Đề thi HSG Vật lí 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)

pdf 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Vật lí 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 01 trang) * Môn thi: VẬT LÝ 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ: 
Câu 1: (5 điểm) 
 Một người đi xe ô tô trên quãng đường dài AB. Trong nửa thời gian đầu, 
người đó đi trên quãng đường s1 với vận tốc v1 = 30 km/h. Trên quãng đường còn 
lại, người đó đi nửa quãng đường đầu s2 với vận tốc v2 = 50km/h và trong nửa 
quãng đường cuối s3 người đó đi với vận tốc v3. Biết vận tốc trung bình mà ô tô đi 
cả quãng đường AB là 45km/h. Tìm vận tốc v3. 
Câu 2: (5 điểm) 
 Tính lượng dầu cần để đun sôi 1,5lít nước ở 250C đựng trong ống bằng 
nhôm có khối lượng 300g. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 
4200J/kg.K; 880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu là 44.106J/kg.K và hiệu suất 
của bếp là 30%. 
Câu 3: (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 
 R
 A 1 C B 
 + A - 
 R2 
 Đ
 R3 
 X 
 D 
 Trong đó R1 = 9  , R2 = R3 = 6  , đèn Đ có ghi 6V – 6W. Ampe kế và dây 
nối có điện trở không đáng kể. 
 a) Đèn Đ sáng bình thường, xác định số chỉ của ampe kế. 
 b) Giữ nguyên giá trị của hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch đã tìm được ở 
câu a và thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Xác định số chỉ 
của vôn kế? 
 Câu 4: (5 điểm) 
 Một người cao 1,7m, mắt người ấy cách đỉnh đầu 10cm. Để người ấy nhìn 
thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là 
bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét? 
 ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 03 trang) * Môn thi: VẬT LÝ 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1: (5 điểm) 
Gọi t (giờ) là thời gian ô tô đi trên quãng đường AB (t > 0) 
t1 (giờ) là thời gian ô tô đi trên quãng đường s1 
t2 (giờ) là thời gian ô tô đi trên quãng đường s2 
t3 (giờ) là thời gian ô tô đi trên quãng đường s3 
Quãng đường ô tô đi trong nửa thời gian đầu 
 1 s1
s1 = v1.t1 = 30. t 15t => t (1) (0,5đ) 
 2 15
 s
Quãng đường AB dài s = v.t = 45t => t (2) (0,5đ) 
 45
 s
Từ (1) và (2), ta có s (0,5đ) 
 1 3
 s s1 s
Ta có s2 = s3 = (0,5đ) 
 2 3
 s
 3 s
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường s1 là t (h) (0,5đ) 
 1 30 90
 s
 3 s
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường s2 là t (h) (0,5đ) 
 2 50 150
 s
 3 s
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường s3 là t2 (h) (0,5đ) 
 v3 3 v3
Thời gian ô tô đi trên quãng đường s2 và s3 là 
 t2 + t3 = t1 
 s s s
nên (0,5đ) 
 150 3v3 90
=> v3 = 75 (km/h) (0,75đ) 
Vậy vận tốc ô tô đi trên nửa quãng đường cuối v3 = 75 km/h (0,25đ) 
Câu 2: (5 điểm) 
 Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước tăng nhiệt độ tới 1000C là: 
 Q1 = m1c1(t - t1) = 1,5.4200.(100 - 25) = 472500 (J) (1,0đ) 
 0
 Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm tăng nhiệt độ tới 100 C là: 
 Q1 = m2c2(t - t1) = 0,3.880.(100 - 25) = 19800 (J) (1,0đ) 
 Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là: 
 Q Q1 Q2 = 492300 (J) (1,0đ) 
 Do hiệu suất của bếp là H = 30% nên thực tế nhiệt cung cấp do bếp dầu toả 
ra là Q 492300
 Q' .100% .100% 1641000 (J) (1,0đ) 
 H 30%
 Vậy khối lượng dầu cần dùng là: 
 Q' 1641000
 m 37,29.10 3 kg 37,29 g (1,0đ) 
 q 44.106
Câu 3: (5 đ) 
Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên mạch điện có thể vẽ lại như sau 
 R1 // {RĐ nt (R2 // R3)} (0,25đ) 
 A R1 B 
 + - 
 R2 
 C 
 Đ
 R3 
 X 
 D 
 U 2
Định mức của đèn: Iđm = 1A, RĐ = 6 (0,25đ) 
 P
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 
 R2.R3 6.6
RĐ23 = RĐ + 6 9() (0,5đ) 
 R2 R2 6 6
 R Đ23.R1 9.9
RAB = 4,5() (0,25đ) 
 R Đ23 R1 9 9
Vì đèn sáng bình thường nên I23 = IĐ = Iđm = 1A (0,25đ) 
 I2 R3 6
 Ta có 1 (vì R1 // R2) (0,25đ) 
 I3 R2 6
Nên I2 = I3 = ½ IĐ = 0,5A. (0,25đ) 
Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB là 
U = UĐ23 = IĐ.RĐ23 = 1.9 = 9 (V) (0,25đ) 
 U AB 9
Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là: I1 = 1(A) (0,25đ) 
 R1 9
Số chỉ của ampe kế IA = I1 + I2 = 1,5 (A) (0,25đ) 
b) Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn mạch điện trở thành 
 {(R1 nt R2 ) // RĐ} nt R3 (0,25đ) 
 R
 A 1 C B 
 + - 
 R2 
 Đ
 R3 
 X 
 D 
Điện trở tương đương của mạch điện khi đó là 
 (9 6).6 30
RĐ12 = () (0,25đ) 
 9 6 6 7
 30 72
R’AB = RĐ12 + R3 = 6 () (0,25đ) 
 7 7
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là U
I’ = ' 0,875(A) (0,25đ) 
 RAB
Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R3: 
 U3 = R3 = I’.R3 = 0,875.6 = 5,25(V) (0,25đ) 
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AD: 
 UAD = U – U3 = 3,75 V (0,25đ) 
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 
 U AD 3,75
I2 = I1 = I12 = 0,25 (A) (0,25đ) 
 R12 15
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 : U2 = I2.R2 = 1,5 V (0,25đ) 
Số chỉ của vôn kế UV = U2 + U3 = 6,75 V (0,25đ) 
 Câu 4: (5 điểm) 
 Vẽ đúng ảnh: 1,5 điểm. B 
 I B' 
 M 
 K 
 A H A' 
 - VËt thËt AB (ng­êi) qua g­¬ng ph¼ng cho ¶nh ¶o A’B’ ®èi xøng. (0,5đ) 
 - §Ó ng­êi ®ã thÊy toµn bé ¶nh cña m×nh th× kÝch th­íc nhá nhÊt vµ vÞ trÝ ®Æt 
g­¬ng ph¶i tho· m·n ®­êng ®i cña tia s¸ng nh­ h×nh vÏ. (0,5đ) 
 Chứng minh được MIK ~ MB’A’ (0,5đ) 
 A B AB
 => IK = 0,85 (m) (0,5đ) 
 2 2
 Chứng minh được A’KH ~ A’MA (0,5đ) 
 MA
 => KH = 0,8 (m) (0,5đ) 
 2
 VËy chiÒu cao tèi thiÓu cña g­¬ng lµ 0,85 mét. 
 G­¬ng ®Æt c¸ch mÆt ®Êt tèi ®a lµ 0,8 mét. (0,5đ) 
 ---HẾT--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_vat_li_9_vong_huyen_nam_hoc_2013_2014_pgd_vinh_lo.pdf