước dồi dào từ các hệ thống sông, hồ, nước ngầm có 
thể đảm bảo cho nhu cầu nước tưới cho cây công nghiệp.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
 + Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng 
và chế biến các loại cây công nghiệp lâu năm.
 + Nhu cầu thị trường lớn, đặc biệt thị trường xuất khẩu về các sản phẩm cây công 
nghiệp lâu năm ngày càng tăng; chính sách khuyến khích phát triển của Nhà nước.
 + Mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp ngày càng 
phát triển.
* Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm đem lại nhiều ý nghĩa to lớn về kinh tế 
- xã hội - môi trường.
 - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng 
tiêu dùng. Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng. 
 - Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước, định 
canh định cư cho đồng bào dân tộc,...
 - Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, hạn chế hạ thấp mực nước ngầm, bảo vệ 
môi trường sinh thái (về cơ bản, trồng cây công nghiệp lâu năm được coi như 
trồng rừng).
Ví dụ 2. Vì sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất 
của nước ta?
Gợi ý trả lời:
 Vì vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 
 - Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình 200-300m thích hợp 
cho việc trồng và tập trung hoá cây công nghiệp.
 - Đất đai chủ yếu là đất xám phù sa cổ và đất đỏ badan trên vùng đồi lượn sóng 
thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp.
 - Khí hậu cận xích đạo, nhiều sông lớn.
* Điều kiện kinh tế - xã hội.
 - Đông Nam Bộ là vùng có nguồn lao động phong phú, đặc biệt là lao động có 
kinh nghiệm sản xuất và tay nghề tương đối cao. 17
 - Trình độ phát triển của vùng nói chung và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ 
thuật thuộc loại tốt nhất trong cả nước.
 - Đông Nam Bộ có thị trường tiêu thụ rộng lớn. 
 - Các điều kiện khác: chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, năng động 
trong cơ chế thị trường; thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biến 
cây công nghiệp; vùng có truyền thống phát triển cây công nghiệp.
Dạng 4: Dạng câu hỏi chứng minh.
 Là dạng câu hỏi yêu cầu học sinh làm rõ về một vấn đề, một đối tượng Địa lí 
nào đó, mà cần sử dụng hàng loạt các dẫn chứng để khẳng định, để làm sáng tỏ 
vấn đề cần chứng minh. Khi làm bài học sinh cần trình bày theo trình tự từ ý khái 
quát đến ý cụ thể và bắt buộc phải có dẫn chứng.
 Dạng câu hỏi chứng minh có thể chia thành hai loại: 
 - Đối với dạng câu hỏi chứng minh hiện trạng: Yêu cầu chứng minh hiện trạng 
của các hiện tượng Địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội (gồm kiến thức Địa lí dân cư, 
Địa lí kinh tế, Sự phân hóa lãnh thổ). 
 - Đối với dạng câu hỏi chứng minh tiềm năng: loại câu hỏi dạng này thường 
liên quan đến tiềm năng (thể mạnh hay hạn chế) của một ngành hay một vùng 
lãnh thổ nào đó. 
 Nhận dạng câu hỏi này học sinh có thể dựa vào các từ và cụm từ được cho trong 
đề như: “chứng minh rằng"; "chứng minh”; “lấy ví dụ đề chứng mình", "tại sao nói...
 Để có thể trả lời dạng câu hỏi này học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản, 
nhớ các số liệu liên quan đến yêu cầu của câu hỏi (có những số liệu bắt buộc phải 
nhớ nhưng cũng có những số liệu được khai thác trong Atlat). Sau đó, học sinh 
biết sàng lọc, lựa chọn kiến thức, số liệu cần thiết để đưa ra những luận điểm 
chứng minh nhận định.
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Chứng minh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành 
công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay.
Gợi ý trả lời:
a) Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm 
ở nước ta vì:
* Đây là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp: (đọc 
Átlat)
- Chiếm 23,7% ( năm 2007).
- Doanh thu cao đạt 135,2 nghìn tỉ đồng (năm 2007).
* Có thế mạnh lâu dài: 18
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và đa dạng.
+ Nguồn nguyên liệu từ ngành trồng trọt: Lúa, cây công nghiệp lâu năm, hàng 
năm, rau và cây ăn quả.
+ Nguồn nguyên liệu từ ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm, thủy hải sản.
- Nguồn lao động dồi dào.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn: trong và ngoài nước
- Cơ sở vật chất kĩ thuật : có nhiều cơ sở chế biến đã hình thành từ lâu đời và phát 
triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây.
- Chính sách: Là 1 trong 3 chương trình kinh tế trọng điểm của nước ta nên được 
nhà nước đầu tư nhiều.
* Đem lại hiệu quả kinh tế cao về mặt kinh tế- xã hội
- Không đòi hỏi vốn lớn, thời gian quay vòng vốn nhanh.
- Chiếm tỉ trọng tương đối cao trong cơ cấu giá trị toàn ngành công nghiệp (dẫn chứng).
- Đóng góp nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực (gạo, thuỷ sản, ) mang về nguồn 
thu ngoại tệ lớn cho đất nước năm 2017 chiếm 7,7%..
- Tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống.
- Tạo điều kiện công nghiệp hóa nông thôn, phát triển kinh tế vùng núi
* Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:
- Đối với nông nghiệp: thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công 
nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, nuôi trồng thủy sản.
- Đối với dịch vụ: thúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại, giao thông vận tải.
- Đẩy mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế khác như: Công nghiệp sản xuất hàng 
tiêu dùng, ngoại thương thuận lợi cho buôn bán với nhiều nước trên thế giới.
