Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

docx 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 15 Ngàysoạn 07/12/2020
 Tiết 30 : ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức
 - Hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản theo cấu trúc đề kiểm tra học kì 1.
 - Vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập ứng dụng.
 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng vận 
dụng, hệ thống hoá kiến thức.
 3. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc.
II. Chuẩn bị.
 * Thầy: - Phim trong in nội dung từ bảng 40.1 tới 40.5 SGK.
 - Máy chiếu, bút dạ.
 * Trò: học bài theo đề cương ôn tập.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định
 2. Kiểm tra bài cũ
 3. ND bài mới
 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH 
I. Sự phát sinh giao tử 
1. Phát sinh giao tử đực
 - Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên bào.- 
Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. - Tinh 
bào bậc 1 giảm phân: Lần phân bào I tạo ra hai tinh bào bậc 2.
 - Lần phân bào II tạo ra 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng.
2.Phát sinh giao tử cái.
 - Noàn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ ) và noãn bào 
bậc 2 (kích thước lớn ).
 - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ ) và một tế bào 
trứng ( kích thước lớn ).
 - Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng .
II. Thụ tinh .
 - Thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. Bản chất là sự kết hợp 
của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử.
III. ý nghiã của giảm phân và thụ tinh.
 - Giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính qua các 
thế hệ cơ thể. 
 - Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa.
 BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính . - Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
 + Có các cặp NST thường.
 + 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).
 - Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
 - Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
II. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính .
 - Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
 - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác 
định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người.
 - Xét trên phương diện nhiễm sắc thể xác định giới tính, ở người việc sinh con trai hay 
gái là do người bố quyết định. 
 - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang 
Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ 
hợp XX và XY ngang nhau.
 + Tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY. (Con trai)
 + Tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX. (Con gái)
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính 
 Hoocmôn sinh dục:
 - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính 
không đổi.
 VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái=> cá vàng đực. Tác động vào 
trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt).
 Bài 15 : AND
I.Cấu tạo hoá học của phân tử AND 
 - ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
 - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các 
nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X).
 - Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp 
xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa 
dạng của ADN.
 - Tính đặc thù của mỗi loại ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các 
nuclêôtit trong phân tử ADN quy định.
II.Cấu trúc không gian của phân tử AND 
 - Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 
trục theo chiều từ trái sang phải.
 - Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 
angtơron.
 - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; 
G-X theo nguyên tắc bổ sung. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
 + Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể 
suy ra trình tự đơn phân của mạch kia.
 + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
 A = T; G = X  A+ G = T + X
 (A+ G): (T + X) = 1.
* Một đoạn ADN có 10 chu kỳ xoắn. Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN đó là bao nhiêu? 
 TL: 200. 
* Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN: -A-T-G-X-T-A-G-T-X- 
 Hãy xác định đoạn mạch đơn bổ sung?
 TL: -T-A-X-G-A-T-X-A-G- 
 Bài 16 : ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
 Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa 
(nguyên tắc bán bảo toàn).
 - Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do liên kết bổ sung với mạch ADN gốc (A liên 
kết với T, G liên kết với X). 
 - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi phân tử ADN con, có 1 mạch 
là của ADN mẹ, còn 1 mạch mới tổng hợp. 
=> Vì vậy 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
*Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN:
 - Hai mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc. 
 - Các nuclêôtit trên mạch đơn sau khi được tách ra lần lượt liên kết với nuclêôtit tự do 
trong môi trường nội bào theo NTBS (A- T; G -X và ngược lại). + 
Hai mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và 
ngược chiều nhau. 
 + Kết quả: Từ một ADN mẹ qua quá trình tự nhân đôi hình thành hai ADN con giống 
nhau và giống ADN mẹ.
II. Bản chất của gen
 - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
 - Bản chất hoá học của gen là ADN.
 - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
III.Chức năng của AND
 - ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
 - ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.
 Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
 - Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp 
nuclêôtit. - Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, hay thay thế 1 cặp nuclêôtit.
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
 - Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và 
ngoài cơ thể.
 - Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
III. Vai trò của đột biến gen.
 - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
 - Đột biến gen đôi khi cũng có lợi cho con người có ý nghĩa trong chăn nuôi và sản 
xuất.
 Bài 25: THƯỜNG BIẾN
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường.
 - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng 
trực tiếp của môi trường.
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
 - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
 - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
 - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.
III. Mức phản ứng.
 - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một kiểu gen hay 
nhóm gen) trước môi trường khác nhau. 
 - Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
IV. Phân biệt thường biến với đột biến:
 Thường biến Đột biến
 - Là biến dị kiểu hình nên không di truyền - Là những biến đổi trong cơ sở vật 
 được. chất của tính di truyền (NST, ADN) 
 nên di truyền được
 - Phát sinh đồng loạt theo một hướng, tương - Xuất hiện với tần số thấp một cách 
 ứng với điều kiện môi trường, có nghĩa thích ngẫu nhiên và thường có hại cho bản 
 nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. thân sinh vật.
V. Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính 
trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
 Vận dụng những hiểu biết do ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng 
về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng:
 - Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ).
 - Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất. 
 - Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống.
 - Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù hợp với 
từng điều kiện môi trường khác nhau. 
4. Củng cố: GV nhắc lại kiến thức trọng tâm 5. Hướng dẫn học sinh tự học - làm bài tập và soạn bài ở nhà. 
 - Ôn bài theo đề cương ôn tập.
IV. Rút kinh nghiệm.
 ........................................................
....................................................................................................................................................
..........................................................................................................
...................................................................................................................................... 
 Ký duyệt: T15
 10/12/ 2020
 - PP:
 - ND:
 Lữ Mỹ Út Tuần 15 Ngàysoạn 07/12/2020
Tiết 29
 Chương V : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
 Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
 1.1. Kiến thức:
 - Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay 
đột biến ở người.(cách viết, cách đọc phả hệ)
- Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh, sự khác nhau giữa trẽ đồng sinh cùng trứng và 
khác trứng.
 - Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó 
giải thích một số trường hợp thường gặp. 
 1.2. Kĩ năng: - Quan sát và phân tích kênh hình.
1.3.Thái độ: GD ý thứchọctập,yêuthíchmônhọc.
2. Phẩmchất, nănglựccầnhìnhthànhvàpháttrểnchohọcsinh :
-Phẩmchất:giáodụcýthứcnghiêncứukhoahọc, 
biếtphânbiệtnhữnghiệntươngthựctiễntrêncơsởkhoahọc
- nănglực : rènluyệnkĩnăngquansát, phântích, nhậnxétthảoluậnnhóm
II. Chuẩnbị.
* Thầy:Máytính, đầuchiếuProjetor
- Tranhphóng to hình 28.2 và28.2 SGK.
- ảnhvềtrườnghợpsinhđôi.
* Trò:Chuẩnbịbàimới.
III.Tổchứccáchoạtđộngdạyhọc
 1. Ổnđịnhlớp : (1’)
 Kiểmtrasĩsố, vệsinhlớphọc
 2. Kiểmtrabàicũ (4’)
So sánh thường biến với đột biến ?
Thường biến cólợi gì cho bản thân sinh vật
 ?trong thực tế thường biến có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống sinh vật ?
3. Bàimới
HĐ 1 :Hoạtđộngmởđầu, khởiđộng : (1’)
Dểnghiêncứunhững di tryền ở con người, người ta không thể áp dụng những phương 
pháp thông thường mà chỉ có thể nghiên cứu trên các thế hệ con cháu
HĐ 2 :Hoạtđộngtìmtòi, tiếpnhậnkiếnthức
Kiếnthức 1: Nghiêncứuphảhệ (20’)
Mụcđích :Họcsinhbiếtđượcthếnàolàphảhệ , 
tạisaolạiphảinghiêncứuphảhệmàkhôngápdụngcácphươngphápthôngthường
 HĐ củaGV HĐ củaHS Nội dung - GV giải thích từ phả hệ. - HS trìnhbày ý kiến. I. Nghiên 
 cứu phả hệ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -1-HS tự nghiên cứu 
mục I và trả lời câu hỏi: thông tin
- Em hiểu các kí hiệu như thế nào? SGK vàghinhớkiếnthức. - Phả hệ là 
- Giải thích các kí hiệu: bản ghi chép 
 các thế hệ.
 HS lên giải thích kí hiệu.
 Nam
 Nữ
-? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự - 2 trạng thái đối lập:
kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính 
trạng? + Biểu thị kết hôn hai 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1, quan sát H cặp vợ chồng.
28.2 SGK. + Tính trạng có 2 trạng 
- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội? thái đối lập  4 kiểu kết 
Vì sao? hợp.
 + F1 toàn mắt nâu, con 
*(K-G): Sự di truyền màu mắt có liên quan trai và gái mắt nâu lấy 
tới giới tính hay không? Tại sao? vợ hoặc chồng mắt nâu 
 đều cho các cháu mắt - Phương 
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? nâu hoặc đen  Mắt nâu pháp nghiên 
 là trội. cứu phả hệ là 
- Viết sơ đồ lai minh họa. + Sự di truyền tính trạng phương pháp 
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và: màu mắt không liên theo dõi sự di 
- Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1? quan tới giới tình vì màu truyền của 1 
 mắt nâu và đen đều có cả tính trạng 
-? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn ở nam và nữ. nhất định trên 
quy định? Nên gen quy định tính những người 
- Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên trạng màu mắt nằm trên thuộc cùng 1 
quan tới giới tính không? tại sao? NST thường. dòng họ qua 
 P: nhiều thế hệ.
Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ.
-Từ VD1 và VD2hãychobiết: + Bệnh máu khó đông do 
*(Y):Phươngphápnghiêncứuphảhệlàgì? gen lặn quy định.
- + Sự di truyền bệnh máu 
Phươngphápnghiêncứuphảhệnhằmmụcđíchgì? khó đông liên quan đến 
 giới tính vì chỉ xuất hiện 
 ở nam  gen gây bệnh nằm trên NST X, không 
 có gen tương ứng trên Y.
 + Kí hiệu gen a- mắc 
 bệnh; A- không mắc 
 bệnh ta có sơ đồ lai: - Dùng để 
 P: XAXa x XAY xác định đặc 
 A a A
 GP: X , X X , Y điểm di 
 Con: XAXA ;XAXa ;XAY truyền trội 
 XAXA;XAXa(không mắc) lặn do 1 gen 
 XAY, XaY (mắc bệnh) hay nhiều gen 
 - HS thảo luận, dựa vào quy định, có 
 thông tin SGK và trả lời. liên kết với 
 giới tính hay 
 không.
 Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh ( 13’)
 Mục đích : học sinh biết xác định được trẻ đồng sinh cùng trứng, trẻ đồng sinh khác 
 trứng
 HĐ củathầy HĐcủatrò Nội dung cơbản
 - HS nghiên cứu SGK và trả II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
 lời. 1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
? - HS nghiên cứu kĩ H 28.2 - Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cùng một lần 
Thếnàolàtrẻđồn - HS nghiên cứu H 28.2, thảo sinh.
gsinh? luận nhóm và hoàn thành - 2 loại Trẻ đồng sinh:
- Cho HS phiếu học tập. +Đồngsinhcùngtrứng:cócùngkiểugen 
nghiên cứu H nênbaogiờcũngđồnggiới.
28.2 SGK +Đồngsinhkháctrứng:cókiểugen 
- Giảithíchsơđồ - Đại diện nhóm trả lời, các khácnhaunêncóthểcùnggiớihoặckhácgiới.
a, b? nhóm khác nhận xét, bổ 2. Ýnghĩacủanghiêncứutrẻđồngsinh:
- GV sung. +Nghiêncứutrẻđồngsinhgiúpchúngta 
phátphiếuhọctập hiểurõvaitròcủakiểugen 
để HS vàvaitròcủamôitrườngđốivớisựhìnhthànhtính
hoànthành. trạng.
- GV - HS trả lời. +Hiểurõsựảnh 
đưarađápán. hưởngkhácnhaucủamôitrườngđốivớitínhtrạn
 gsốlượngvàtínhtrạngchấtlượng.
- Nêu ý nghĩa 
của việc nghiên 
cứu trẻ đồng 
sinh?
-? Đồng sinh cùng trứng và 
khác trứng khác 
nhau cơ bản ở 
điểm nào?
 - So sánhsơđồ 28.2a và 28.2b
 + Giốngnhau:đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành 
 hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.
 + Khácnhau:
 Đồngsinhcùngtrứng Đồng sinh khác trứng
- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo 
tạo thành 1 hợp tử. thành 2 hợp tử.
- ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó 
phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi bào mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
phát triển thành 1 cơ thể riêng rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau 
- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. 
giống nhau, luôn cùng giới. Cóthểcùnggiớihoặckhácgiới.
 HĐ 3 : Hoạt động củng cố. Luyện tập (2’)
 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?Cho VD ứng dụng phương pháp trên?
 Làm sao để nhận biết trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng
 HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, nâng cao (2’)
 Làm sao để nhận biết được những bệnh di truyền ở người ? những loại bệnh nào liên quan 
 đến giới tính
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. (1’)
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81.
 - Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.
 IV. Kiểmtra, đánhgiá : (1’)
 Nhậnxét ý thức, tháiđộhọctậpcủahọcsinh, lưu ý nhữngkiếnthứccầnghinhớ
 V. Rútkinhnghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.docx