Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 20/11/2025 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 28 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: / /2020
 Tiết thứ 46. Tuần:28
 Bài 39 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI 
 NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO (TT) 
 I. Mục tiêu bài học:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 Sau bài học, hs cần:
 - Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo 
và quần đảo.
 - Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng 
hải sản, khai thác và chế biến khống sản, du lịch,, GTVT biển. Đặc biệt, thấy sự 
cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp.
 - Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và 
phương hướng chính để bảo vệ TN và MT biển.
 - Có niềm tin vào sự phát triển biển của các ngành kinh tế biển ở nước ta, 
có ý thức bảo vệ TN và Mt biển đảo.
 - Phân tích điều kiện phát triển giao thông vận tải biển nước ta.
 - Biết thực trạng giảm sút tài nguyên, ô nhiểm môi trường biển đảo, 
nguyên nhân và hậu quả của nó.
 - Biết một số phương hướng chính để bảo vệ môi trường biển.
 * Ký năng:
 - Nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ.
 - Xác định trên bảm đồ phạm vi và các bộ phận của vùng biển nước ta.
 - Nhận biết được sự ô nhiểm các vùng biển qua tranh ảnh và thực tế.
 - Phân tích được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ 
tài nguyên và môi trường biển đảo. 
 * Thái độ:
 - Có tình yêu quê hương, đất nước, thấy được sự cần thiết và mong 
muốn góp phần bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
 - Không đồng tình các hành vi làm suy giảm tài nguyên, gây ô nhiểm 
môi trường biển đảo.
 - Tích hợp giáo dục quốc phòng: Thể hiện tình yêu biển đảo.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: 
 - Năng lực sử dụng Atlat, lược đồ. II. Chuẩn bị:
 GV:
 - Bản đồ kinh tế chung VN
 - Bản đồ GTVT và Bản đồ DL VN.
 - Tranh ảnh về biển đảo nước ta.
 HS: Sgk, Atlat ..
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định tổ chức:
 2. Kiểm tra bài củ: 
 ? Nêu tình hình phát triển ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải 
sản?
 - Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn (95,5% là cá), cho phép khai 
thác khoảng 1,9 triệu tấn/năm.
 - Sản lượng đánh bắt ven bờ cao gấp 2 lần mức cho phép đã gây cạn kiệt 
hải sản.
 - Ngành thủy sản đang ưu tiên phát triển khai thác xa bờ và đẩy mạnh 
nuôi trồng hải sản trên các vùng biển, đảo.
 ? Tình hình phát triển ngành du lịch biển ở nước ta?
 - Vùng biển VN có trên 120 bãi cát và nhiều đảo có tiềm năng du lịch.
 - Một số trung tâm du lịch biển phát triển phát triển mạnh thu hút nhiều 
du khách.
 3. Bài mới:
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu 
những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung 
đến kinh tế vùng Tây Nguyên.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với 
bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS 
khác bổ sung.
 Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được 
của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
 Hoạt động 1: Khai thác và chế biến khống sản biển
 Mục đích:
 Trình bày hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợp 
kinh tế biển.
 Nội dung:
 - Khai thác và chế biến khoáng sản biển: Tiềm năng và thực trạng
? Vùng biển nước ta có 
những loại khống sản - Muối, cát thủy tinh, dầu 
nào ? khí
? Tình hình phát triển - Nghề muối đã phát 
ngành muối của nước ta - Trả lời. triển tư lâu đời, nhất 
như thế nao ? là ở vùng ven biển 
 Nam Trung Bộ.
GV : Nghề muối phát triển 
mạnh ở NTB là vì vùng có 
nhiệt độ khí hậu cao, độ 
mặn nước biển cao do ít có 
sông ngòi đổ vào. - Cát thủy tinh được 
? Cát thủy tinh được khai - Vân Hải (Quảng Ninh), khai thác nhiều ở 
thác ở đâu ? Cam Ranh (Khánh Hòa). Quảng Ninh, Khánh 
 Hòa.
GV : Trong các loại khống 
sản biển, dầu mỏ và khí 
đốt tự nhiên là khống sản 
quan trọng nhất.
? Dựa vào kiến thức đã - Dầu khí hiện nay được - Dầu khí là ngành 
học, chi biết tiềm năng và phát hiện và khai thác chủ kinh tế mũi nhọn, 
sự phát triển cảu ngành yếu ở vùng thềm lục địa chiếm vị trí quan 
khai thác dầu khí ở nước phía Nam, hằng năm khai trọng hàng đầu trong 
ta ? thác hàng trăm triệu tấn sự nghiệp CNH, HĐH 
 dầu và hàng tỉ m3 khí -> là đất nước.
 mặt hàng xuất khẩu chủ 
 lực của nước ta. + CN hóa dầu đã và 
 đang được hình thành 
 và phát triển.
 + CN chế biến khí 
 bước đầu đã phát 
? CN hóa dầu và chế biến - Trả lời. triển.
khí ở nước ta hiện nay như 
thế nao ?
GV : Trong thười gian thới, VN sẽ trở thành nước 
khai thác và chế biến dầu 
khí quan trọng trong khu 
vực.
 Hoạt động 3: Phát triển tổng hợp GTVT biển:
 Mục đích:
 Trình bày hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo và phát triển tổng hợp 
kinh tế biển.
 Nội dung:
 Phát triển giao thông vận tải: Tiềm năng và thực trạng
? Nước ta có những điều 
kiện nào phát triển GTVT 
biển ? - Có nhiều vũng vịnh, - Nước ta nằm gần 
 nhiều cửa sông là đk để đường biển quốc tế, 
 xây dựng các hải cảng. ven biển có nhiều 
 Đặc biệt là nằm gần các vũng vịnh, cửa sông 
 đường biển quốc tế. là điều kiện để XD 
? Xác định các cảng biển các hải cảng.
lớn của nước ta ? - Hải Phòng, Đà Nẵng, 
 Sài Gòn - Hiện cả nước có hơn 
 90 cảng biển lớn, nhỏ.
? Hướng phát triển của 
GTVT biển nước ta như - Trả lời - Đội tàu biển quốc 
thế nào ? gia, các cụm đóng tàu 
 đang phát triển theo 
 hướng hiện đại.
GV : Dịch vụ hàng hải 
cũng được quan tâm phát 
triển, đáp ứng nhu cầu phát - DV hàng hải cũng 
triển kinh tế và an ninh được phát triển tồn 
quốc phòng. diện nhằm đáp ứng 
 phát triển kinh tế và 
 quốc phòng.
Kiến tức nâng cao:
? Việc phát tiển GTVT 
biển có ý nghĩa như thế - Tạo điều kiện để nước ta 
nào đối với ngành ngoại quan hệ buôn bán với 
thương nước ta ? nước ngồi thông qua hoạt 
 Em có hay động nào thể động xuất nhập khẩu hàng 
hiện lòng yêu quê hương hóa qua các hải cảng.
biển đảo ?
 Hoạt động 2: Bỏa vệ TN và MT biển – đảo:
 Mục đích:
 Trình bày đặc điểm tài nguyên và môi trường biển đảo: một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển- đảo.
 Nội dung:
 - Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiểm biển đảo.
 - Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển- đảo.
Kiến thức nâng cao: 1. Sự giảm sút TN và 
? Sự giảm sút TN biển DT rùng ngập mặn,nguồn ô nhiễm MT biển đảo:
thể hiện qua những yếu lợi hải sản giảm sút đáng - DT rừng ngập mặn 
tố nào ? kể => một số lồi có nguy và nguồn lợi hải sản 
 cơ bị tuyệt chủng, giảm về bị giảm sút đáng kể, 
 mức độ tập trung, về lồi một số lồi có nguy cơ 
 bị tuyệt chủng.
? Nguyên nhân nào làm - Khai thác quá mức (chủ - Sự ô nhiễm MT biển 
cho TN biển bị giảm sút ? yếu khai thác gần bờ). có xu hướng gia tăng
? Tình trạng môi trường - Ô nhiễm MT có xu => Tài nguyên biển 
biển nước ta hiện nay như hướng gia tăng. cạn kiệt, chất lượng 
thế nào ? các khu du lịch giảm 
 sút.
? Nguyên nhân nào làm chi - Khai thác dầu, tàu 
MT biển bị ô nhiễm ? thuyền ngày càng tăng, 
 nước thải từ các đô thị, 
 ruộng đồng, các khu công 
 nghiệp 
GV : Hiện nay ở các cảng 
biển, các cửa sông ở nước 
ta lượng dầu có trong nước 
biển tăng cao gấp 2 – 3 lần 
và thậm chí cao gấp 10 lần 
mức cho phép như : Hạ 
Long, Hải Phòng, Cửa Lò, 
Đà Nẵng, Vũng Tàu 
? Sự giảm sút TN và ô 
nhiễm môi trường biển – 
đảo sẽ dẫn đến hậu quả - Trả lời.
gì ?
 2. Các phương hướng 
? Để bảo vệ TN và MT chính để BVMT và 
biển, nước ta đã và đang MT biển:
thực hiện những biện 
pháp cụ thể nào ? - Trả lời. Nước ta đã tham gia 
 những cam kết quốc 
 tế trong lĩnh vực 
 BVMT biển và đã đề 
GV: cho HS đọc các ra những kế hoạch 
phương hướng chính ở hành động quốc gia sgk. về BVTN và MT 
 biển.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
 - Khái quát được nội dung kiến thức bài mới
 + Nhận biết tiềm năng kinh tế biền
 + Đọc bảng kiến thức.
 + Nhận xét biểu đồ.
 HS: Lắng nghe hướng dẫn của giáo viên đồng thời quan sát bài mới( bài 
40).
 GV: Hướng dẫn cụ thể qua một số câu hỏi về nội dung bài mới.
 HS: Tiếp thu những nội dung chính, trong tâm của bài mới để về nhà 
chuẩn bị tốt.
 GV: Chuẩn lại kiến thức cần chuẩn bị cho bài tiếp theo.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: 2 phút 
 GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.
 Tại sau phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?
 Nêu tóm tắt về ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển và giao thông 
vận tải biển . 
 V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_9_tuan_28_nam_hoc_2019_2020.doc