 Ví dụ 2: Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng, ven 
 biển với trung du, miền núi. 
Gợi ý trả lời:
- Ở vùng đồng bằng ven biển, dân cư tập trung đông đúc với 75% dân số cả nước 
trong khi chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, với mật độ dân số rất cao:
+ Đồng bằng sông Hồng phần lớn có mật độ cao từ 1001 - 2000 người/km2.
+ Dải đất phù sa ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng ven biển có 
mật độ 501 - 1000 người/km2.
- Ở vùng trung du và miền núi, dân cư thưa thớt chỉ chiếm 25% dân số cả nước 
trong khi diện tích chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, với mật độ dân số thấp hơn 
nhiều so với vùng đồng bằng: 19
+ Tây Bắc và Tây Nguyên: có mật độ chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50 - 100 
người/km2
+ Vùng núi Bắc Trung Bộ có mật độ chủ yếu dưới 100 người/km2.
Dạng 5: Dạng câu hỏi so sánh.
 Đây là dạng câu hỏi tương đối khó đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức 
cơ bản; hệ thống hóa, phân loại, sắp xếp kiến thức theo từng nhóm riêng biệt để 
so sánh; khái quát hóa kiến thức đã có để tìm ra các tiêu chí giống và khác nhau. 
Trên cơ sở đó tìm ra các tiêu chí so sánh phù hợp với yêu cầu câu hỏi. 
 Để trả lời dạng câu hỏi này học sinh có thể tiến hành theo các bước như sau:
 Bước 1: Xác định đối tượng cần so sánh.
 Bước 2: Xác định các tiêu chí để so sánh (giống và khác nhau).
 Bước 3: Chọn lọc các kiến thức cơ bản lần lượt trong các tiêu chí để so sánh. 
 Bước 4: Hoàn thiện câu trả lời.
 Ví dụ minh hoạ: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so 
sánh điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản giữa Bắc 
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
 Bước 1: Xác định đối - Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển 
 tượng cần so sánh. ngành thủy sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải 
 Nam Trung Bộ.
 Bước 2: Xác định các 
 - Giống nhau
 tiêu chí để so sánh (giống 
 - Khác nhau.
 và khác nhau).
 Bước 3: Chọn lọc các 
 kiến thức cơ bản lần lượt - Điều kiện khai thác.
 trong các tiêu chí để so - Điều kiện nuôi trồng.
 sánh.
 * Giống nhau:
 - Tất cả các tỉnh đều giáp biển, có vùng biển rộng, 
 có các cửa sông, đầm phá, vũng vịnh, nhiều bãi cá, 
 Bước 4: Hoàn thiện câu 
 bãi tôm ven biển với nhiều loại hải sản quý thuận lợi 
 trả lời.
 để phát triển ngành thủy sản.
 - Đều chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ lụt, hạn 
 hán gây khó khăn cho việc phát triển ngành thủy sản.
 * Khác nhau: 20
 - Điều kiện cho khai thác:
 + BTB có biển nông, có điều kiện phát triển nghề cá 
 trong lộng, vùng biển có trữ lượng hải sản ít hơn, 
 không có ngư trường lớn. 
 + Duyên hải Nam Trung Bộ có biển sâu, có điều kiện 
 phát triển nghề cá trong lộng và khơi xa, vùng biển 
 giàu hải sản, có các ngư trường lớn ở cực Nam Trung 
 Bộ và quần đảo Trường sa và Hoàng sa.
 - Điều kiện cho nuôi trồng: Duyên hải Nam Trung 
 Bộ có nhiều vũng vịnh kín nên có nhiều khả năng 
 nuôi trồng thủy sản nước mặn hơn Bắc Trung Bộ.
 - Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa 
 Đông Bắc vào mùa Đông, nạn cát bay, cát chảy, có 
 gió phơn Tây Nam hoạt động vào mùa hè gây thời 
 tiết khô nóng ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản.
 - Duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu tương đối ổn 
 định hơn Bắc Trung Bộ., ít chịu ảnh hưởng của gió 
 mùa Đông Bắc nên thời gian khai thác và nuôi trồng 
 gần như quanh năm.
 c) Hiệu quả
 - Giúp học sinh dễ dàng nhận biết từng dạng câu hỏi và cách làm cụ thể cho 
từng dạng câu hỏi.
 - Học sinh đã làm bài tốt hơn, trình bày các câu trả lời rõ ràng, dễ hiểu hơn.
 - Khắc phục được tình trạng học sinh phải học thuộc từng câu hỏi, trả lời thiếu 
ý, các ý không rõ ràng hoặc trình bày bài lộn xộn.
 d) Tính mới của giải pháp
 - Tạo điểm nhấn để học sinh lưu tâm đến các câu hỏi vận dụng theo từng dạng.
 - Khắc sâu kiến thức cho học sinh, giúp học sinh học tập và làm bài hiệu quả hơn.
* Kết quả của sáng kiến 
 Sau thời gian áp dụng những giải pháp đã nêu trong sáng kiến, tôi nhận thấy 
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9 do tôi phụ trách đã bước đầu 
đạt kết quả khả quan. So với năm học 2021-2022 (trước khi áp dụng), năm học 
2023-2024 (sau khi áp dụng) kết quả học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9 đã được nâng 
cao cả về số lượng và chất lượng giải. Cụ thể như sau:
 Trước khi áp dụng giải pháp: Năm học 2021-2022

Tài liệu đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_kinh_nghiem_ren_ki_nang_lam_bai_cho_hoc_sinh_tro.docx