Ngày soạn: / /2020 Tiết thứ 45. Tuần:27 Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo. - Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khống sản, du lịch,, GTVT biển. Đặc biệt, thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp. - Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và phương hướng chính để bảo vệ TN và MT biển. - Có niềm tin vào sự phát triển biển của các ngành kinh tế biển ở nước ta, có ý thức bảo vệ TN và Mt biển đảo. - Nâng cao: Dựa vào bản đồ xác định vị trí đảo, quần đảo. - Biết thực trạng giảm sút tài nguyên, ô nhiểm môi trường biển đảo, nguyên nhân và hậu quả của nó. - Biết một số phương hướng chính để bảo vệ môi trường biển. * Kỹ năng: - Nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ. - Xác định trên bảm đồ phạm vi và các bộ phận của vùng biển nước ta. - Nhận biết được sự ô nhiểm các vùng biển qua tranh ảnh và thực tế. - Phân tích được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo. Tích hợp kỹ năng sống - Tư duy: Thu nhập xử lí thông tin từ các bảng thống kê và bài viết về giá trị của tài nguyên sinh vật và vấn đề bảo vệ tài nguyên biển đảo. - Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triểnkinh tế với vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên . - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ , phục hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật Việt Nam. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tin khi đặt và trả lời câu hỏi. * Thái độ: - Có tình yêu quê hương, đất nước, thấy được sự cần thiết và mong muốn góp phần bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. - Không đồng tình các hành vi làm suy giảm tài nguyên, gây ô nhiểm môi trường biển đảo. Tích hợp giáo dục quốc phòng: Thể hiện tình yêu biển đảo. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: - Năng lực hợp tác nhóm: II. Chuẩn bị: GV: - Bản đồ kinh tế chung VN - Bản đồ GTVT và Bản đồ DL VN. - Sơ đồ hình 38.1 – sgk - Tranh ảnh về biển đảo nước ta. HS: Skg, atlat . III. Hoạt động trên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài củ: Lòng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: 5 phút A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng Tây Nguyên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1 : Biển và đảo VN(18 phút) Mục đích: Biết được các đảo và quần đảo lớn( tên, vị trí). Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. Nội dung: - Các đảo lớn: Phú quốc, Cát Bà .Quần đảo Hoàng sa, Quần đảo Trường Sa. - Ý nghĩa về phát triển kinh tế - Ý nghĩa về an ninh quốc phòng ? Đường bờ biển và diện 1. Vùng biển nước tích vùng biển nước ta là ta: bao nhiêu ? - Đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng 2 khoảng 1 triệu km - Đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển GV : Giới thiệu các bộ rộng khoảng 1 km2 phận thuộc vùng biển nước ta theo sơ đồ 38.1 – sgk. - HS theo dõi. - Vùng biển VN là một bộ phận của Biển Đông. Cả nước có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển. ? Vùng biển Vn gồm có nhiêu đảo ? - Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ. 2. Các đảo và quần ? Đảo tập trung nhiều đảo: nhất ở vùng nào ? - Quảng Ninh – Hải Phòng (chiếm 83,7%); Khánh Hòa; Kiên Giang. GV : Đảo VN phân ra đảo ven bờ và đảo xa bờ. - Trong biển nước ta ? Hãy xác định một số có hơn 4000 đảo lớn, đảo lớn ven bờ ? - HS xác định nhỏ. GV : Đảo ven bờ chiếm số lượng rất lớn. - Các đảo ven bờ: ? Hãy xác định các đảo xa - HS xác định. một số đảo lớn và bờ ? đông dân: Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn GV : - Trường Sa thuộc - Các đảo xa bờ: Đảo Tỉnh Khánh Hòa có Bạch Long Vĩ, Phú khoảng 100 hòn đảo nằm Quý, Con Đảo và hai trong vùng biển rộng quần đảo Hồng Sa và khoảng 160.000 đến Trường sa. 180.000 km2. - Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng, có trên 30 hòn đảo, nằm trong vùng biển rộng khoảng 15.000 km2 . Theo em thể lòng yêu quê hương biển đảo như thế nào ? Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển( 17 phút) Mục đích: Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển. Nội dung: - Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản: tiềm năng và thực trạng - Du lịch biển – đảo: tiềm năng và thực trạng * Thảo luận nhóm : 1. Khai thác, nuôi ? Dựa vào sơ đồ hình 38.3 trồng và chế biến hải – sgk và kiến thức đã học. - Vùng biển rộng, ấm, sản: Em hãy cho biết những nhiều vũng vịnh -> khai điều kiện cụ thể để phát thác, nuôi trồng thủy sản. triển các ngành kinh tế - Nhiều bãi biển đẹp, có - Tổng trữ lượng hải biển ở nước ta ? nhiều đảo -> du lịch. sản khoảng 4 triệu - Thềm lục địa rộng, nông tấn (95,5% là cá), với trữ lượng dầu khí lớn cho phép khai thác -> dầu khí. khoảng 1,9 triệu - Có nhiều vịnh kín, gần tấn/năm. đường biển quốc tế -> GTVT biển. - Sản lượng đánh bắt ven bờ cao gấp 2 lần mức cho phép đã gây ? Nước ta có tiềm năng gì - Trả lời. cạn kiệt hải sản. để phát triển ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản ? - Trả lời. ? Ngành khai thác đang gặp những kho khăn gì ? - Ngành thủy sản đang ưu tiên phát GV : Đánh bắt gần bờ triển khai thác xa bờ diễn ra mạnh trong khi ở và đẩy mạnh nuôi xa bờ hải sản phong phú trồng hải sản trên các nhưng chỉ khai thác - Ưu tiên khai thác xa bờ vùng biển, đảo. khoảng 1/5 mức cho phép. và đẩy mạnh nuôi trồng ? Phương hướng phát trên biển, ven biển và các triển của ngành thủy sản ? đảo. GV : Đánh bắt xa bờ đòi hỏi vốn lớn, đây là vấn đề khó khăn mà ngành thủy sản đang gặp phải. ? Ngành nuôi trồng thủy - Nguồn giống chất lượng sản đang gặp khó khăn chưa cao, thị trường bấp gì ? bênh, môi trường biển đang bị suy thối ? VN có điều kiện như thế nào để phát triển du lịch - Trả lời. biển – đảo ? ? Dựa vào bản đồ GTVT - HS xác định -> GV xác và DL VN, xác định 1 số định lại. bãi biển và vùng đảo đẹp ? GV : Hạ Long, Nha Trang là những nơi trung tâm du lịch nổi tiếng của VN 2. Du lịch biển- đảo: ? Hiện trạng phát triển du - Trả lời - Vùng biển VN có lịch biển nước ta hiện nay trên 120 bãi cát và như thế nào ? nhiều đảo có tiềm Kiến thức nâng cao: năng du lịch. ? Theo em, ngồi hoạt - Thám hiểm đáy biển, - Một số trung tâm động tắm biển, vùng lướt ván, thể thao bãi du lịch biển phát biển nước ta còn có thể biển, leo núi (đảo), đua ca triển phát triển mạnh phát các hoạt động du nô thu hút nhiều du lịch nào khác ? khách. ? Tại sao phát triển tổng hợp kinh tế biển? - Hiện nay, ta chủ yếu mới khai thác hoạt động tắm biển, các hoạt động du lịch khác chưa khai thác nhiều. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Khái quát được nội dung kiến thức bài mới + Khai thác chế biến khoáng sản biển, phát triển GTVT biển. + Một số biện pháp bảo vệ môi trường biển HS: Lắng nghe hướng dẫn của giáo viên đồng thời quan sát bài mới( bài 39). GV: Hướng dẫn cụ thể qua một số câu hỏi về nội dung bài mới. HS: Tiếp thu những nội dung chính, trong tâm của bài mới để về nhà chuẩn bị tốt. GV: Chuẩn lại kiến thức cần chuẩn bị cho bài tiếp theo. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: 2 phút GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng. Các ngành kinh tế biển nước ta được phát triển dựa trên những điều kiện thuận lợi nào ? Nêu tóm tắt về biển, đảo Việt nam, về ngành khai thác, nuôi tròng và chế biến hải sản ; du lịch biển đảo. V.Rút kinh nghiệm. Kí duyệt
Tài liệu đính kèm: