Giáo án môn Vật lý lớp 9 - Tiết 1 đến tiết 34 - Trường THCS Lê Hồng Phong

Giáo án môn Vật lý lớp 9 - Tiết 1 đến tiết 34 - Trường THCS Lê Hồng Phong

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

 1.Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

 2.Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

 3.Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

 Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)

 1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu)

 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.

 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.

 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

 1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

 2 - Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

 3 - Giảng bài mới:

doc 180 trang Người đăng hoaianh.10 Ngày đăng 19/03/2018 Lượt xem 352Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý lớp 9 - Tiết 1 đến tiết 34 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 01
Ngày soạn: 21/08/2005
 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIÊN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
	1.Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
	2.Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
	3.Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
	Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
	1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu)
	1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
	1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
	1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
	1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
	2 - Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
	3 - Giảng bài mới:
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KIẾN THỨC
	Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học
	Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới đây:
	Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
	Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
	Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
	Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1SGK.
	Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm.
	Yêu cầu một vài nhóm trả lời C1.
	Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
	Đồ thị biểu diếnự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?
	Yêu cầu HS trả lời C2. Hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn, vẽ một đường thẳng đi qua gốc tạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. Nếu có điểm nào nằm quá xa điểm biểu diễn thì phải tiến hành đo lại.
	Yêu cầu một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U.
 Hoạt động 4: Cũng cố bài học và vận dụng
	Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
	Đối với HS yếu kém, có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu hỏi/
	Yêu cầu HS trả lời C5.
	Trả lời câu hỏi của GV.
	Tìm hiểu sơ đồ Hình 1.1.
	Tiến hành TN và thảo luận nhóm câu C1.
	Từng HS đọc thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi GV đặt ra.
	Từng HS làm C2.
	Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận.
	Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
	Từng HS chuẩn bị trả lời C5.
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.THÍ NGHIỆM
1.Sơ đồ mạch điện
2.Tiến hành thí nghiệm
II.ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
1.Dạng đồ thị
2.Kết luận
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
III.VẬN DỤNG
	4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
	Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
	Đọc kĩ các bài tập vận dung.
	Làm bài tập 1.1 – 1.4 trong sách bài tập.	
	Đọc mục “có thể em chưa biết”
iV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: 
. 
.	
TIẾT 02
Ngày soạn: 21/08/2005
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
	1.Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giả bài tập.
	2.Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
	3.Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
	Đối với giáo viên:
	Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước. (như SGV).
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
	1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
	2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
	1. Nêu cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
	2. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm ở bài trước.
	3.Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
 3 - Giảng bài mới: 
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KIẾN THỨC
5
7
10
5 
10 
	Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới.
	Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
	Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế?
	Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
	Đặt vấn đề như SGK.
	Hoạt động 2: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
	Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS tính toán cho chính xác.
	Yêu cầu một vài HS trả lời C2 và cho cả lớp thảo luận.
	Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở.
	Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
	Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào?
	Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao?
	Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường độ 250mA. Tính điện trở của dây.
	Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5MW = kW = W
	Nêu ý nghĩa của điện trở.
	Hoạt động 4: Phát bbiểu và viết hệ thức định luật Ôm.
	Yêu cầu một vài HS phát biêu định luật Ôm trước lớp.
	Hoạt động 5: Cũng cố bài học và vận dụng
	Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
	Công thức R = U/I dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Tại sao?
	Gọi một HS lên bảng giải C3, C4 và trao đổi với lớp. GV chính xác hoá câu trả lời của HS
	Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
	Từng HS tính thương số U/I.
	Từng HS trả lời C2 và thảo luận trước lớp.
	Từng HS đọc phần thông báo khái niệm điên trở trong SGK.
	Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
	Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm vào vở và phát biểu định luật.
	Từng HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
	Từng HS giả C3, C4.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1.Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
2.Điện trở
Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu: W
II.ĐỊNH LUẬT ÔM
1.Hệ thức định luật Ôm
2.Phát bbiểu định luật Ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
III.VẬN DỤNG
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
	Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
	Làm bài tập 2.1 – 2.4 trong sách bài tập.
	Đọc mục “có thể em chưa biết”
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 03
Ngày soạn: 28/08/2005
 Thực hành
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
	1.Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
	2.Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.
	3.Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điên trong TN.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
	Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
	1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị.
	1 nguồn điên có hiệu điện thế điều chỉnh được các giá trị từ 0V đến 6V một cách liên tục.
	1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
	1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
	1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
	Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành như mẫu SGK, trong đó đã trả lời các câu hỏi phần 1.
 Đối với giáo viên:
	1 đồng hồ đo điện năng.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
	1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
	2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
	3 - Giảng bài mới:
TL	HOẠT ĐỘNG CỦA GV	 	HOẠT ĐỘNG CỦA HS	KIẾN THỨC
10
32
	Hoạt động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành 
	Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.
	Yêu cầu một HS nêu công thức tính điện trở.
	Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và câu c.
	Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN.
 Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.
	Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế.
	Theo dõi, nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia hoạt động tích cực.
	Yêu cầu HS nộp báo cáo
thực hành.
	Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vài nhóm. 
	Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
	Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện TN (có thể trao đổi nhóm).
	Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ.
	Tiến hành đo, ghi kết quả vào bản báo cáo.
	Cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp.
	Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau.
Thực hành
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KE
I.CHUẨN BỊ
II.NỘI DUNG THỰC HÀNH
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
 Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
	Đọc kĩ các bài tập vận dung.
	Làm bài tập trong sách bài tập.
	Đọc mục “có thể em chưa biết”
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
TIẾT 04
Ngày soạn: 28/08/2005
 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP 
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
	1.Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ ... ng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu? Năng lượng có tự sinh ra không?
	2.Có sự xuất hiện một dạng năng lượng nào đó bị giảm đi hay không? Phần năng lượng bị giảm đi thế nào so với phần năng lượng mới xuất hiện.
	3.Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?
	3 - Giảng bài mới:
4
10
10
8
5
	Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu là sản xuất điện năng như thế nào.
	Nêu câu hỏi:
	Hãy cho biết vì sao việc sản xuất điện năng lại đang trở thành vấn đề rất quan trong trong đời sống và sản xuất hiện nay?
	Điện năng có sẳn trong tự nhiên như than đá, dầu mỏ, khí đốt không? Làm thế nào để có được điện năng?
	Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy nhiệt điện và quá trình biến đổi năng lượng trong các bộ phận đó.
	Thông báo thêm:
	Trong lò đốt ở nhà máy nhiệt điện trên hình 60.1 SGK người ta dùng than đá, bây giời có lò đốt dùng khí đốt lấy từ mỏ dầu (như nhà máy nhiệt điện Bà Rịa – Vũng Tàu)
	Giải thích thêm về tuabin:
	Cấu tạo như ở hình 61.1 SGK. Khi phun nước hay hơi nước có áp suất cao vào các cánh quạt thì tuabin sẽ quay.
	Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện và quá trình biến đổi năng lượng trong các bộ phận đó.
	Hỏi thêm:
	Vì sao nhà máy thuỷ điện phải có hồ chứa nước ở trên cao?
	Thế năng của nước phải biến đổi thành dạng năng lượng trung gian nào rồi mới thành điện năng?
	Hoạt động 4: Vận dụng
	Thông báo thêm:
	Ta đã biết vật được nâng lên càng cao thì thế năng của vật càng lớn. Nếu vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h thì vật có thế năng bằng công mà vật đó sinh ra khi roi xuống đến đất. A = Ph
	Hoạt động 5: Củng cố bài học
	Nêu lại câu hỏi ở đầu bài học:
	Làm thế nào để có điện năng?
	Sử dụng điện năng có thuận lợi gì hơn so với sử dụng năng lượng của than đá, dầu mỏ, khí đốt?
	Cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV và C1, C2, C3.
	Nhận biết được điện năng không có sẳn trong tự nhiên mà phải biến đổi từ dạng năng lượng khác.
	Làm việc theo nhóm.
	Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy nhiệt điện ở hình 61.1 SGK.
	Chỉ ra quá trình biến đổi năng lượng trong lò đốt, nồi hơi, tuabin, máy phát điện.
	Rút ra kết luận về chuỗi liên tiếp những quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện.
	Thảo luận chung ở lớp về kết luận 1.
	Làm việc theo nhóm.
	Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện trên hình 61.2 SGK.
	Chỉ ra quá trình biến đổi năng lượng trong ống dẫn nước, tuabin và máy phát điện.
	Trả lời C5, C6.
	Rút ra kết luận về chuỗi liên tiếp những qua trình biến đổi năng lượng trong nhà máy thuỷ điện.
	Thảo luận chung ở lớp về kết luận 2.
	Làm việc cá nhân, trả lời C7 SGK.
	Cá nhân tự đọc phần ghi nhớ.
	Thảo luận chung ở lớp, trả lời câu hỏi nêu ở dầu bài.
SẢN XUẤT
ĐIỆN NĂNG
NHIỆT ĐIỆN VÀ THUỶ ĐIỆN 
	I.VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT.
	II.NHIỆT ĐIỆN
	Trong nhà máy nhiệt điện, năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành điện năng.
	III.THUỶ ĐIỆN
	Trong nhà máy thuỷ điện, thế năng của nước trong hồ chứa được chuyển hoá thành điện năng.
	IV.VẬN DỤNG
	4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
	Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
	Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
	Đọc mục có thể em chưa biết.
	Làm bài tập 61.1 – 61.3 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
TIẾT 68
Ngày soạn: 16/04/2006
ĐIỆN GIÓ – ĐIỆN MẶT TRỜI – ĐIỆN HẠT NHÂN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
	1.Nêu được các bộ phận chính của một máy phát điện gió, pin mặt trời, nhà máy điện nguyên tử.
	2.Chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong các bộ phận chính của các máy trên.
	3.Nêu được ưu điểm và nhược điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, điện mặt trời, điện hạt nhân.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
	Đối với giáo viên:
	1 máy phát điện gió, quạt gió (quạt điện).
	1 pin mặt trời, bóng đèn 220V – 100W.
	1 động cơ điện nhỏ.
	1 đèn LED có giá.
	Hình vẽ sơ đồ nhà máy điện nguyên tử.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
	1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
	2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
	1.Nêu vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất? Ưu điểm của việc sử dụng điện năng so với các dạng năng lượng khác?
	2.Chỉ ra các bộ phận chính trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện?
	3.Chỉ ra các quy trình biến đổi năng lượng trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện?
	3 - Giảng bài mới:
5
6
5
5
6
6
4
	Hoạt động 1: Phát hiện ra cách sản xuất điện mới không cần đến nhiên liệu, đó là từ gió hay từ ánh sáng mặt trời
	Yêu cầu HS nhắc lại trong nhà máy nhiệt điện hay thuỷ điện, muốn cho nhà máy phát điện hoạt động ta phải cung cấp cho nó cái gì?
	Nêu câu hỏi:
	Ở các nhà máy phát điện đó, việc cung cấp than đá và nước khá tốn kém và phức tạp. Có cách nào sản xuất điện năng đơn giản không cần dùng đến nhiên liệu đốt hay nguyên liệu rất nhiều như nước không?
	Làm TN biểu diễn:
	Cho máy phát điện gió hoạt động.
	Cho pin mặt trời hoạt động.
	Nêu câu hỏi:
	Trong các thiết bị trên, năng lượng nào đã được chuyển thành điện năng?
	Nguồn năng lượng đó có dễ kiếm và có nhiều trong tự nhiên không?
	Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện gió, quá trình biến đổi năng lượng trong máy phát điện gió.
	Lần lượt chuyển máy phát điện gió cho các nhóm quan sát.
	Nêu câu hỏi bổ sung:
	So với nhiệt điện và thuỷ điện thì việc sản xuất điện gió có thuận lợi và khó khăn gì hơn?
	Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của pin mặt trời
	Giới thiệu cho HS tấm pin mặt trời, hai cực của tấm pin (giống như hai cực của một tấm pin thường dùng).
	Dùng đèn 220V – 100W chiéu áng sáng vào bề mặt tấm pin, pin phát điện. Lưu ý HS ở đây không cần một máy phát điện. Vậy quá trình biến đổi năng lượng bên trong pin mặt trời khác với trong máy phát điện ở chổ nào?
	Nêu câu hỏi:
	Dòng điện do pin mặt trời cung cấp là dòng điện gì? (Một chiều hay xoay chiều?) Dùng đèn LED để kiểm tra lại.
	Việc sản xuất điện mặt trời có gì thuận lợi và khó khăn?
	Hoạt động 4: Nhận biết một số tính năng kĩ thuật của pin mặt trời (công suất, hiệu suất) để ứng dụng vào thực tế.
	Thông báo cho HS hai thông số kĩ thuật của pin mặt trời thường dùng.
	Yêu cầu HS quan sát hình 62.2 SGK để chỉ ra cách lắp đặt pin mặt trời.
	Hoạt động 5: Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy điện nguyên tử và các quá trình biến đổi năng lượng trong các bộ phận đó.
	Nêu câu hỏi:
	Hãy quan sát hình 61.1 và 62.3 SGK để chỉ ra hai nhà máy (nhiệt điện và điện nguyên tử) có bộ phận chính nào giống nhau và khác nhau.
	Bộ phận lò hơi và lò phản ứng tuy khác nhau nhưng có nhiệm vụ gì giống nhau?
	Thông báo ưu điểm của nhà máy điện nguyên tử (công suất rất lớn) và biện pháp đảm bảo an toàn.
	Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc chung của việc sử dụng điện năng và các biện pháp tiết kiệm điện năng
	Tổ chức cho HS thảo luận ở lớp để trả lời C3, C4.
	Nêu câu hỏi:
	Vì sao biện pháp tiết kiệm điện chủ yếu là hạn chế dùng điện trong giờ cao điểm (buổi tối, nhiều nhà cùng sử dụng điện)?
	Hoạt động 7: Củng cố	
	Nêu câu hỏi củng cố:
	Nêu những ưu điểm và nhược điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, điện mặt trời.
	Nhà máy nhiệt điện và nhà máy điện nguyên tử có bộ phạn chính nào giống nhau, khác nhau?
	C3:
	Nồi cơm điện:
	Điện năng được chuyển hoá thành nhiệt năng.
	Quạt điện:
	Điện năng được chuyển hoá thành cơ năng.
	Đèn LED, đèn bút thử điện:
	Điện năng chuyển hoá thành quang năng.
	C4: Hiệu suất lớn (đỡ hao phí).
	Quan sát GV làm TN.
	Trả lời câu hỏi của GV. Phát hiện ra năng lượng gió và năng lượng ánh sáng rất dồi dào trong tự nhiên và có thể chuyển hoá thành điện năng.
	Làm việc theo nhóm.
	Quan sát hình 62.1 SGK, kết hợp với máy phát điện gió trên bàn GV, chỉ ra những bộ phận chính của máy và sự biến đổi năng lượng qua các bộ phận đó. Trả lời C1 và câu hỏi của GV. Thảo luận chung ở lớp.
	Nhận biết hình dạng tấm pin mặt trời, hai cực âm và dương của pin.
	Nhận biết nguyên tắc hoạt động, khi chiếu ánh sáng vào bề mặt tấm pin thì xuất hiện dòng điện, không cần máy phát điện.
	Nhận biết được trong pin mặt trời, quang năng trực tiếp biến đổi thành điện năng, không cần một cơ cấu trung gian nào cả.
	Cá nhân làm việc trả lời C2.
	Thảo luận chung ở lớp về lời giải.
	Làm việc cá nhân.
	Quan sát hình 61.1 và 62.3 SGK, trả lời câu hỏi của GV, thảo luận chung ở lớp.
	Làm việc cá nhân, thảo luận chung ở lớp, trả lời C3.
	Tự đọc thông báo trong SGK để nêu lên biện pháp tiết kiệm điện. Trả lời câu hỏi của GV.
	Tự đọc bảng 1 SGK để trả lời C4.
	Tự đọc phần ghi nhớ.
	Trả lời câu hỏi củng cố của GV.
ĐIỆN GIÓ
ĐIỆN MẶT TRỜI
ĐIỆN HẠT NHÂN 
	I.MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
	II.PIN MẶT TRỜI
	Máy phát điện gió và pin mặt trời gọn nhẹ có thể cung cấp năng lượng cho những vùng núi, hải đảo xa xôi.
	III.NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
	Nhà máy điện hạt nhân biến đổi năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện, có thể cho công suất rất lớn nhưng phải có thiết bị bảo vệ rất cẩn thận để ngăn các bức xạ có thể gây nguy hiểm chết người.
	IV.SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
	4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
	Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
	Đọc kĩ các bài tập vận dụng.
	Đọc mục có thể em chưa biết.
	Làm bài tập 62.1 – 62.4 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tài liệu đính kèm:

  • docVL9.doc