Tài liệu Bồi dưỡng HSG Lịch sử 9 - Phần: Lịch sử Việt Nam

doc 27 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Bồi dưỡng HSG Lịch sử 9 - Phần: Lịch sử Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
 Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
 - Chương trình khai thác của Pháp ở VN.
 Chủ đề 1
 - Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của Pháp ở VN.
 - Xã hội việt Nam phân hóa.
1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. a. 
 1.1 Nguyên nhân : 
 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), Pháp tuy là nước thắng trận, 
nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ. 
 Để bù đắp lại những thịêt hại do chiến tranh gây ra, thực dân Pháp đẩy mạnh 
khai thác thuộc địa, trong đó có Việt Nam.
 Mục đích: làm sao để bóc lột được nhiều nhất và kiếm lời được nhiều nhất.
 1.2 Nội dung.
 - Tăng cường đầu tư vốn mở rộng sản xuất.
 - Nông nghiệp : chủ yếu là đồn điền cao su.
 - Công nghiệp : chủ yếu là khai thác than đá, mở rộng một số cơ sở công nghiệp 
chế biến : nhà máy sợi Nam Định, rượu Hà Nội, nhà xay xát gạo Chợ Lớn...
 - Thương nghiệp : Để nắm chặt thị trường Việt Nam và Đông Dương, tư bản 
Pháp đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào VN.
 Giao thông vận tải : Được đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông 
Dương được nối liền nhiều đoạn : Đồng Đăng – Na Sầm, Vinh – Đông Hà.
 - Tài chính : Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế.
 - Thuế khóa : Đánh thuế nặng và đặt nhiều thứ thuế.
 * Đặc điểm : diễn ra với tốc độ và quy mô lớn chưa từng có từ trước đến nay.
 * Tác động : Nền kinh tế đan xen tồn tại phương thức sản xuất TBCN và 
phương thức sản xuất phong kiến. Và suy cho cùng, đó là nền kinh tế nông nghiệp lạc 
hậu, què quặt lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
2. Chính sách chính trị, văn hóa.
 2.1. Thủ đoạn về chính trị.
 - Mọi quyền hành đều nằm trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ la bù 
nhìn tay sai. Nhân dân ta không được hưởng một chút quyền tự do dân chủ nào, mọi 
hành động yêu nước đều bị đàn áp khủng bố.
 1 - Thi hành chính sách chia để trị, chia nước ta thành 3 kì với ba chế độ khác 
nhau, chia rẽ các dân tộc, tôn giáo.
 - Triệt để lợi dụng bộ máy địa chủ cường hào ở nông thôn về về bảo vệ quyền 
uy và sự thống trị của Pháp.
 2.2. Thủ đoạn về văn hóa, giáo dục.
 - Thi hành chính sách văn hóa nô dịch nhằm gây cho nhân dân ta tâm lí tự ti, ra 
sức khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu 
chè...
 Trường học mở ra rất hạn chế, chủ yếu là các trường tiểu học, các trường trung 
học chỉ mở ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Các trường đại và cao 
đẳng ở Hà Nội thực chất chỉ là trường chuyên nghiệp.
 - Sách báo xuất bản công khai được lợi dụng triệt để vào việc tuyên truyền 
chính sách « khai hóa » của thực dân và gieo rắc ảo tưởng hòa bình, hợp tác với thực 
dân cướp nước với vua quan bù nhìn bán nước.
 * Mục đích : Phục vụ cho công cuộc đẩy mạnh khai thác, boc lột và củng cố bộ 
máy chính trị của thực dân Pháp.
3. Xã hội Việt Nam phân hoá:
 3.1. Sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các g/c.
 Dưới tác động của cuộc khai thác, xã hội Việt Nam phõn húa ngày càng sâu sắc: 
bờn cạnh những giai cấp cũ, nay xuất hiện những tầng lớp, giai cấp mới. Mỗi tầng lớp, 
giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ chính trị và khả năng 
cách mạng khác nhau:
 Giai cấp địa chủ phong kiến : bị phân hoá thành đại địa chủ, địa chủ vừa và nhỏ, 
một bộ phận trở thành tầng lớp tư sản. Bộ phận đại địa chủ chiếm nhiều ruộng đất, câu 
kết với thực dõn Phỏp búc lột nụng dõn nên không có tinh thần cách mạng. Tuy nhiên 
cũng có một số bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước, tham gia các phong 
trào yêu nước khi có điều kiện.
 Tầng lớp tư sản: ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượng ít, dưới tác 
động của cuộc khai thác, phân hoá làm hai bộ phận: tư sản mại bản và tư sản dân tộc. 
Tư sản mại bản có quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với đế quốc áp 
bức bóc lột nhân dõn nên không có tinh thần cách mạng. Bộ phận tư sản dân tộc có 
khuynh hướng kinh doanh độc lập nên có tinh thần dân tộc, dân chủ, nhưng thái độ 
không kiên định.
 Tầng lớp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng sau chiến tranh thế giới thứ nhất, 
bị Pháp chèn ép, bạc đói nờn cú đời sống bấp bênh. Bộ phận trí thức có tinh thần hăng 
hái cách mạng. Đó là lực lượng quan trọng của cách mạng dân tộc, dân chủ.
 Giai cấp nông dân: chiếm hơn 90% số dân, bị đế quốc, phong kiến áp bức bóc 
lột nặng nề, bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn. Đây là lực lượng hăng hái và 
đông đảo nhất của cách mạng.
 2 Giai cấp công nhân: ra đời từ cuộc khai thác lần thứ nhất của pháp và phát triển 
nhanh trong cuộc khai thác lần thứ hai. Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc 
điểm riêng: bị ba tầng áp bức bóc lột (đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt); có 
quan hệ tự nhiên gắn bó với nông dân; kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất 
khuất của dân tộc. Đây là giai cấp lónh đạo cách mạng Việt Nam đi đến toàn thắng.
 Đặc biệt, giai cấp công nhân Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đó tiếp thu ảnh 
hưởng của phong trào cách mạng thế giới, nhất là của chủ nghĩa Mac-Lênin và Cách 
mạng tháng Mười Nga.
 Do đó, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trị độc 
lập, đi đầu trên mặt trận chống đế quốc phong kiến, nhanh chóng vươn lên nắm quyền 
lónh đạo cách mạng nước ta.
 3.2. Giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng
 - Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung có kỉ luật, có 
kĩ thuật.
 - Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân 
Việt Nam còn có những đặc điểm riêng :
 + Bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, nên có tinh thần cách mạng cao nhất.
 + Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
 + Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng bất khuất của dân tộc.
 + Vừa lớn lên, giai cấp công nhân Việt Nam đã tiếp thu ngay chủ nghĩa Mác – 
Lênin, ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Hãy trình bày chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt 
Nam? Đặc điểm của cuộc khai thác lần này? 
 2) Những thủ đoạn về chính trị, văn hóa, giáo dục của Pháp ở Việt Nam từ sau 
Chiến tranh thế giới thứ nhất ?
 3) Xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ? 
Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp ? 
 4) Vì sao giai cấp công nhân VN giữ vai trò lãnh đạo cách mạng ?
 5) Lập bảng so sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 11914) với 
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp ở VN (Theo 
mẫu) :
 Cuộc khai thác lần thứ nhất Cuộc khai thác lần thứ hai
 Hoàn cảnh
 Mục đích
 Nội dung
 Hệ quả
 Tác động
 3 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VN : 1919 - 1925
 - Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga
 Chủ đề 2
 - Phong trào dân tộc dân chủ công khai
 - Phong trào công nhân.
1. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới 
 Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công làm cho phong trào giải phóng 
dân tộc ở các nước phương Đông và phong trào công nhân ở các nước tư bản phương 
Tây có sự gắn bó mật thiết với nhau.
 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng dâng cao trên toàn thế 
giới, dẫn tới một loạt các đảng cộng sản được thành lập ở châu Âu nhưng hoạt đông 
riêng rẽ. Trước bối cảnh đó, Quốc tế ba (Quốc tế Cộng sản) được thành lập (1919) 
nhằm thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới. Ngay sau đó một loạt 
các ĐCS tiếp tục được thành lập ở các nước đế quốc và các nước thuộc địa, phụ thuộc: 
ĐCS Pháp (1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921)...
 Năm 1920, Quốc tế thứ ba thông qua "Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc 
địa", sự kiện này tác động đến việc lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái 
Quốc: đến với chủ nghĩa Mác Lê-nin và lựac chọn con đường cách mạng vô sản.
 Hoàn cảnh thế giới trên đã tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác lê-nin ngày 
càng được truyền bá sâu rộng vào nước ta.
2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai.
 2.1. Phong trào của giai cấp tư sản.
 2.1.1. Nguyên nhân
 - Giai cấp tư sản Việt Nam nhân đà làm ăn thuận lợi, muốn vươn lên giành vị trí 
khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam.
 - Phát động phong trào chấn hưng nộ hóa, bài trừ ngoại hóa ; đấu tranh chống 
thức dân Pháp độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì. 
Giai cấp tư sản Việt Nam đã dùng bao chí và thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực 
lượng đấu tranh với thực dân Pháp.
 2.1.2. Mục tiêu, tính chất, những mặt tích cực và hạn chế của phong trào.
 - Mục tiêu : đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi về kinh tế.
 - Tính chất : yêu nước, dân chủ.
 - Tích cực : mạng tính chất dân chủ, yêu nước, tranh thủ sự ủng hộ của quần 
chúng gây áp lực với thực dân Pháp, chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản nước 
ngoài.
 - Hạn chế : Giai cấp tư sản sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp khi được 
chúng cho một số quyền lợi.
 4 2.2. Phong trào của giai cấp tiểu tư sản.
 2.2.1 Các hình thức đấu tranh.
 - Tiểu tư sản VN tập hợp trong các tổ chức chính trị của mình như Hội Phục 
Việt, Hưng Nam và Đảng Thanh niên. Lập ra những nàh cuất bản tiến bộ và những tờ 
báo tiến bộ. Với nhiều hình thức đấu tranh như báo chí, ám sát (Tiếng bom Sa Diện củ 
Phạm Hồng Thái), đấu tranh chính trị như đòi nhà cầm quyền Pháp thả tự do cho cụ 
Phan Bội Châu (1925), đưa tang Phan Chu Trinh (1926).
 2.2.2. Mục tiêu, tính chất, những mặt tích cực và hạn chế của phong trào
 - Mục tiêu : chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ.
 - Tính chất : yêu nước, dân chủ.
 - Tích cực : thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, dân chủ trong 
nhân dân, tư tưởng cách mạng mới.
 - Hạn chế : Chưa tổ chức được chính đảng, đấu tranh mang tính xốc nổi, ấu trĩ.
3. Phong trào công nhân.
 3.1. Bối cảnh :
 - Thế giới : Ảnh hưởng của các cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Pháp, 
cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Trung Quốc ở Hương Cảng, Áo Môn, 
Thượng Hải... đã cổ vũ, động viên công nhân Việt Nam đứng dậy đấu tranh.
 - Trong nước : 
 + Phong trào tuy còn tự phát nhưng ý thức giai cấp cao hơn, tạo điều kiện cho 
các tổ chức và phong trào chính trị sau này.
 + Năm 1920, tổ chức công hội bí mật ở Sài Gòn ra đời do Tôn Đức Thắng đứng 
đầu lãnh đạo phong trào đấu tranh.
 3.2. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) – mốc quan trọng trên con 
đường phát triển của phong trào công nhân VN.
 - 8/1925, công nhân xưởng Ba Son ở Sài Gòn đã bãi công ngăn cản tàu chiến 
Pháp chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ 
Trung Quốc.
 - Nếu như các cuộc đấu tranh của công nhân trước đó chủ yếu vì mục đích kinh 
tế, thiếu tổ chức lãnh đạo, mang tính tự phát thì cuộc bãi công của công nhân Ba Son 
là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức, lãnh đạo thể hiện tinh thần quốc tế vô sản, đấu 
tranh không chỉ nhằm mục đích kinh tế mà còn vì mục tiêu chính trị. Họ đã tỏ rõ sức 
mạnh giai cấp và tinh thần quốc tế vô sản.
 - Từ cuộc bãi công Ba Son (8/1925), giai cấp công nhân Việt Nam bước vào 
đấu tranh tự giác.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Em có nhận xét gì về phong trào yêu nước dân chủ công khai trong những 
năm 1919 – 1925 ?
 5 2) Căn cứ vào đâu để khẳng định phong trào công nhân nước ta phát triển lên 
một bước cao hơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?
 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI
 1919 – 1925.
 Chủ đề 3 - Nguyễn Ái Quốc – hành trình tìm đường cứu nước.
 - Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ 
 chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
 - Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
1. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
 1.1. Nguyên nhân:
 Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890 tại Làng Kim Liên (Nam Đàn - Nghệ 
 An). Người sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước và lớn lên trên mảnh đất quê 
 hương có truyền thống yêu nước quận cường, đấu tranh bất khuất. Người chứng kiến 
 sự thất bại hàng loạt phong trào yêu nước và được tiếp xúc với nhiều nhà cách mạng 
 đương thời. Vì vậy, từ rất sớm, NAQ sớm có lòng yêu nước.
 Tuy NAQ rất khâm phục tinh thần đấu tranh chống Pháp của các bậc tiền bối 
nhưng NAQ không tán thành con đường cứu nước của họ vì con đường cứu nước đó 
không phù hợp với hoàn cảnh đất nước, thậm trí đã thất bại. Vì vậy, NAQ quyết trí ra 
đi tìm đường cứu nước, nhằm tìm con đường cứu nước hữu hiệu hơn
 1.2. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:
 - Ngày 5/6/1911: NAQ rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
 - Từ năm 1911 đến năm 1917, NAQ qua nhiều nước ở châu Á, châu Phi, châu 
 Âu, châu Mỹ. Tại những nơi người đặt chân đến người vừa lao động để kiến sống vừa 
 tham gia vào các phong trào cách mạng... cuối cùng người rút ra một điều: ở đâu giai 
 cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới đều là bạn, CNĐQ ở đâu cũng là 
 thù.
 - Năm 1919, thay mặt nhóm người VN yêu nước, Người gửi "Bản yêu sách 8 
 điểm tới hội nghị Vecxai đòi quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc VN. Tuy 
 bản yêu sách không được chấp nhận nhưng đã gây tiếng vang lớn. 
 - Tháng 7/1920, NAQ đọc được bản" Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về 
 vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lê-nin. Luận cương của Lê-nin đã chỉ cho Người 
 thấy con đường cứu nước cho dân tộc: con đường cách mạng vô sản lấy CN Mác-
 Lênin làm nền tảng tư tưởng. Từ đó Người hoàn toàn tin theo Lê-nin và đứng về 
 Quốc tế III. Tại Đại Hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua (12/1920), NAQ đã bỏ 
 phiếu tán thành và gia nhập Quốc tế III, tham gia sáng lập ĐCS Pháp và trở thành 
 người cộng sản VN đầu tiên. Người chọn con đường Cách mạng vô sản trong đấu 
 tranh giải phóng dân tộc, vì người khẳng định rằng: "Trên thế giới bây giờ học thuyết 
 nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh 
 nhất là CN Lê-nin" và " muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường 
 nào khác con đường cách mạng vô sản".
 6 2. Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra 
đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam:
 Sau khi tiếp cận Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn 
cho dân tộc, NAQ tích cực hoạt động nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin về nước, 
chuẩn bị về tư tưởng, chớnh trị và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt 
Nam. Quỏ trình này được thể hiện qua các thời kì sau:
 2.1. Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923)
 - Năm 1921, được sự giúp đỡ của Đảng Cộng sản Pháp, Người sáng lập “Hội 
liên hiệp các dân tộc thuộc địa” để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa 
đế quốc.
 - Năm 1922, ra tờ báo “Người cùng khổ” để vạch trần chính sách đàn áp bóc lột 
dó man của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên 
đấu tranh tự giải phóng mỡnh.
 - Ngoài ra Nguyễn Ái Quốc cũn viết nhiều bài cho cỏc bỏo Nhõn đạo, Đời sống 
công nhân và viết cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp". Những sách báo này đó được 
bí mật chuyển về Việt Nam, góp phần tố cáo tội ác của đế quốc Pháp, truyền bá chủ 
nghĩa Mác Lê-nin về nước, làm thức tỉnh đồng bào yêu nước.
 2.2 Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
 - Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, 
sau đó ở lại Liên Xô vừa nghiên cứu vừa học tập.
 - Năm 1924, tại Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V, Nguyễn Ái Quốc đó đọc 
tham luận về nhiệm vụ cách mạng ở các nước thuộc địa và mối quan hệ giữa cách 
mạng các nước thuộc địa với phong trào công nhân ở các nước đế quốc.
 Những quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng giải phóng dân 
tộc thuộc địa và cách mạng vô sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận được dưới ánh sáng 
của chủ nghĩa Mác-Lênin là bước chuẩn bị về chính trị và tư tưởng cho sự thành lập 
một chính đảng vô sản ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
 2.3. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)
 - Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). Người đã 
tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam và thanh niên yêu nước ở đây để thành lập 
Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên, trong đó tổ chức Cộng sản đoàn làm nòng cốt.
 - Người đã sáng lập ra bỏo Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính 
trị để đào tạo cán bộ cách mạng. Các bài giảng của Người đó được tập hợp và in thành 
sách "Đường cách mệnh" (1927) nêu ra phương hướng cơ bản của cách mạng giải 
phóng dân tộc Việt Nam. Thông qua Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên, NAQ đó 
đào tạo được những người cách mạng trẻ tuổi, một số người được cử đi học ở Liên 
Xô, một số được đưa về nước để truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lê nin vào quần chúng.
 - Năm 1928, Hội chủ trương "Vô sản hoá', đưa hội viên vào hoạt động trong các 
nhà máy, hầm mỏ... Việc làm này đã góp phần thực hiện việc kết hợp kết hợp chủ 
nghĩa Mác Lê-nin với phông trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh 
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
 7 Tóm lại, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp, Liên 
Xô, Trung Quốc đó có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng 
và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.
3. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
 3.1. Hoàn cảnh.
 - Đến năm 1925, phong trào yêu nước và phong trào công nhân nước ta phát 
triển mạnh mẽ, đã có những bước tiến mới.
 - Sau một thời gian ở Liên Xô học tập và nghiên cứu xây dựng Đảng kiểu mới, 
tháng 12/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu – Trung Quốc liên lạc, tiếp xúc với 
các nhà cách mạng Việt Nam ở đây, Người tìm hiểu tình hình trong nước, lựa chọn và 
tập hợp một số thanh niên yêu nước từ trong nước mới sang để thành lập HVNCMTN.
 3.2. Tổ chức hoạt động.
 - HVNCMTN đã có tổ chức ở hầu khắp các cơ sở của các trung tâm kinh tế - 
chính trị quan trọng ở trong nước, tham gia ở một số đoàn thế quần chúng như Công 
hội, Nông hội, Hội học sinh, Hội phụ nữ...
 - HVNCMTN có chủ trương “vô sản hóa” - đưa hội viên vòa các nhà máy, 
hầm mỏ, đồn điền cùng sống và lao động với công nhân để tự rèn luyện và truyền bá 
chủ nghĩa Mác – Lênin. Từ đó nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, viên chức, học 
sinh nổ ra. Trên đà đó, phong trào công nhân bùng nổ rong cả nước với 40 cuộc bãi 
công diễn ra ở các nhà máy, mỏ than, đồn điền cao su... Đây là một tổ chức cách mạng 
theo hướng các mạng vô sản.
 * Tác dụng:
 - Các cuộc đấu tranh mang tính chấ chính trị, bước đầu liên kết được nhiều 
ngành, nhiều địa phương
 3.3. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập HVNCMTN.
 - Là người sáng lập và lãnh đạo HVNCMTN.
 - Lựa chọn thanh niên yêu nước đưa vào Hội, vạch ra mục đích, chương trình 
của Hội.
 - Mở lớp huấn luyện chính trị, trực tiếp viết bài dạy, cho xuất bản báo Thanh 
niên.
 - Đào tạo được một đội ngũ cán bộ nòng cốt chuẩn bị cơ sở cho việc thành lập 
một chính đảng vô sản ở Việt Nam.
4. Con đường cứu nước của NAQ – những điểm khác so với lớp người đi trước
 - Các bậc tiền bối mà tiêu biểu là Phan Bội Châu đã chọn con đường cứu nước 
là sang Nhật, vì ở đó từng diễn ra cuộc cải cách Minh Trị(1868) làm cho Nhật thoát 
khỏi số phận một nước thuộc địa, trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á, với 
hy vọng là một nước đồng văn, đồng chủng thì ông sẽ nhận được sự giúp đỡ của Nhật 
để đuổi Pháp nhưng thất bại.
 - Hướng đi của NAQ lại khác, Người sang phương Tây, nơi được mệnh danh là 
nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học kỹ thuật và nền văn minh phát 
triển. Cách đi của Người là đi vào tất cả các giai cấp, tầng lớp, giác ngộ họ, đoàn kết 
 8 họ đứng dậy đấu tranh. Người đề cao học tập, nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm các 
cuộc cách mạng mới nhất của thời đại. cuối cùng, người bắt gặp Cách mạng tháng 
Mười Nga và Chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân 
tộc: con đường CMVS.
 - Người nhận thức rõ muốn đánh Pháp thì phải hiểu Pháp, Người sang Pháp để 
tìm hiểu: Nước Pháp có thực sự: “tự do, bình đẳng, bác ái” hay không? Nhân Pháp 
sống thế nào?
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài (1919 – 1925)? Ý nghĩa 
của các hoạt động đó?
 2) Nét độc đáo trong con đường tìm chân lý của Nguyễn Ái Quốc?
 3) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và vai trò của Nguyễn Ái Quốc?
 4) Tại sao nói: Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức 
cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?
 CÁCH MẠNG VN TRƯỚC KHI ĐCSVN RA ĐỜI
 - Bước tiến mới của cách mạng VN (1926 – 1927)
 Chủ đề 4
 - Việt Nam Quốc dân Đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
 - Ba tổ chức cộng sản ra đời trong 1929.
1. Bước tiến mới của cách mạng VN (1926 – 1927)
 1.1. Phong trào công nhân.
 - Nhiều cuộc bãi công của công nhân viên chức, học sinh học nghề liên tiếp nổ 
ra. Lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, công nhân đồn 
điền cao su Phú Riềng (Thái Nguyên).
 - Phong trào công nhân mạng tính thống nhất trong toàn quốc. Có tới 40 cuộc 
đấu tranh nổ ra từ Bắc chí Nam.
4. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
 a. Bối cảnh:
 + Cuối năm 1928, đầu năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc 
biệt là phong trào công nông đi theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh, đặt 
ra yêu cầu phải có một chính đảng của giai cấp vô sản để kịp thời đưa cách mạng Việt 
Nam tiến lên những bước mới.
 + Lúc này Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khụng cũn đủ sức lónh đạo 
nên trong nội bộ của Hội diễn ra một cuộc đấu tranh gay gắt xung quanh vấn đề thành 
lập Đảng. Hoàn cảnh đó dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929.
 b. Quá trình thành lập:
 + Cuối tháng 3/1929: Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập ở Bắc Kỡ tại số 
nhà 5D phố Hàm Long- Hà Nội.
 9 + Sau đó, trong nội bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đó hỡnh thành 
2 tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sản đảng- Bắc Kỡ(thỏng 6-1929) và An Nam 
Cộng sản đảng - tại Nam Kỡ (8-1929).
 + Bộ phận tiờn tiến của Tõn Việt Cỏch mạng đảng - Trung Kỡ đó thành lập 
Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9-1929).
 c. í nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
 + Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.
 + Chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta.
 + Chứng tỏ các điều kiện thành lập đảng ở Việt Nam đó chớn muồi.
 + Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930).
 a. Hoàn cảnh lịch sử:
 + Cuối năm 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển 
mạnh trong đó giai cấp công nhân thật sự trở thành một lực lượng tiên phong.
 + Năm 1929 ở nước ta lần lược xuất hiện ba tổ chức cộng sản đó thỳc đẩy 
phong trào cách mạng phát triển, song cả ba tổ chức đều hoạt động riêng rẽ công kích 
lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, gây trở ngại lớn cho phong trào 
cách mạng. Yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải có sự lónh đạo 
thống nhất của một chính đảng vô sản.
 + Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Aí Quốc đó thống 
nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành một ĐCS duy nhất, lấy tên là ĐCS VN.
 b. Nội dung Hội nghị:
 + Hội nghị họp từ ngày 3 đến ngày 7/2/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng - 
Trung Quốc)
 + Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong 
nước, đặt ra yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất.
 + Hội nghị đó nhất trớ thống nhất cỏc tổ chức cộng sản để thành lập một đảng 
cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
 + Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng do 
NAQ dự thảo. Đây được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
 + Ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng.
 Hội nghị thành lập đảng cú ý nghĩa và giỏ trị như một Đại hội thành lập Đảng 
vỡ đó thụng qua đường lối cho cách mạng Việt Nam.
 c. í nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
 + Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc 
và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa 
chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam 
trong những năm 20 của thế kỉ XX.
 + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trong lịch sử 
dân tộc Việt Nam, vỡ: Đối với giai cấp công nhân, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt 
Nam đó trưởng thành và đủ sức lónh đạo cách mạng. Đối với dân tộc, chấm dứt thời 
 10 kỡ khủng hoảng về mặt đường lối, và giai cấp lónh đạo, từ đây khẳng định quyền lónh 
đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản Việt Nam. Từ đây cách mạng Việt Nam trở thành 
một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
 + Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những 
bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.
2. Những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thời 
gian 1911 - 1930:
 + Đến với CN Mác-Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng dắn cho dân tộc: 
kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng 
thế giới.
 + Chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập ĐCS Việt Nam 
(3/2/1930)
 + Xác định đường lối đúng đắn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, dưới sự 
lãnh đạo của đảng.
 + Chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản 
Việt Nam.
3. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách 
mạng VN.
 Trước khi ĐCS VN ra đời, mọi phong trào yêu nước đều thất bại vì bị khủng 
khoảng đường nối và giai cấp lãnh đạo.
 Từ năm 1919 tới năm 1929, sau khi tìm thấy con đường cứu nước, NAQ tích 
cực hoạt động nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về nước, tích cực chuẩn bị về tư 
tưởng, chính trị và tổ chức để chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCS VN.
 Tới năm 1928-1929, dưới tác động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, 
chủ nghĩa Mác Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào VN, phong trào yêu nước theo xu 
hướng vô sản phát triển mạnh mẽ. Yêu cầu cấp thiết là phải có một chính đảng của 
giai cấp vô sản để lãnh đạo phong trào. Đáp ứng yêu cầu đó, ba tổ chức cộng sản nối 
tiếp nhau ra đời trong năm 1929, nhưng ba tổ chức đều hoạt động riêng rẽ công kích 
lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, gây trở ngại lớn cho phong trào 
cách mạng. Yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải hợp nhất ba tổ 
chức cộng sản này thành một chính đảng duy nhất.
 Trước tình hình đó, với vai trò là đặc phái viên của Quốc tế cộng sản, NAQ về 
Hương Cảng (TQ) triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành ĐCS VN 
(3/2/1930)
4. Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng.
 + Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương 
Cảng - TQ.
 + Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong 
nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy 
nhất.
 + Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt. Đây 
được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
 11 + Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việ hợp nhất, dồi đi 
đến thành lập ĐCS VN.
C. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội 
 Việt Nam biến đổi như thế nào? Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi 
 giai cấp? 
 - Mục 1 - phần kiến thức trọng tâm.
2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách 
 mạng thế giới ảnh hưởng như thế nào tới phong trào cách mạng VN.
 - Mục 2 - phần kiến thức trọng tâm
3. Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1923?
 - Gợi ý: dựa vào mục ba, chỉ cần nêu các mốc thời gian và sự kiện.
4. Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị những gì về tư tưởng, chớnh trị và tổ chức 
 cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam? 
 - Phần b, mục 3.
5. Tại sao trong thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?
 - Gợi ý: phần a, b mục 4 - phần kiến thức trọng tâm.
6. Trỡnh bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung Hội nghị và ý nghĩa của việc thành lập 
 Đảng? 
 - Mục 5 - phần kiến thức trọng tâm.
7. Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của 
 cách mạng Việt Nam? 
 - Mục 3 - phần kiến thức mở rộng - nâng cao.
8. Con đường cứu nước của NAQ có gì khác lớp người đi trước?
 Chủ đề 2 Cuộc vận động chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Cao trào cách mạng 1930 - 1931.
 a. Nguyên nhân:
 Kinh tế: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) từ các nước tư bản đó 
lan nhanh sang cỏc nước thuộc địa và phụ thuộc, trong đó có Việt Nam. Thêm vào đó 
là chính sách áp bức, bóc lột của đế quốc và phong kiến làm cho đời sống của nhân 
dân càng thêm khổ cực. Mâu thuẫn xó hội trở lờn gay gắt.
 Chính trị: sau cuộc khởi nghĩa Yờn Bỏi, Phỏp tiến hành cuộc khủng bố trắng, 
khiến tỡnh hỡnh Đông Dương trở lên căng thẳng.
 12 Giữa lúc tình hình Đông Dương đang căng thẳng, Đảng Cộng sản Việt Nam ra 
đời, Đảng đã khéo léo kết hợp hai khẩu hiệu "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân 
cày", vỡ vậy đó đáp ứng phần nào nguyện vọng nhân dân, kịp thời tập hợp họ lại và 
phát động họ đấu tranh.
 Ba nguyên nhân trên đó dẫn tới bựng nổ phong trào cách mạng 1930-1931, 
trong đó nguyên nhân ĐCS VN ra đời là cơ bản, quyết định bùng nổ phong trào.
 b. Diễn biến:
 Phong trào trờn toàn quốc: phong trào đấu tranh của quần chúng, do Đảng Cộng 
sản lónh đạo, bùng lên mạnh mẽ khắp ba miền Bắc - Trung - Nam, nổi lên là phong 
trào của công nhân và nông dân. Tiêu biểu là ngày 1-5-1930, dưới sự lónh đạo của 
Đảng, công nhân và nông dân cả nước đó tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế lao động dưới 
nhiều hỡnh thức để biểu dương lực lượng và tỏ rừ sự đoàn kết với vô sản thế giới.
 Phong trào ở Nghệ - Tĩnh: Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ 
nhất. Mở đầu là cuộc đấu tranh ngày Quốc tế lao động 1-5-1930.
 + Từ sau ngày 1 tháng 5 đến tháng 9-1930, ở nhiều vùng nông thôn thuộc hai 
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh nổ ra hàng loạt cuộc đấu tranh quy mô lớn của nông dân 
dưới hỡnh thức biểu tỡnh cú vũ trang tự vệ.
 + Tới tháng 9-1930, phong trào phát triển tới đỉnh cao. Phong trào quần chúng 
tập hợp dưới khẩu hiệu chính trị kết hợp với khẩu hiệu kinh tế diễn ra dưới hỡnh thức 
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang tự vệ, tiến công vào cơ quan chính 
quyền địch ở địa phương.
 + Ngày 12-9-1930: hai vạn nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) đó biểu tình 
phản đối chính sách khủng bố của Pháp và tay sai.
 + Trong suốt hai tháng 9 và 10-1930, nông dân ở Nghệ-Tĩnh đó vũ trang khởi 
nghĩa, cụng nhõn đó phối hợp với nụng dõn, phản đối chính sách khủng bố của địch. 
Hệ thống chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều nơi tan rã
 + Để thay thế chính quyền cũ, dưới sự lónh đạo của các chi bộ đảng, các Ban 
Chấp hành nông hội xó đó đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị-xã hội ở nông 
thôn. Đây là một hỡnh thức chính quyền nhân dân theo kiểu Xô viết.
 + Chính quyền Xô viết ở các làng, xã đó thực hiện một số chính sách: Bãi bỏ 
sưu thuế, mở lớp học chữ Quốc ngữ, thành lập Nông hội, Công hội, hội Phụ nữ giải 
phóng. Mỗi làng có đội tự vệ vũ trang...
 + Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra được 4-5 tháng thì bị đế quốc phong kiến tay sai 
đàn áp. Từ giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống.
 C ý nghĩa:
 Phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh là một sự 
kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng Việtt Nam, đã giáng một đòn quyết liệt 
đầu tiên vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai.
 13 Qua thực tiển phong trào cho thấy dưới sự lónh đạo của Đảng thỡ giai cấp cụng 
nhõn, nụng dõn đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống 
trị của đế quốc và phong kiến tay sai.
 Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá: Bài học về vai trò lãnh đạo 
của Đảng; Bài học về xây dựng khối liên minh công nông; Bài học về sử dụng bạo lực 
cách mang; Bài học về xây dựng chính quyền.
 Chính vì những lẽ trên n, phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô- 
Viết Nghệ - Tĩnh là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng tám 1945.
2. Cuộc vân động dân chủ 1936-1939.
 a. Nguyên nhân:
 - Tỡnh hỡnh thế giới:
 + Chủ nghĩa phỏt xớt lờn nắm quyền ở một số nước (Đức-Italia-Nhật) đe doạ 
nền dân chủ và hoà bỡnh thế giới.
 + Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7 năm 1935 ở Liên Xô) chỉ 
ra kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới và vận động thành lập ở mỗi 
nước Mặt trận nhân dân, tập hợp các lực lượng tiến bộ để chống phát-xít.
 + Năm 1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên nắm chính quyền ở Pháp, ban bố 
những chính sách tiến bộ áp dụng cho cả thuộc địa.
 - Tình hình trong nước:
 + Do có những thay đổi ở Pháp, nhất là trong chính phủ cầm quyền, bọn cầm 
quyền ở Đông Dương buộc phải có những thay đổi trong chính sách cai trị. Một só tù 
chính trị được thả, cách mạng có điều kiện phục hồi và chuyển sang thời kỳ đấu tranh 
mới.
 + tháng 7 năm 1936, Hội nghị trung ương lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông 
Dương họp, đề ra chủ trương chỉ đạo chiến lược và sách lược mới:
 ￿ Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là bọn phản động Pháp và tay sai.
 ￿ Xác định nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là chống phát xít, 
 chống chiến tranh đế quốc, đũi tự do dõn chủ, cơm áo hoà bỡnh.
 ￿ Thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi là Mặt trận 
 Dân chủ Đông Dương).
 ￿ Hỡnh thức phương pháp đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa 
 công khai.
 b. Diễn biến:
 - Chủ trương mới của Đảng đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng bức thiết của quần 
chúng, đó dấy lờn trong cả nước phong trào đấu tranh sôi nổi, mạnh mẽ nhằm vào 
mục tiêu trước mắt là tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bỡnh.
 - Giữa 1936, Đảng chủ trương phát động phong trào đấu tranh công khai, vận 
động thành lập “Ủy ban trù bị Đại hội Đông Dương” nhằm thu thập nguyện vọng của 
 14 quần chúng, tiến tới Đại hội Đông Dương (5-1936). Hưởng ứng chủ trương trên, các 
“Ủy ban hành động” nối tiếp nhau ra đời ở nhiều địa phương trong cả nước.
 - Đầu 1937, nhân việc đón phái viên Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp và viên 
toàn quyền mới xứ Đông Dương là Gô-đa, dưới sự lónh đạo của Đảng, quần chúng 
khắp nơi trong nước, đông đảo hăng hái nhất là công nhân và nông dân, biểu dương 
lực lượng qua các cuộc mít tinh, biểu tỡnh , đưa “dân nguyện”.
 - Những cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, nhân dân lao động ở thành 
phố: tổng bãi công của công nhân Công ty than Hòn Gai, cuộc mít tinh ngày Quốc tế 
lao động 1-5-1938 tại khu Đấu Xảo - Hà Nội (với sự tham gia của 2,5 vạn người)...
 - Xuất bản sỏch báo công khai của Đảng, của Mặt trận Dân chủ Đông Dương và 
các đoàn thể (Tiền phong, Dân chủ, Lao động, Bạn dân, Tin tức..)
 - Một số cuốn sách phổ thông giới thiệu về chủ nghĩa Mác-Lênin và chính sách 
của Đảng cũng được lưu hành rộng rói...
 Tới cuối năm 1938 phong trào bị thu hẹp, tới tháng 9 năm 1939 khi chiến tranh 
thế giới thứ hai bùng nổ thỡ chấm dứt.
c. Ý nghĩa:
 + Cuộc vân động dân chủ 1936-1939 là một phong trào dân tộc dân chủ rộng 
lớn.Qua đó Đảng ta đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền giáo dục râu rộng tư tưởng Mác-
Lê Nin, đường lối chính sách của Đảng, tập hợp đông đảo quần chúng trong mặt trận 
dân tộc thống nhất xây dựng được đội quân chính trị đông đảo.
 + Qua phong trào uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong 
quần chúng, trỡnh độ chính trị và khả năng công tác của cán bộ được nâng lên, tổ chức 
Đảng được củng cố và phát trển.
 + Phong trào đó để lại nhiều bài học kinh nghiệm như bài học về sử dụng các 
hỡnh thức và khẩu hiệu đấu tranh, vận động tổ chức quần chúng đấu tranh, xõy dựng 
Mặt trận nhõn dõn thống nhất.
 Với những ý nghĩa đó phong trào dân chủ 1936-1939 được xem là cuộc diễn tập 
lần thứ hai của nhân dân Việt Nam chuẩn bị cho sự thắng lợi của Cách mạng tháng 
Tám.
3. Mặt trận Việt Minh ra đời. (19/5/1941)
 a. Hoàn cảnh ra đời:
 + Thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba. Tháng 6-1941, 
phát xít Đức mở cuộc tấn công Liên Xô. thế giới hình thành hai trận tuyến, một bên là 
các lực lượng dân chủ do Liên Xô dẫn đầu, một bên là khối phát xít Đức-í-Nhật. Cuộc 
đấu tranh của nhân dân ta là một phần trong cuộc đấu tranh của lực lượng dân chủ.
 + Trong nước: Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật câu kết với nhau để gây áp 
bức, thống trị nhân dân Đông Dương, vận mệnh của dân tộc nguy vong hơn bao giờ 
hết.
 + Ngày 28-1-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập Hội nghị Trung 
ương lần thứ 8 (từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941), Hội nghị đó chủ trương đặt nhiệm vụ 
 15 giải phóng dân tộc lên trên hết và chủ trương thành lập “Việt Nam độc lập đồng minh” 
gọi tắt là Việt Minh.
 b. Sự phát triển lực lượng cách mạng của Mặt trận Việt Minh.
 - Xây dựng lực lượng chính trị:
 + Mục tiêu là xây dựng khối đoàn kết toàn dân, tập trung nhân dân vào các Hội 
cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh. Cao Bằng là nơi thí điểm chủ trương này, đến 
năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc. Tiếp đó Uỷ ban Việt Minh 
tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập. Năm 
1943, Uỷ ban thành lập ra 19 ban xung phong "Nam tiến", liên lạc với Căn cứ địa Bắc 
Sơn - Võ Nhai và mở rộng lực lượng cách mạng xuống miền xuôi.
 + Ở các nơi khác: Đảng tranh thủ tập hợp rộng rói cỏc tầng lớp nhõn dõn như 
học sinh, sinh viên, trí thức, tư sản dân tộc vào mặt trận cứu quốc.
 + Đảng và Mặt trận Việt Minh đó xuất bản một số tờ bỏo để tuyên truyền đường 
lối chính sách của Đảng.
 - Về xây dựng lực lượng vũ trang:
 + Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du kích Bắc Sơn được duy trì và phát triển lên 
thành đội Cứu quốc quân. Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích, sau đó phân 
tán vào trong quần chúng để chấn chỉnh lực lượng và tuyên truyền vũ trang.
 + Ở Cao Bằng, theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, Ngày 22/12/1944, Đội 
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ngay khi mới ra đời, Đội Việt 
Nam tuyên truyền giải phóng quân đó đánh thắng liên tiếp hai trận ở Phay Khắt và Nà 
Ngần (Cao Bằng) mở đầu cho truyền thống bách chiến, bách thắng của quân đội nhân 
dân Việt Nam.
 + Ở Thái Nguyên, đội cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích. Chính 
quyền nhân dân được thành lập một vùng rộng lớn xuống tận tỉnh lị Thái Nguyên và 
Vĩnh Yên.
4. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
 a. Hoàn cảnh lịch sử:
 Thế giới (Khách quan): Chiến tranh thế giới thứ hai đang tới những ngày cuối. 
Ở Châu Âu, tháng 5/1945 phát xít Đức đầu hàng quân đồng minh không điều kiện. Ở 
Châu Á –Thái Bỡnh Dương, tháng 8/1945 Nhật cũng đầu hàng vô điều kiện. Khi đó, 
các nước đồng minh chưa kịp vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật.
 Trong nước (Chủ quan): quân Nhật và bè lũ tay sai của chúng hoang mang đến 
cực độ, lính Nhật mất hết tinh thần chiến đấu. Trong khi đó, lực lượng cách mạng của 
ta lớn mạnh, nhân dân đó sẵn sàng, Đảng ta có sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm.
 Như vậy, Cách mạng tháng Tám nổ ra trong điều kiện khách quan và chủ quan 
hoàn toàn chín muồi. Đó là thời cơ ngàn năm có một (vỡ nú rất hiếm và rất quớ nếu bỏ 
qua thỡ thời cơ không bao giờ trở lại nữa). Nhận thức rừ thời cơ có một không hai này, 
Hồ Chí Minh đó chỉ rừ: “Đây là thời cơ ngàn năm có một cho dân tộc ta vùng dậy.Lần 
này dù có phải thiêu cháy dóy Trường Sơn cũng quyết giành độc lập cho đất nước”.
 16 Đứng trước hoàn cảnh thuận lợi ấy, Đảng và Hồ Chủ Tịch kịp thời phát lệnh 
Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Điều này được thể hiện qua Hội nghị toàn quốc của 
Đảng, Quốc dân Đại hội Tân Trào và thư gửi đồng bào cả nước của Hồ Chủ Tịch.
 b. Những diễn biến chính: (từ 14/8 đến 28/8/1945)
 + Từ ngày 14/8/1945, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa, nhưng khởi 
nghĩa đã nổ ra ở nhiều địa phương thuộc các tỉnh đồng bằng sông Hồng và miền 
Trung.
 + Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, một đơn vị giải 
phóng do Vỗ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã 
Thái Nguyên, mở đường về Hà Nội.
 + Từ 14 đến 18/8/1945 có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất là Bắc 
Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
 + Tại Hà Nội: từ ngày 15 đến 18/8 phong trào chuẩn bị khởi nghĩa của quần 
chúng ngày càng sôi sục. Ngày 19/8/1945 Hà Nội giành được chính quyền.
 + Ngày 23/8 ta giành chính quyền ở Huế. 
 + Ngày 25/8 ta giành chính quyền ở Sài Gũn. 
 + Ngày 28/8 hầu hết các địa phương trong cả nước giành được chính quyền.
 + Ngày 30/8 vua Bảo Đại thoái vị.
 Như vậy chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14/8 đén 28/8/1945) tổng khởi nghĩa tháng 
Tám đó thành công trong cả nước. Lần đầu tiên trong cả nước chính quyền về tay nhân 
dân.
 Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đỡnh chủ tịch Hồ Chớ Minh thay mặt chính 
phủ lâ m thời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hũa.
 c.Ý nghĩa lịch sử, Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám.
 *Ý nghĩa lịch 
 Đối với dân tộc: 
 + Cách mạng tháng Tám thành công là .một biến cố lịch sử vĩ đại mở ra một 
bước ngoặc lớn trong lịch sử dân tộc, vỡ phỏ tan hai xiềng xớch nụ lệ của Phỏp- Nhật, 
lật nhào chế độ quân chủ khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hũa, đưa nước ta từ 
một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở 
thành người làm chủ nước nhà.
 Mở ra một kỹ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: Kỷ nguyên độc lập tự do gắn 
liền với chủ nghĩa xó hội.
 Đối với thế giới: Lần đầu tiên trong lịch sử, một dân tộc thuộc địa nhỏ bé đó tự 
giải phúng khỏi ỏch đế quốc thực dân, thắng lợi này góp phần đánh bại chủ nghĩa phát 
xít, cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc 
địa trên thế giới nhất là Châu Á và châu Phi.
 17 * Nguyên nhân thắng lợi
 Nguyên nhân chủ quan:
 + Dân tộc ta giàu truyền thống yêu nước và đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
 + Sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với 
đường lối đúng đắn sáng tạo, xây dựng được khối liên minh công nông vững chắc, tập 
hợp được các lực lượng yêu nước trong mặt trận thống nhất. Đảng ta đó cú quỏ trỡnh 
chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của cách mạng tháng tám trong suốt 15 năm với ba 
cuộc diễn tập 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.
 Nguyên nhân khách quan: Lực lượng đồng minh và quân đội Xô viết đánh bại 
phát xit Nhật, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng giành thắng lợi.
 Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân quan trọng và mang tính quyết định 
nhất là nguyên nhân chủ quan bởi vỡ: Nếu quần chúng nhân dân không sẵn sàng đứng 
lên, nếu Đảng không sáng suốt tài tỡnh nhận định đúng thời cơ thỡ thời cơ sẽ qua đi. 
 Vì thế nguyên nhân chủ quan mang tính chất quyết định còn nguyên nhân khách 
quan chỉ là sự hổ trợ là thời cơ để Đảng sáng suốt phát động quần chúng nhân dân 
đứng lên giành chính quyền trong thời gian ngắn.
B. KIẾN THỨC MỞ RỘNG - NÂNG CAO
 So sánh phong trào cách mạng 193 -1931 với phong trào 1936-1939 ở các 
mặt sau:
 Nội dung so 
 1930 - 1931 1936 – 1939
 sánh
Kẻ thù - Đế quốc, phong kiến - Phản động Pháp và tay sai
Nhiệm vụ - Chống đế quốc, giành độc - Chống phát xít, chống chiến tranh 
 lập dân tộc đế quốc, phản động tay sai, đòi tự do, 
 - chống phong kiến, giành dân chủ, cơm áo hòa bình.
 ruộng đất cho dân cày.
Mặt trận - Mặt trận nhân dân phản đế Đông 
 Dương, sau đổi thành mặt trận dân 
 chủ Đông Dương.
Hìnhthức và - Bí mật, bất hợp pháp. - Hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, 
phương pháp - Bạo động vũ trang. bán công khai.
đấu tranh
C. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1. Nguyên nhân, diễn biến chính và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931.
 - Gợi ý: mục 1 - phần kiến thức trọng tâm.
1. Nêu những nét chính về phong trào cách mạng 1936-1939. ý nghĩa của phong trào.
 - Gợi ý: mục 2 - phần kiến thức trọng tâm.
2. So sánh phong trào cỏch mạng 193 -1931 với phong trào cách mạng 1936-1939.
 - Gợi ý: phần kiến thức mở rộng, nâng cao.
 18 3. Vì sao Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh? Sau khi thành lập, Mặt trận 
 Việt Minh phát triển lực lượng như thế nào?
 - Gợi ý: mục 3 - phần kiến thức trọng tâm.
4. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thành 
 công của Cách mạng tháng Tám.
 - Gợi ý: mục 4 - phần kiến thức trọng tâm.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hũa sau ngày độc lập đến toàn 
 Chủ đề 3
 quốc kháng chiến.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Những thuận lợi và khó khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập.
 a. Khó khăn:
 Vừa mới ra đời nước ta đứng trước muôn vàn những khó khăn tưởng chừng 
như không thể vượt qua, đó là:
 Giặc ngoại xâm: sau Cách mạng tháng Tám quân đội các nước quân đồng 
minh lần lược kéo vào nước ta với âm mưu là bao vây và can thiệp cách mạng nước ta:
 + Từ vĩ tuyến 16 trở ra 20 vạn quânTưởng kéo vào với âm mưu thủ tiêu chính 
quyền cách mạng.
 + Từ vĩ tuyến 16 trở vào có hơn một vạn quân Anh chúng đó dung túng và giúp 
đỡ cho Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
 + Lúc này trên nước ta còn hơn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp trong đó có 
một bộ phận giúp Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng ở Nam Bộ.
 + Thực dân Pháp muốn khôi phục lại nền thống trị cũ, đó xõm lượcổtở lại nước 
ta ở Nam Bộ.
 Nội phản: các lực lượng phản cách mạng ở cả hai miền đều ngóc đầu dậy hoạt 
động chống phá cách mạng như cướp bóc, giết người, tuyên truyền kích động, làm tay 
sai cho Pháp 
 Khó khăn về kinh tế, tài chính: kinh tế nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn 
phá nặng nề, thiên tai, lũ lụt nạn đói đang đe dọa nghiêm trọng. Ngân sách nhà nước 
trống rỗng, lạm phát gia tăng, giá cả đắt đỏ .
 Khó khăn về chính trị- xã hội: chính quyền còn non trẻ , lực lượng mỏng, 
thiếu kinh nghiệm quản lí. Trong khi đó, hơn 90% dân số mù chử, các tệ nạn xã hội 
như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút tràn lan.
 Những khó khăn trên làm cho cách mạng nước ta đang đứng trước những thử 
thách hết sức hiểm nghèo, trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng. 
vận mệnh Tổ Quốc đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”.
 b. Thuận lợi:
 19 + Ta đã giành được chính quyền, nhân dân tin tưởng vào Hồ Chí Minh, tích cực 
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Mặt trận Việt Minh đã thực hiện khối 
đoàn kết toàn dân làm hậu thuẫn cho chính phủ.
 + Đảng ta đã được rèn luyện và trưởng thành, có lãnh tụ thiên tài và có uy tín 
trong nhân dân.
 + Trên thế giới, Liên Xô và các lực lượng dân chủ đã chiến thắng phát xít trong 
chiến tranh thế giới thứ hai, cổ vũ và ủng hộ nhân dân ta.
2. Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả 
Cách mạng tháng Tám.
 a. Xây dựng chính quyền: Nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và củng cố 
chính quyền dân chủ nhân dân.
 + Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội. 
 + Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo Hiến pháp 
và bầu chính phủ chính thức do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
 + Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp để củng cố chính 
quyền ở địa phương.
 b. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, những khó khăn về tài chính:
 + Nạn đói: trước mắt thực hiện nhường cơm xẻ áo, thực hiện hũ gạo tiết kiệm, 
ngày đồng tâm. Về lâu dài thì đẩy mạnh tăng gia sản xuất. Kết quả là chỉ trong thời 
gian ngắn nạn đói được đẩy lùi.
 + Nạn dốt: mở các lớp học bình dân, kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù 
chữ. thành lập cơ quan bình dân học vụ(8/9/1945)...
 + Giải quyết khó khăn về tài chính: kêu gọi tinh thần tự nguyên đóng góp của 
nhân dân, thông qua quỹ độc lập và tuần lễ vàng. Phát hành tiền Việt 
Nam(23/11/1946).
 c. Chống giặc ngoai xâm: diễn ra qua hai thời kì .Trước và sau 6/3/1946:
 + Trước 6/3/1946: ta chủ trương hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung 
lực lượng chống Pháp ở miền Nam.
 + Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, 
tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Chủ chương này của ta được thể 
hiện việc ta ký Hiệp định sơ bô ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946.
 Đây là những chủ trương sáng suốt và tài tính, mềm dẻo về sỏch lược nhưng 
cứng rắn về nguyên tắc, biết lợi dụng mâu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thù không cho 
chúng có điều kiện tập trung lực lượng chống phá ta .Đưa nước ta vượt qua mọi khó 
khăn và thoát khỏi tình thế hiểm nghèo , sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lâu dài với 
Pháp.
B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
1. Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hũa ngay sau khi giành độc lập đó ở vào 
 tỡnh thế ngàn cõn treo sợi túc?
 20

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_boi_duong_hsg_lich_su_9_phan_lich_su_viet_nam.doc