Ngày soạn: 10 /11/2019 Tiết thứ: 29 . Tuần: 15 Bài 27. THỰC HÀNH KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. M ục tiêu 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức. Củng cố hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở hai vùng BTB và DHNTB gồm các hoạt động của các hải cảng nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển. * Kĩ năng. Hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian KT Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ. * Thái độ. Yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ MT đi đôi với việc phát triển kinh tế. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. Chuẩn bị. - Giáo viên: Bản đồ kinh tế 2 vùng BTB và DHNTB. - Học sinh: Xem lại nội dung đã học III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/Khởi động (3p) - Mục đích của hoạt động: Trình bày được các ngành kinh tế biển của 2 vùng BTB và DHNTB. - Nội dung: Nêu được một số hoạt động kinh tế biển chủ yếu của vùng BTB và DHNTB. - Cách thức tổ chức hoạt động: + GV: Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về một số ngành kinh tế biển ở vùng BTB và DHNTB. + Học sinh: Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh về một số ngành kinh tế ở vùng BTB và DHNTB. - Sản phẩm hoạt động của học sinh: HS cần nêu được một số hoạt động kinh tế biển chủ yếu của vùng BTB và DHNTB. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức (35 p) Kiến thức 1: Xác định vị trí các ngành kinh tế biển trên lược đồ. - Mục đích: Xác định vị trí các ngành kinh tế biển của BTB và DHNTB. - Nội dung: Xác định vị trí cảng, hải sản, trên lược đồ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1. BÀI 1 - GV yêu cầu HS dựa vào - Hs thảo luận nhóm -> 1 - Hs - Kinh tế biển: H24.3, 26.1 Sgk chỉ bản đồ, 1 Hs nhận xét vai + Cảng - Cho học sinh thảo luận trò. + Hải sản nhóm. + Muối + Du lịch Nhóm 1: Xác định các + Nhóm 1: Cảng Cửa Lò, cảng biển, nêu vai trò cảng Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, biển của vùng ? Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang. Nhóm 2: Xác định các bãi + Nhóm 2: tôm, cá. Nêu giá trị của Bãi Tôm: Thanh Hoá, Vinh, chúng ? Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang. Bãi Cá: Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, Phan Giang, Phan Thiết. Nhóm 3: Xác định các cơ + Nhóm 3: sở sản xuất muối. Đánh Muối: Sa Huỳnh, Cà Ná giá vai trò. Nhóm 4: Xác định các + Nhóm 4: Du lịch. điểm du lịch nổi tiếng của - Bãi biển 2 vùng. Nêu giá trị của - Di sản thiên nhiên thế giới. ngành du lịch ? ? Nhận xét tiềm năng phát - Nhận xét - Trong sự khác biệt về triển kinh tế ở BTB và tự nhiên - XH nhưng lại DHNTB ? có sự thống nhất: hình thể hẹp ngang, gió Tây chi phối dải Trường Sơn. Phía Đông: Biển Đông rộng lớn, giàu tiềm năng nguồn lợi để phát triển kinh tế. - Vùng DHMT có tiềm năng kinh tế biển rất lớn. Kiến thức 2: Vẽ biểu đồ và nhận xét. - Mục đích: Rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ biểu đồ. - Nội dung: Xử lí số liệu, vẽ biểu đồ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Hướng dẫn Hs vẽ biểu 2. BÀI 2. đồ bài 2. - So sánh sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai - Đọc bài tập, hướng dẫn thác 2 vùng năm 2002. Hs xử lí số liệu. - So sánh sản lượng thuỷ - So sánh - Số lượng thuỷ sản nuôi sản 2 vùng (2002) ? trồng ở BTB lớn hơn DHNTB: gấp 1,4 lần NTB. - TSTS khai thác của DHNTB lớn hơn BTB rất nhiều: gấp 3,2 lần BTB. - Giải thích sự chênh lệch - Giải thích - DHNTB: Có nguồn hải 2 vùng? sản phong phú hơn BTB. Có 2 trong 4 ngư trường trọng điểm cả nước, nhiều cá to nguồn gốc cả khơi. - Truyền thống kinh nghiệm lâu đời về đánh bắt hải sản. - Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, CN chế biến phát triển mạnh. * GV cho các nhóm điền kết quả thảo luận của nhóm vào bảng sau: Toàn vùng DHMT Bắc Trung Bộ DH NTB Nuôi trồng 100% 58,4% 42,6% Khai thác 100% 23,7% 76,3% Vẽ biểu đồ cơ cấu thể hiện sản lương thủy sản ở BTB và DHNTB năm 2002(nghìn tấn) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng 2 vùng. - Đọc bài: Vùng Tây Nguyên. IV. Kiểm tra và đánh giá chủ đề bài học: (4 p) Chọn ý đúng nhất trong câu sau: Trong chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền trung, việc phát triển kinh tế biển được đặt hàng đầu. Do: A. Vị trí các cảng biển rất thuận lợi. B. Nguồn hải sản phong phú. C. Nhiều bãi tắm, di tích lịch sử, vườn quốc gia. D. Tất cả các ý trên. V. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 10 /11/2019 Tiết thứ: 30 . Tuần: 15 Bài 28. VÙNG TÂY NGUYÊN I. M ục tiêu 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa cua vị trí đối với phát triển kinh tế xã hội. - Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội, những thuận lợi và khó khăn do chúng mang lại. Nâng cao: Phân tích những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT – XH Tây Nguyên. * Kĩ năng: - Đọc phân tích bản đồ, lược đồ số liệu thống kê. - KNS: tư duy, làm chủ bản thân, giao tiếp, tự nhận thức. * Thái độ: - Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đất nước 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. Chuẩn bị. - Giáo viên: Bản đồ vùng Tây Nguyên - Học sinh: Nghiên cứu trước bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Mục đích của hoạt động: HS nêu được về vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên - Nội dung: Trình bày được về vùng kinh tế Tây Nguyên, một số đặc điểm nổi bật của vùng. - Cách thức tổ chức hoạt động: + GV: Chuẩn bị lược đồ TN về vùng Tây Nguyên. + Học sinh: Cho học sinh quan vùng Tây Nguyên - Sản phẩm hoạt động của học sinh: HS trình bày được vị trí vùng Tây Nguyên Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35p) Kiến thức 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Tây Nguyên - Mục đích của hoạt động: Nhận biết vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và ý nghĩa của chúng. - Nội dung: Xác định vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và ý nghĩa của chúng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức GV: Giới thiệu trên bản đồ - Quan sát. I. Vị trí – giới hạn lãnh thổ. địa lí TN VN giới hạn lãnh * Vị trí : - Là vùng duy nhất thổ vùng Tây Nguyên. không giáp biển. Phía Tây - Quan sát H 28.1 hãy xác - Quan sát H28.1 xác giáp với Hạ Lào và ĐB Cam- định giới hạn lãnh thổ và định và trả lời. pu-chia, phía ĐB - ĐN giáp nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng DHNTB, phía TN giáp vùng? ( Gồm những tỉnh - 1 HS trả lời ĐNB. nào ? diện tích? Dân số?) - HS khác nhận xét, bổ * ý nghĩa: - Vị trí chiến lược - Tiếp giáp? So với các sung. quan trọng về KT-an ninh- vùng khác ,vị trí địa lí vùng quốc phòng. Vị trí cầu nối Tây Nguyên có đặc điểm gì - Trả lời. giữa Việt Nam-Lào-Cam pu đặc biệt? - Nghe, hiểu. chia. Gần vùng ĐNB có KT - Thuận lợi, khó khăn đối phát triển và là thị trường tiêu với sự phát triển KT-XH? thụ sản phẩm, có mqh với Kiến thức nâng cao: DHNTB, mở rộng quan hệ Chứng minh vị trí địa lí với Lào và Cam-pu chia. Thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT-XH? - GV: Mở rộng và khắc sâu kiến thức cho HS. Kiến thức 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Mục đích của hoạt động: Hiểu và trình bày đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư – xã hội vùng Tây Nguyên. Những thuận lợi và khó khăn. - Nội dung: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư – xã hội vùng Tây Nguyên. Những thuận lợi và khó khăn. * Hoạt động nhóm / cặp. II. Điều kiện tự nhiên và tài - Quan sát H 28.1 kết hợp - Thực hiện nguyên thiên nhiên. kiến thức đã học cho biết từ - 6 CN xếp tầng kề sát * Địa hình: có địa hình cao B-N có những cao nguyên nhau, hình thành do nguyên xếp tầng (KonTum, nào? Nguồn gốc hình mắc ma.. Plâyku, Đắklắc, Mơ Nông, thành? - Quan sát H28.1 xác Lâm Viên, Di Linh), có các định trên bản đồ. con sông chảy về vùng lãnh - Dựa vào H28.1, tìm các thổ lân cận. dòng sông bắt nguồn từ - 1HS trả lời. * Tài nguyên nhiều. Tây Nguyên ? Chảy qua - HS khác nhận xét, bổ a. Thuận lợi. vùng địa hình nào? Về sung. - Có TNTN phong phú, thuận đâu? - Trao đổi thảo luận lợi cho việc phát triển KT đa - Tại sao phải bảo vệ rừng theo nhóm ngành ( đất ba zan nhiều nhất đầu nguồn các con sông? - Báo cáo kq cả nước, rừng TN còn khá - Nhận xét, bổ sung. nhiều, khí hậu cận xích đạo, - Suy giảm tính đa trữ năng thủy điện khá lớn, * Hoạt động nhóm. dạng SV. a/h đến cs khoáng sản có bô xít với trữ - Quan sát H28.1 cho biết của hàng vạn người lượng lớn). Tây Nguyên có thế mạnh làm lâm nghiệp b. Khó khăn. phát triển ngành KT nào? - Nâng cao ý thức bảo - Thiếu nước vào mùa khô... - Trong xây dựng KT ở Tây vệ rừng... - Chặt phá rừng gây thoái hóa Nguyên có những khó khăn - Diễn ra phổ biến... đất=> Mt rừng suy thoái. gì?Nêu biện pháp khắc - Bảo vệ chặt chẽ, - Săn bắn bừa bãi. phục? tuyên truyền ý thức bảo - Sau thảo luận y/c đại diện vệ đv cho người dân.... các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hãy nêu hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên? Cần phải làm gì để bảo vệ tốt vốn rừng của vùng? - Nạn săn bắn động vật quý hiếm diễn ra như thế nào? Theo em ta phải làm gì trước thực trạng đó? Kiến thức 3: Đặc điểm dân cư – xã hội. - Mục đích của hoạt động: Dân cư, xã hội của vùng Tây Nguyên. - Nội dung: Hiểu đặc điểm dân cư – xã hội vùng Bắc Trung Bộ. Những thuận lợi và khó khăn. III. Đặc điểm dân cư – xã hội. GV: Giới thiệu một số nét - Nghe-hiểu - Tây Nguyên là vùng cư trú của sinh hoạt, phong tục sản xuất nhiều dân tộc ít người, là vùng của một số dân tộc ở Tây thưa dân nhất nước ta Nguyên. (MDDS năm 2006 là 89ng/1km 2 * Hoạt động nhóm bàn. - Thảo luận trong nhưng phân bố rất chênh lệch - Dựa vào át lát và SGK nhóm đưa ra kết trên lãnh thổ. Dân tộc Kinh phân cùng hiểu biết của mình cho quả đúng. bố ở các đô thị, ven đường giao biết : thông và các nông, lâm trường. - Tây Nguyên có những dân * Thuận lợi : Nền văn hóa giầu tộc nào? Báo cáo bản sắc thuận lợi cho phát triển - Nhận xét về đặc điểm - Nhận xét, bổ du lịch. phân bố dân cư? sung. * Khó khăn : Thiếu lao động, - Thuận lợi , khó khăn đối - Nghe, ghi bài. trình độ lao động chưa cao. Đời với sự phát triển kinh tế của - Thu nhập cao sống dân cư còn nhiều khó khăn. vùng? hơn cả nước... - Sau thảo luận y/c đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm - Phân hóa giầu khác nhận xét, bổ sung. nghèo lớn... - GV: Nhận xét, chuẩn kiến - Chuyển dịch cơ thức cấu KT, đầu tư pt - Dựa vào bảng 28.2 so sánh KT, xóa đói giảm các chỉ tiêu phát triển dân cư nghèo, ngăn chặn * Kết luận : SGK/tr 105 so với cả nước? nạn phá rừng... Kiến thức nâng cao: - Trả lời. - Tại sao thu nhập bình quân đầu người 1 tháng cao hơn cả nước, lại có tỉ lệ nghèo hơn cả nước? - Nêu 1 số giải pháp nhằm nâng cao mức sống của người dân? - Qua bài học các em đã nắm được các kiến thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Làm bài tập 3/105 và bài tập trong vở bài tập. - Đọc bài: Vùng Tây Nguyên (tiếp). IV. Kiểm tra và đánh giá chủ đề bài học: (4 p) - Nêu đặc điểm các nguồn tài nguyên ở Tây Nguyên ? - Phân tích những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT – XH Tây Nguyên. V. Rút kinh nghiệm.
Tài liệu đính kèm: