PHÒNG GD-ĐT TX GIÁ RAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS PHONG PHÚ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ 9 Đoàn Văn Phúc Giáo viên Trường THCS Phong Phú I. Đặt vấn đề Trong những năm gần đây do nhiều nguyên nhân khác nhau trong việc dạy - học bộ môn lịch sử của nhà trường chưa đạt được kết quả như mong muốn, mà đó có hạn chế về phương pháp giảng dạy của một bộ phận giáo viên và việc lười học lịch sử của nhiều học sinh. Vì vậy mỗi khi nhà trường có kế hoạch lựa chọn đội tuyển học sinh giỏi thì nguồn học sinh của bộ môn không có hoặc có nhưng rất ít. Những năm qua tôi được trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử lớp 9. Mặc dù bản thân rất tâm huyết và bản thân rất cố gắng nhưng kết quả đạt được còn thấp. Chính vì kết quả trên đã làm cho tôi trăn trở và quyết tâm tìm tòi “những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi lịch sử 9”. 1. Thuận lợi: - Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH, tổ chuyên môn, GVCN, Phụ huynh học sinh trong công tác bồi dưỡng. - Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho bộ môn dần tốt hơn. - Giáo viên giảng dạy nhiệt tình tâm huyết, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình. - Lãnh đạo nhà trường quan tâm, khuyết khích đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong chương trình giảng dạy bộ môn. - Nhìn chung đại bộ phận học sinh tích cực, có ý thức trong học tập. 2. Khó khăn: - CSVC phục vụ trong giảng dạy nhìn chung còn chưa đáp ứng nhu cầu mà đặc biệt là sách tham khảo phục vụ cho bộ môn. - Nguồn học sinh chọn đội tuyển bộ môn còn rất ít, do tâm lí của phụ huynh thích con em mình bồi dưỡng các môn chính để tạo nền tảng vào cấp trung học phổ thông. - Quan niệm xã hội về vị trí môn lịch sử là môn phụ. - Học sinh chưa dành thời gian thường xuyên cho việc học môn tập bộ môn lịch sử. - Khối lượng kiến thức môn lịch sử ở một số bài còn dàn trải khá nặng, một số giáo viên còn bị động trong khai thác kiến thức, chưa mạnh dạn để học sinh tự tìm hiểu một phần kiến thức nào đó trong bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Thông thường học sinh ít chịu đọc sách giáo khoa và câu hỏi ở sách giáo khoa trước, để có chủ động tìm hiểu trước và tiếp thu bài mới. 1 - Thực trạng dạy học môn Lịch sử ở trường Trung học cơ sở hiện nay như trên, nên giáo viên khó phát hiện và lựa chọn được đối tượng học sinh có năng khiếu để bồi dưỡng. II. Một số kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG môn lịch sử (THCS) 1. Chọn học sinh giỏi - Lập kế hoạch bồi dưỡng ngay trong hè (vào tháng 8), mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi khoảng 90 phút. (vừa học vừa vui hè, không gây áp lực cho học sinh) Để chọn được đội tuyển HSG, bản thân tôi luôn quan tâm: - Thứ nhất: Phối hợp với BGH, GVCN, giáo viên giảng dạy năm học trước để nắm bắt tình hình học tập bộ môn của các em. - Thứ hai: Trong quá trình giảng dạy trên lớp phát hiện ra học sinh giỏi thông qua các câu hỏi phân hóa và có kế hoạch kịp thời bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn. - Thứ ba: Chọn những học sinh đam mê với bộ môn, tự cho các em đăng kí (có thể chọn 5 đến 7 em sau đó thi loại dần). - Thứ tư: Tập trung các em đã đăng kí và kế hoạch bồi dưỡng; bản thân rất chú trọng làm công tác tư tưởng; Tôi động viên học sinh phải luôn tạo cho mình một tâm lí thật thoải mái trong học tập , không xem nặng vấn đề “ thi là phải đậu” mà chỉ cho đây là cơ hội để thể hiện khả năng của mình nhưng phải cố gắng hết sức, luôn nêu cao ý thức tự giác học tập 2 . Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng. - Công tác này phải được xây dựng từ đầu năm; cụ thể cho từng buổi, tuần. - Dựa trên cấu trúc thi học sinh giỏi bộ môn của PGD thị xã và của SGD Bạc Liêu phân bố thời gian hợp lí trong giảng dạy, từng buổi, tuần, - Giáo viên bám sát vào tài liệu chuẩn Kiến thức kỹ năng bộ môn Lịch sử bậc THCS để xây dựng chương trình, nội dung dạy bồi dưỡng HSG.(Chủ yếu ở lớp 9) - Xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy toàn bộ nội dung Lịch sử 9 thời điểm thi cấp thị xã ; cấp Tỉnh. Cụ thể như sau : + LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 9 * Liên xô và các nước Đông Âu từ sau 1945 đến 1991. * Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh * Các nước Châu Á, Đông Nam Á, Châu Phi, Mỹ la tinh từ sau 1945. * Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu sau 1945 đến nay. * Trật thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. * Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai và ý nghĩa, tác động của nó đối với con người. + LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 9 * Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. * Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài Từ 1919- 1927. * Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời. * Sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, Ý nghĩa lịch sử. 2 * Phong trào cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, (các phong trào cách mạng 1930-1935, 1936- 1939, 1939-1945) * Cách mạng Tháng Tám 1945 và sự thành lập nước VNDCCH. * Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng cính quyền cách mạng (1945-1946) * Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ kháng chiến Toàn quốc 1946 đến chiến thắng Điện Biên Phủ 1954. 3. Tiến hành bồi dưỡng: 3.1. Nội dung bồi dưỡng. Giáo viên bồi dưỡng bám sát cấu trúc chương trình thi HSG của PGD thị xã và SGD Bạc Liêu. 3.2. Phương pháp bồi dưỡng: - Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn theo chủ đề, những nội dung chính của từng bài, chương. - Quan tâm hướng dẫn các em tự học ở nhà, tìm hiểu những nội dung chính cơ bản của từng bài, chương. - Giáo viên giới thiệu sách tham khảo; học từ các nguồn khác nhau, - Tăng cường kiểm tra: kiểm tra miệng, viết, để kiểm tra đánh giá học sinh sau từng bài, chương. - Sưu tầm các đề thi vòng thị xã, tỉnh ở năm học trước và cho các em làm thử để làm quen với các dạng đề. + Chọn học sinh bồi dưỡng từ 2 đến 3 em. + Giáo viên xây dựng đề cương ôn tập thật cụ thể; rõ ràng sau từng bài. + Cung cấp tài liệu ôn tập cho học sinh sau từng bài, chương; cung cấp cho học sinh cấu trúc chương trình thi HSG của PGD và SGD. + Nội dung trọng tâm của chương trình dạy trước; có thể vẽ sơ đồ hệ thống các sự kiện nội dung cơ bản sau từng chương. +Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá học sinh với nhiều hình thức khác nhau: kiểm tra viết, miệng,... - Rèn các kĩ năng giúp học sinh làm bài có hiệu quả. + Phân tích câu hỏi trong đề thi: Phải đọc kĩ yêu cầu của đề, mỗi câu hỏi chặt chẽ sẽ không có từ nào là “thừa”. Đọc kĩ câu hỏi để xác định thời gian , không gian, nội dung lịch sử và yêu cầu của câu hỏi. + Lập dàn ý: Hãy xem câu hỏi như một bài viết ngắn , lập dàn ý, xác định những ý chính, trình tự của các ý. + Phân bố thời gian cho hợp lí. + Về hình thức: Không phải ai cũng viết được chữ đẹp, câu văn hay nhưng đều quan trọng các em cố gắng viết rõ ràng, đúng câu chữ và đúng chính tả, không viết tắt, không dùng kí hiệu đánh dấu hoặc dùng viết xóa,... 3.3. Nội dung minh họa: Câu 1: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa? 1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX. 3 + Phong trào đấu tranh được khởi đầu từ Đông Nam Á với những thắng lợi trong các cuộc đấu tranh giành chính quyền và tuyên bố độc lập ở các nước như In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945). + Phong trào tiếp tục lan sang các nước Nam Á, Bắc Phi, Mĩ La-tinh như ở Ấn Độ, Ai Cập và An-giê-ri, - 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập. - Ngày 1/1/1959, cuộc cách mạng nhân dân thắng lợi ở Cu Ba. + Kết quả là tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị bị sụp đổ. 2. Giai đoạn từ giữa những năm 1960 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX. + Nội dung chính của giai đoạn này là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở ba nước: Ghi-nê Bít-xao, Mô- dăm-bích, Ăng-gô-la (vào những năm 1974 - 1975). 3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX. + Nội dung chính của giai đoạn này là cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi là: Rô-đê-di-a, Tây Nam phi và Cộng hòa Nam phi. + Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường của người da đen, chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ và người da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do khác. + Nhân dân châu Á, Phi, Mĩ La-tinh củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước để khắc phục đói nghèo. Câu 2: Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật. - Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã diễn ra với những nội dung phong phú và toàn diện, tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng và những hệ quả về nhiều mặt là không thể lường hết được. - Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là: + Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản như Toán học, Vật lí, Hóa học và Sinh học (cừu đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính, bản đồ gen người,...). + Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như: máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động,.. + Tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú như: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,... + Sáng chế ra những vật liệu mới như: pôlime (chất dẻo), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng,... + Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp. + Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc (máy bay siêu thanh, tàu siêu tốc, mạng In-ter-net,...). + Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ trụ. Câu 3. Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật. 4 - Ý nghĩa, tác động tích cực: + Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người. + Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. - Hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo ra): Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt; khai thác cạn kiệt tài nguyên, hủy diệt và làm ô nhiễm môi trường sinh thái; những tai nạn lao động và giao thông; các loại dịch, bệnh mới,... Trong đó hậu quả tiêu cực lớn nhất là cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, sinh thái. III. Kết luận: Trong quá trình bồi dưỡng HSG có đạt được kết quả cao hay không đều này còn phụ thuộc nhiều vào học sinh. Nhưng thành công đó phải trước hết phải có vai trò to lớn của người thầy, định hướng các học sinh nắm bắt và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề; thầy giỏi phải có trò giỏi. - Để bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử đạt hiệu quả trước hết giáo viên phải vững vàng về kiến thức , kỹ năng thực hành lịch sử. - Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Niềm đam mê là yếu tố rất cần thiết khi bạn muốn dạy tốt và có học sinh học tốt môn Lịch sử. - Thường xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, đọc sách báo để ngày càng làm phong phú thêm vốn kiến thức của mình. - Có phương pháp nghiên cứu bài, soạn bài, ghi chép giáo án một cách khoa học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy trên lớp để minh họa cho tiết dạy thêm sinh động, nhằm lôi kéo HS yêu thích bộ môn. - Tạo sự giao tiếp cởi mở, thân thiện với học sinh, mẫu mực trong lời nói, việc làm, thái độ, cử chỉ có tâm hồn trong sáng lành mạnh để học sinh noi theo. - Giáo viên phải khơi dậy niềm say mê, hứng thú của học sinh đối với môn học Lịch sử, luôn phối hợp với gia đình để tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập. Trên đây là một số kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng HSG bộ môn Lịch sử mà trong những năm qua cá nhân đã áp dụng và có được kết quả khá khả quan. 5
Tài liệu đính kèm: