Giáo án Địa lí 9 - Tuần 14, Bài 25: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 14, Bài 25: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 04/12/2020 
TUẦN: 14 - Tiết: 27
 BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng DHNTB là nhịp cầu nối giữa 
BTB với ĐNB, giữa TN với biển Đông, là vùng có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 
thuộc chủ quyền của đất nước.
 - Phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng 
DHNTB.
 * Kĩ năng: 
 Kết hợp kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng. 
 * Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: - Lược đồ tự nhiên vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. 
 Học sinh: SGK, Sưu tầm một số tranh ảnh ( Phố cổ Hội An, Di tích mỹ sơn) 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 - Tình hình phát triển nông nghiệp của vùng BTB?
 - Tình hình phát triển công nghiệp, dịch vụ của BTB?
 3. Bài mới: (32p)
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển 
(Mở đầu, khởi động) 
 (1 phút)
 Sự phong phú của các điều 
 - Học sinh lắng nghe và 
kiện tự nhiên và tài nguyên 
 theo dõi
thiên nhiên đã tạo cho vùng 
nhiều tiềm năng để phát triển 
một nền kinh tế đa dạng, đặc 
biệt là kinh tế biển. I. Vị trí địa lí và giới 
 98 Hoạt động 2: Xác định vị trí hạn lãnh thổ:
địa lí và giới hạn lãnh thổ: * Vùng có lãnh thổ hẹp 
(10p) Cá nhân - 8 tỉnh, thành ngang:
 HS quan sát H25.1 - Diện tích: 44 254 km2 - Bắc giáp BTB
- Vùng DHNTB gồm những - Dân số:8,4 triệu người - TB: Lào
tỉnh, thành nào, diện tích và (2002) - Tây Nam: ĐNB
dân số bao nhiêu? (HS yếu) => Hẹp ngang. - Đông, ĐN: biển Đông
- Dựa vào lược đồ 25.1 và bản - Bắc giáp BTB - Tây, TN: Tây Nguyên.
đồ TN vùng DHNTB, em hãy - TB: Lào * Ý nghĩa: Cầu nối B-N, 
xác định vị trí địa lí và giới - Tây Nam: ĐNB nối Tây nguyên với biển, 
hạn lãnh thổ của vùng? - Đông, ĐN: biển Đông thuận lợi cho lưu thông 
GV: Ngoài ra vùng có nhiều - Tây, TN: Tây Nguyên và trao đổi hàng hóa. 
đảo và quần đảo. - Trường Sa (Khánh Hòa) Các đảo, quần đảo của 
- Vùng có những quần đảo nào - Hoàng Sa (Đà Nẵng) vùng có tầm quan trọng 
lớn, thuộc những tỉnh, thành - Cầu nối giữa BTB với về KT và quốc phòng.
nào? Nam Bộ. II. Điều kiện tự 
Hoạt đông 3: Tìm hiểu điều - Cầu nối giữa TN với nhiên và tài nguyên 
kiện tự nhiên và tài nguyên biển Đông. thiên nhiên:
thiên nhiên. (12p), cá nhân => Giao lưu, phát triển - Các tỉnh đều có địa 
 Dựa vào H25.1 kinh tế với các vùng hình núi, gò ở phía Tây, 
- Vị trí địa lí DHNTB có vai trong nước và nước đồng bằng hẹp ở phía 
trò như thế nào đối với sự phát ngoài. Đông bị chia cắt bởi 
triển KT - XH và an ninh quốc - Đảo, quần đảo có vai nhiều dãy núi đâm ngang 
phòng? trò đối với phát triển KT sát biển, bờ biển khúc 
 (HS khá - giỏi) và quốc phòng. khuỷu có nhiều vũng 
 vịnh.
- Dựa vào lược đồ em hãy xác 
định quần đảo Hoàng Sa, 
Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú - Thuận lợi : Tìm năng 
Quý? về nổi bật kinh tế biển( 
GV: Giới thiệu trên bản đồ tự biển nhiều hải sản, nhiều 
nhiên của vùng (hoặc tự nhiên bãi biển đẹp, nhiều vũng 
VN) dải đồng bằng nhỏ hẹp vịnh để xây dựng cảng 
màu xanh không thể hiện rõ - Diện tích của vùng hẹp nước sâu ) có một số 
nét như dải đồng bằng ở BTB. ngang với nhiều mạch khoáng sản cát thủy tinh, 
- Em hãy cho biết vì sao dải núi đâm ra tới biển -> vàng, ti tan.
đồng bằng NTB không rõ nét chia cắt đồng bằng.
như BTB trên bản đồ?
(HS khá - giỏi) - Khó khăn : Hạn hán 
- Dựa vào lược đồ sgk và biểu kéo dài; thiên tai thường 
đồ treo tường. Hãy xác định 
 99 các vịnh Dung Quất (Quảng xảy ra, hiện tượng sa 
Ngãi); Vân Phong, Cam Ranh - Xây dựng các hải cảng, mạc hóa ở cực NTB đã 
(Khánh Hòa); bãi biển? nuôi trồng thủy sản gây ra nhiều khó khăn 
- Các vũng, vịnh có vai trò gì đối với việc SX và ĐS 
trong phát triển KT - XH? - Đất nông nghiệp ở đồng của người dân.
- Vùng biển của vùng NTB có bằng -> lúa, ngô, sắn, 
vai trò gì đố với sự phát triển khoai; cây CN ngắn 
KT - XH? ngày.
- Ngoài tài nguyên biển, vùng -> Đồi núi phát triển 
còn có những tài nguyên nào rừng, chăn nuôi gia súc.
để phát triển nông nghiệp? -> Rừng: gỗ, quế, tầm 
(HS khá- giỏi) hương, kì nam 
- Vùng có những loại khoáng - Vàng (Quảng Nam), ti 
sản nào, phân bố ở đâu? tan (Bình Định), cát thủy 
 tinh (Khánh Hòa) 
- Ngoài những thuận lợi trên, 
vùng còn gặp những khó khăn - Hạn hán, thiên tai.
nào về điều kiện tự nhiên đối - Sa mạc hóa ở cực NTB 
với sự phát triển KT - XH? (Ninh Thuận, Bình 
- THGDBVMT: Tại sao nói Thuận)
vấn đề bảo vệ, phát triển rừng - Khí hậu khô hạn kéo 
có tầm quan trọng đặc biệt ở dài; độ ẩm thấp, giờ nắng 
cực NTB? (HS khá- giỏi) nhiều, nước ngầm thấp 
- Giải thích tại sao ở Bình (1/3 so với bình quân cả 
Thuận và Ninh Thuận là hai nước)
tỉnh khô nhất nước ta? - Khô hạn -> sa mạc hóa 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mở rộng, các núi cát ngày 
đặc điểm dân cư, xã hội: càng phát triển và lấn sâu 
 (10p), Cá nhân vào đất liền.
- Dựa vào bảng 25.1.Nêu sự - Nằm ở vùng khí hậu Á 
khác biệt về phân bố dân cư xích đạo, hơn nữa lại bị 
và hoạt động KT? các dãy núi cao bao 
GV: Do điều kiện tự nhiên ở quanh nên gió không thể 
phía Tây và Đông khác nhau - mang hơi ẩm vào (do các III. Đặc điểm dân 
> hoạt động KT và phân bố sườn phía ngoài ngăn cư, xã hội:
dân cư khác nhau. cản) - Phân bố dân cư và hoạt 
- Dựa vào bảng 25.2, nhận xét động KT có sự khác biệt 
về tình hình DC, XH của vùng - Trả lời (theo bảng) giữa vùng đồi núi phía 
so với cả nước? - Các chỉ tiêu phát triển Tây và đồng bằng ven 
- Người dân có những đức tính DC, XH tương đối cao, biển phía Đông.
nào đáng quý? tuy nhiên một vài tiêu chí 
 100 (HS yếu) còn cần phải thay đổi 
GV: Vùng có nhiều danh lam theo hướng tích cực (tăng - Nguồn lao động ồi 
thắng cảnh, di tích lịch sử, DS, hộ nghèo, thu dào, giàu kinh nghiệm, 
văn hóa nổi tiếng. nhập ) nhiều điểm du lịch hấp 
- Kể tên những danh lam, đẫn( Phố cổ Hội An, Di 
thắng cảnh di tích nói trên? tích Mỹ Sơn)
GV giới thiệu ảnh về Mỹ Sơn, - Mỹ Sơn, Hội An (2 - Đời sống một bộ phận 
Hội An (ở sgk) để hs biết. di sản văn hóa thế giới) dân cư còn nhiều khó 
 khăn. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p)
 - Học bài cũ
 - Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ 
 - Soạn bài 26. Vùng duyên hải nam trung bộ (tt)
 + Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ 
của vùng? 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Trong phát triển kinh tế-xã hội, vùng có những điều kiện nào thuận lợi và khó 
khăn ?
 - Phân bố dân cư có đặc điểm gì? tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở 
vùng núi phía tây? 
 - Tại sao du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng?
V. Rút kinh nghiệm: 
 ... 
 .
 101

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_14_bai_25_vung_duyen_hai_nam_trung_bo.doc