Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022

docx 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 24 Bài 24
 Tiết 116 Văn bản: SANG THU 
 Ngày soạn: 20/2/2022
 Ngày dạy: 
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ 
 mang tính triết lí của tác giả.
 * Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
 - Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm 
 thơ.
 * Thái độ: Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Các phẩm chất
 + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
 + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
 - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, cảm 
 thụ thưởng thức cái đẹp.
 II. Chuẩn bị
 - GV: SGK, giáo án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác. - Phân tích khổ thơ cuối?
 3. Bài mới
 HĐ1: Hoạt động khởi động
 * Giới thiệu bài: 1'
 Bài thơ " Viếng lăng Bác" khép lại nhưng những cảm xúc thơưng nhớ lãnh tụ vẫn 
không nguôi trong trái tim ta. Thơ ca hiện đại phản ánh muôn mặt của đời sống con người, 
trong đó thiên nhiên cũng là một nguồn thi hứng lớn. Nếu mùa xuân là mùa hội tụ của những 
bàn tay nghệ sĩ tài hoa, thì thu cũng bước vào thơ ca tự nhiên, gần gũi. Với Xuân Diệu, thu 
là " áo mơ phai dệt lá vàng"; Lưu Trọng Lư, thu lại là " Con nai vàng ngơ ngác. Đạp trên lá 
vàng khô. Còn Hữu Thỉnh nhẹ nhàng, bâng khuâng, ông cũng góp vào cho mùa thu đất nước 
một góc trời " Sang thu". Để hiểu được giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ, bài hôm 
nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu tiết 116- văn bửn"Sang thu" ( GV ghi bảng nhan đề)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Tác giả - tác phẩm.
* Kiến thức thứ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tg, tp 1.Tác giả.
? Căn cứ chú thích *, em hãy trình bày những hiểu biết - Hữu Thỉnh sinh 1942 quê Vĩnh 
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Hữu Thỉnh? Phúc.
- Năm 1963, Hữu Thỉnh nhập ngũ, vào binh chủng tăng - Hữu Thỉnh viết nhiều, viết hay 
thiết giáp rồi trở thành cán bộ văn hóa, tuyên huấn trong về những con người, cuộc sống ở 
quân đội và bắt đầu sáng tác thơ. Ông là thành viên của nông thôn, về mùa thu với những Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khóa III, IV, V. cảm xúc bâng khuâng, vương vấn 
Từ năm 2000, ông là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam trước đất trời trong trẻo.
- Tác phẩm tiêu biểu: 
 + Từ chiến hào đến thành phố.
 + Trường ca biển.
 + Thư mùa đông.
Ngoài ra còn một số bài thơ đặc sắc: Sang thu, Chiều 
sông Thương, Biển- nỗi nhớ và em.
- Gv hướng dẫn đọc: Thể hiện âm điệu êm ái, nhịp chậm 
rãi. Gv đọc mẫu.
- Hs đọc. GV nhận xét cách đọc.
? Nêu xuất xứ bài thơ?
 ( GV: Bài thơ là những suy nghĩ của người lính từng 
trải qua một thời trận mạc và cuộc sống khó khăn sau 
chiến tranh. Vì lẽ đó mà bài thơ trở thành những vần thơ 
lắng sâu cảm xúc của một người từng trải) 
? Bài thơ thuộc thể thơ nào? 2- Tác phẩm:
? Xác định phưương thưức biểu đạt? - Sáng tác cuối 1977
* Thể thơ: 5 chữ. - in trong tập thơ “ Từ chiến hào 
 đến thành phố” của Hữu Thỉnh - 
* Phưương thức biểu đạt: Biểu cảm+ miêu tả.
 NXB Văn học- Hà Nội-1991.
( GV: thể thơ 5 chữ rất gần gũi với dân ca trữ tình, 
phương thức biểu cảm và tự sự là cách thể hiện tốt nhất 
những rung cảm sâu xa trong tâm hồn người viết).
? Bối cảnh không gian và thời gian mà bài thơ thể hiện?
* Bối cảnh không gian- thời gian :
Thời điểm giao mùa giữa hạ và thu ở vùng nông thôn 
đồng bằng Bắc Bộ.
? Theo sự cảm nhận của tác giả về cảnh vật sang thu, 
em hãy cho biết bài thơ được chia thành mấy phần?
- Khổ 1+ 2: Cảm nhận của nhà thơ về những biến 
chuyển của đất trời sang thu.
 - Khổ 3: Cảm nhận về biến chuyển của thời tiết sang 
thu và suy ngẫm của tác giả. 
* Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn học -hiểu văn bản 
- HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu: - Bố cục: 2 phần.
? Sự biến đổi của đất trời sang thu được tác giả cảm 
nhận bắt đầu từ tín hiệu nào?
GV: Tín hiệu đầu tiên về mùa thu là " hương ổi" đang 
độ chín. 
? Cách cảm nhận của tác giả về hương ổi có gì đặc 
biệt? II. Đọc - hiểu văn bản ( Gợi ý: - Tác giả cảm nhận bằng giác quan nào? – khứu 
giác
- Động từ "phả" có ý nghĩa gì?)
? Cảm nhận mùa thu về bắt đầu từ "hương ổi". Điều này 1. Cảm nhận của nhà thơ trước 
có ý nghĩa gì? (Gợi ý: Không gian mùa thu được cảm những biến chuyển của đất trời 
nhận từ vùng quê hay thành thị?) sang thu:
 a. Biến chuyển của trời đất sang 
? Từ hương ổi, nhà thơ còn cảm nhận được điều gì thu ( Khổ 1)
nữa về tín hiệu đất trời sang thu? - Hương ổi:
? Em hiểu "Gió se" là thứ gió như thế nào? Cảm + Động từ phả: Gợi tả hương 
nhận về gió là cảm nhận bằng giác quan nào? thơm của ổi đang độ chín, đặc 
- Thứ gió heo may, nhẹ, khô, hơi lành lạnh. – Xúc giác sánh, nồng nàn, tỏa khắp không 
 gian vườn ngõ.
- GV: Như vậy có thể hiểu từ hương mà nhận ra gió. 
 + Bỗng: bất ngờ, ngạc nhiên
Thứ hương ổi ướp cả không gian nồng nàn ngõ xóm, 
làng quê.
 Hai tín hiệu " hương ổi", " gió se", đủ để ta cảm nhận 
được thời tiết lúc này đang có sự giao hòa giữa cái ấm 
và cái lạnh. Mùa hạ thì dường như đã kết tinh trong trái 
 - Gió se: gió đặc trưng của mùa 
ngọt, đã dâng hiến hết mình nên cơn gió mùa hạ bây giờ 
 thu đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ còn xào xạc, hắt hiu, nó se lạnh, hao gầy, trạng thái 
phân đôi là tất yếu.
? Đất trời sang thu còn được cảm nhận bằng tín hiệu 
nào nữa?
 Có gì đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả ở hình ảnh 
sương? Tác giả dùng giác quan nào để cảm nhận về làn 
sương?
( Gv: Sương thu giống như bóng hình yểu điệu của 1 
thiếu nữ duyên dáng. Nó như cố ý chậm hơn mọi ngày, 
nửa như ngập ngừng luyến tiếc 1 cái gì đó mơ hồ, nửa 
như chờ đợi một cái gì đó thật khó gọi tên).
- Gv: Thị giác giúp nhà thơ nhìn thấy làn sương mỏng 
manh, còn cảm giác lại giúp nhà thơ thấy được trạng - Sương chùng chình qua ngõ
thái chùng chình như không muốn rời xa của nó. Ngoài + Từ láy “chùng chình” kết hợp 
ra tác giả còn sử dụng hình ảnh “ngõ” vừa thực vừa ảo với nhân hóa: diễn tả trạng thái cố 
( đường thôn ngõ xóm; ngõ thời gian thông giữa hai ý đi chậm lại, bịn rịn, lưu luyến, 
mùa hạ- thu) chưa muốn rời xa.
? Cảnh vật sang thu được tác giả cảm nhận ở khổ thơ + “Hình như”: biểu đạt cảm giác 
đầu mang đặc điểm như thế nào? mơ hồ, chưa chắc chắn
? Trong khổ thơ, cảm xúc của thi sĩ biểu đạt trực tiếp 
qua những từ nào? Đó là những cảm xúc gì? 
 ? Những cảm xúc ấy đã biểu đạt 1 hồn người như thế 
nào? Chuyển ý: Sau phút ngỡ ngàng, mơ hồ về tín hiệu sang 
thu, nhà thơ tiếp tục thể hiện sự cảm nhận sâu hơn về 
những biến chuyển trong không gian phút giao mùa. 
Biến chuyển ấy diễn ra như thế nào, ta cùng tìm hiểu 
khổ thơ thứ hai: → Tín hiệu sang thu được cảm 
 nhận hết sức tinh tế bằng nhiều 
- HS đọc khổ thơ 2:
 giác quan. 
? Đất trời sang thu tiếp tục được cảm nhận rõ hơn từ Tâm hồn thi nhân trong trẻo, 
những biểu hiện nào của sự vật? những rung cảm tinh tế trước 
 những biến chuyển của thiên 
? Nét nổi bật trong nghệ thuật biểu đạt của tác giả trong nhiên tạo vật. 
khổ thơ này là gì?
 b. Quang cảnh trời đất ( Khổ 2)
+ Hai hình ảnh "sông dềnh dàng” >< "chim vội vã” tạo 
nên 2 tốc độ trái chiều. Đây chính là quy luật không 
đồng đều của muôn vật, muôn loài ở vào thời điểm giao * Sông được lúc dềnh dàng
mùa. Chim bắt đầu vội vã
 - Nghệ thuật nhân hóa (sông, 
 chim) kết hợp từ láy: "dềnh 
 dàng", "vội vã" khiến cảnh vật trở 
? Hình ảnh đám mây ngoài nghệ thuật nhân hóa còn nên có hồn.
được miêu tả qua nghệ thuật nào? - Nghệ thuật đối lập "sông dềnh 
- GV: "Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu" là dàng>< "chim vội vã" + các phó 
hình ảnh đặc sắc nhất của bức tranh thu được sáng tạo từ "được lúc", " bắt đầu : Diễn tả 
bằng biện pháp nhân hóa và trí tưởng tượng thú vị. sự vận động trái chiều của sự vật 
 trong cách đón nhận mùa thu
 Sự thật không thể có đám mây nào như thế. Vì làm * Có đám mây mùa hạ
sao có sự phân chia rạch ròi mùa hạ - mùa thu trên bầu Vắt nửa mình sang thu
trời để mắt có thể nhìn thấy. Nhà thơ đã lấy sự vận động 
của không gian để nói đến sự vận động của thời gian. - Nghệ thuật nhân hóa kết hợp với 
 Hình ảnh đám mây làm cho bức tranh thu sinh động sự tưởng tượng độc đáo: diễn tả 
hẳn lên. Ta hình dung trên bầu trời những đám mây mùa vẻ đẹp duyên dáng của đám mây 
thu vẫn còn vương nắng mùa hạ. Đám mây như nhịp mùa hạ.
cầu ô thước nối hai bờ mùa hạ với mùa thu. 
? Từ những sự vật sang thu, em hình dung gì về cảnh - Lấy sự vận động của không gian 
thu trong cảm nhận của tác giả? để nói đến sự vận động của thời 
? Từ đó ta có thể thấy trạng thái nào của hồn người khi gian
chứng kiến sự vật sang thu? => T©m hån thi sÜ say s­a, ng©y 
 ngÊt, b©ng khu©ng ®Çy giao c¶m 
 Quan sát khổ thơ cuối: tr­íc phót chuyÓn mïa.
? Nhà thơ còn nhận thấy những biểu hiện khác biệt nào 
của thời tiết khi chuyển từ hạ sang thu?
 2- Cảm nhận về biến chuyển 
? Nhận xét về việc sử dụng hình ảnh, từ ngữ, trong đoạn thời tiết sang thu và suy ngẫm 
thơ? của tác giả. ( Khổ cuối)
( Gợi ý: 
- Chọn lọc những hình ảnh nào? - Những phó từ " vẫn" (vẫn còn), " đã" (vơi dần), "cũng" - Chọn lọc những hình ảnh về thời 
(cũng bớt)... mang ý nghĩa gì?). tiết: nắng, sấm, mưa
? Lớp nghĩa thực của những hình ảnh trên là gì?
 - Sử dụng những từ ngữ biểu thị 
- GV: Còn nắng nhưng không quá chói chang; còn mưa sự vơi bớt về mức độ: “bao 
nhưng đã vơi dần, còn sấm nhưng đã ngớt, không còn nhiêu”, “vơi”, “bớt
dữ dội nữa; hàng cây (do sương thu) nên lá đã già và → Thời tiết có sự chuyển biến rõ 
sắp rụng. rệt từ hạ sang thu
Tất cả trở nên êm dịu, đúng như cái êm dịu của mùa thu.
? Ngoài lớp nghĩa tả thực cảnh thiên nhiên, đất trời - Nghệ thuật ẩn dụ: “Sấm cũng 
chuyển mình vào thu, em thấy còn lớp nghĩa nào ẩn bớt bất ngờ
 Trên hàng cây đứng tuổi”.
trong hai câu cuối?
 + “Sấm”: tượng trưng những 
? Với lớp nghĩa hàm ẩn đó, hai câu thơ chứa đựng suy vang động bất thường của ngoại 
ngẫm nào của tác giả về con người và cuộc đời? cảnh, cuộc đời.
 + “Hàng cây đứng tuổi”: tượng 
Nghệ thuật: trưng cho con người từng trải.
- Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ; phép nhân hóa, → Gửi gắm suy ngẫm của nhà 
ẩn dụ. thơ: về thời điểm sang thu của 
 Ý nghĩa văn bản: cuộc đời con người và thời điểm 
Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ sang thu của đất nước
trước vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa. • Ghi nhớ: 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng
 - Một vài suy nghĩ của em về mùa thu.
 ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về mùa thu.
 Nêu suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất 
 nước?
 ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về tình cảm gia đình?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 a. Học bài cũ: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ.
 b. Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý 
 + Đọc ngữ liệu SGK 
 + Trả lời các câu hỏi SGK tr/75, 90
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Gv nhận xét thái độ học tập của HS
 V. Rút kinh nghiệm
 ...................................................................................................................
 Tiết 117
 Ngày soạn: 21/2/2022 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
 Ngày dạy: 
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
- Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.
* Kiến thức:
- Nắm được khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
- Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.
* Kĩ năng: 
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Giải đoán và sử dụng được hàm ý trong văn cảnh cụ thể.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
* Thái độ: Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp.
- Vận dụng làm các bài tập SGK.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Các phẩm chất
+ Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, 
đọc, viết.
II. Chuẩn bị
- GV: SGK, giáo án.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HĐ1: Hoạt động khởi động
- GV đọc bài ca dao:
 + Bây giờ mận mới hỏi đào
 Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
 + Mận hỏi thì đào xin thưa
 Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
? Em hiểu gì trong lời ca dao trên? 
- GV nêu đáp án, dẫn vào bài học.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
 thức 1. Đọc đoạn trích.
 * Kiến thức : Hướng dẫn hs phân biệt 2. Nhận xét.
 nghĩa tường minh và hàm ý.
 ? Đọc đoạn trích SGK tr74, 75 - Câu nói (1) của anh thanh niên: “Trời ơi, 
 ? Qua câu: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”, chỉ còn có năm phút!” ý nói : anh rất tiếc 
 em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì? Dựa vào ngữ cảnh
 Vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ => Nghĩa hàm ý 
 sĩ và cô gái?
 - Câu nói (1) ý nói: anh rất tiếc, nhưng anh 
 không nói thẳng có thể vì ngại ngùng, muốn 
 che giấu tình cảm của mình. ? Dựa vào đâu em hiểu được điều anh thanh 
niên muốn nói ? (câu : Chính là tiếc rẻ)
- Hiểu được dựa vào ngữ cảnh - Câu nói (2) “Ô! Cô còn quên chiếc mùi 
 xoa đây này!” không có ẩn ý
? Câu nói thứ hai của anh thanh niên có ẩn ý =>Nghĩa tường minh
gì không ?
- GV chốt: Câu nói (1) chứa hàm ý; Câu nói 
(2) mang nghĩa tường minh.
? Vậy theo em khi nào người ta sử dụng hàm 
ý?
GV chốt, lưu ý hs: Sử dụng hàm ý khi: 
+ Khi người nói không thể hoặc không muốn 
nói trực tiếp.
+ Không muốn bộc lộ cảm xúc hoặc tế nhị kín 
đáo bộc lộ cảm xúc của mình.
+ Không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa 
trong câu nói của mình
 ? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh II. Điều kiện sử dụng hàm ý.
và hàm ý ? 1. Đọc đoạn trích.
? Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý 2. Nhận xét.
( giống và khác nhau)? - Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa 
 - Giống nhau: Đều là phần thông báo của thôi. 
người nói gửi đến người nghe + Hàm ý: sau bữa ăn này con không được 
- Khác nhau: ăn ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ 
+ Tường minh: Là phần thông báo được đã bán con”
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. 
+ Hàm ý: Là phần thông báo tuy không được + Hàm ý: mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị 
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu thôn Đoài.
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
* Kiến thức: Xác định điều kiện để sử 
dụng hàm ý
? Đọc ngữ liệu chú ý các câu in đậm?
 Nêu hàm ý trong những câu in đậm?
? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con 
mà phải dùng hàm ý ?
H: Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói 
thẳng ra. Cái Tí không hiểu hàm ý câu nói (1), 
 câu (2) nó đã hiểu vì nó đã “giãy nảy”, 
 Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ khóc và van xin mẹ.
hơn ? Hàm ý ở câu in đậm (2) rõ hơn câu 
in đậm (1)
 Vì sao chị Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy 
?
 Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí 
đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ?
? Qua tìm hiểu, cho biết điều kiện để sử 
dụng hàm ý?
 * Ghi nhớ: SGK H: Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm VD: Anh có đến thăm Hoa và Lan không?
 ý vào câu còn người nghe (người đọc) phải có - Tôi có đến thăm Hoa ( Hàm ý: chưa đến 
 năng lực giải đoán hàm ý. thăm Lan).
 - GV khái quát điều kiện sử dụng hàm ý. Vd: - Tối nay cậu đi chơi với bọn mình 
 GV chốt – gọi 1 hs đọc ghi nhớ. nhé!
 - Mình bận việc rồi. ( hàm ý: Mình không 
 đi được)
 III. Luyện tập.
 Bài 1. Các từ ngữ, h/a thể hiện t/c, thái độ 
 của người hoạ sĩ và cô kĩ sư.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập: Hướng dẫn a. Câu “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. ” - 
 HS luyện tập đặc biệt cụm từ “tặc lưỡi”=> Nhà hoạ sĩ 
 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 phần luyện chưa muốn chia tay anh thanh niên (dùng 
 tập. Xác định yêu cầu của đề bài. hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ 
 ? Câu nào cho thấy hoạ sĩ chưa muốn chia tay thuật)
 anh thanh niên? Từ ngữ nào giúp em nhận ra b. Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái 
 điều ấy? liên quan tới chiếc khăn mùi xoa : 
 - mặt đỏ ửng => ngượng
 - nhận lại chiếc khăn (không tránh được)
 ? Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô - quay vội đi (quá ngượng)
 gái trong cuối đoạn văn. Thái độ ấy giúp em => Cô gái đang bối rối đến vụng về vì 
 đoán ra điều gì liên quan tới chiếc khăn mùi ngượng. Cô ngượng vì định kín đáo để 
 xoa? khăn lại làm kỉ vật cho người thanh niên, 
 - GV giảng: Cô gái ngượng với người thanh thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ 
 niên thì ít – vì anh thật thà đến mức vụng về quên, nên gọi cô để trả lại.
 – cô ngượng với ông hoạ sĩ già dày dạn kinh 
 nghiệm kia nhiều hơn, đến mức gọi là “ Bài tập 2 / 75 ( kết hợp phần I)
 ngượng đỏ chín mặt” 
 Đây cũng là đặc trưng của “ngôn ngữ hình Câu “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi 
 tượng”. sớm quá.
 ? Tác dụng của hàm ý? => Hàm ý : Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống 
 nước chè đấy.
 * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung của Bài tập 2/93. 
 bài tập 2. - Câu: Cơm sôi rồi nhão bây giờ!
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu cầu các Hàm ý : “chắt giùm nước để cơm khỏi 
 HS khác nhận xét, bổ sung. nhão.”
 - GV nhận xét, đánh giá chấm điểm. Phải dùng hàm ý vì đã nói thẳng mà 
 không hiệu quả. Vả lại, lần nói thứ hai này 
 GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung của bài có thêm yếu tố thời gian bức bách ( tránh 
 tập 2. để lâu nhão cơm).
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu cầu các Việc sử dụng hàm ý không thành công vì 
 HS khác nhận xét, bổ sung. “Anh Sáu vẫn ngồi im.”
 Gv nhận xét
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng
Nêu một số hàm ý em thường gặp ? Theo em có nên sửu dụng hàm ý trong cuộc sống 
hàng ngày không? Vì sao? - Nêu một số hàm ý sử dụng trong văn học. Cho biết nhằm mục đích gì?
? Trong giao tiếp hàng ngày có nên sử dụng thường xuyên hàm ý không? Tại sao?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
a. Bài vừa học:
+ Học bài, học ghi nhớ.
+ Các em làm BT 3,4/ 75,76 và BT 1, 3,4,5/91,92 vào vở soạn.
b. Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý ( TT)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
V. Rút kinh nghiệm 
...........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Tiết 118
 Ngày soạn: 21/2/2022 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT)
 Ngày dạy: 
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.
* Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.
* Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý.
* Thái độ:
- Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp.
- Vận dụng làm các bài tập SGK.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Các phẩm chất
+ Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
- Năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, 
đọc, viết.
II. Chuẩn bị
- GV: SGK, giáo án.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ 
Thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý? Lấy VD.
3. Bài mới
HĐ1: Hoạt động khởi động
? Hãy tìm nghĩa tường minh và hàm ý của câu in đậm trong tình huống sau: Bác sĩ cầm 
mạch, khẽ cắn môi nhìn ông già giọng phàn nàn: Chậm quá. Đến bây giờ mới tới. 
(Chu Văn, Bão biển)
+ Nghĩa tường minh: ( Đưa đến muộn quá).
+ Nghĩa hàm ẩn: (Không thể cứu được).
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận I. Điều kiện sử dụng hàm ý.
kiến thức 1. Đọc đoạn trích.
* Kiến thức thứ 1: Xác định điều 2. Nhận xét.
kiện để sử dụng hàm ý
? Đọc ngữ liệu chú ý các câu in đậm?
 Nêu hàm ý trong những câu in đậm? - Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi. 
 + Hàm ý: sau bữa ăn này con không được ăn ở nhà 
 với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con”
 - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. 
? Vì sao chị Dậu không nói thẳng + Hàm ý: mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài.
với con mà phải dùng hàm ý ?
H: Đây là điều đau lòng nên chị Dậu 
tránh nói thẳng ra.
 Hàm ý trong câu nói nào của chị 
Dậu rõ hơn ? Hàm ý ở câu in đậm 
(2) rõ hơn câu in đậm (1)
 Vì sao chị Chị Dậu phải nói rõ hơn 
như vậy ? Cái Tí không hiểu hàm ý câu nói (1), câu (2) nó 
 Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy đã hiểu vì nó đã “giãy nảy”, khóc và van xin mẹ.
cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói 
của mẹ?
? Qua tìm hiểu, cho biết điều kiện 
để sử dụng hàm ý?
H: Người nói (người viết) có ý thức 
đưa hàm ý vào câu còn người nghe 
(người đọc) phải có năng lực giải 
đoán hàm ý.
- GV khái quát điều kiện sử dụng 
hàm ý.
* GV chốt chung sau khi học xong 2 
tiết: 123 và 128 bằng sơ đồ tư duy. 
 Qua phần tìm hiểu trên, hãy cho biết, 
việc sử dụng hàm ý cần có những * Ghi nhớ: SGK/ 91
điều kiện gì?
HĐ3: Hoạt động luyện tập: II. Luyện tập.
Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1/ 91. 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài. a. Người nói là anh thanh niên; người nghe là ông 
- Chia nhóm cho HS thảo luận nhóm họa sĩ và cô gái. 
– cử thư kí ghi kết quả - cử đại diện Hàm ý câu : “Chè đã ngấm rồi đấy” Mời bác và 
trình bày cô vào nhà uống nước. Người nghe hiểu ông theo 
- GV nhận xét, đánh giá liền anh thanh niên vào nhà và ngồi xuống ghế b. 
 ( GV bỏ ý c không cho hs làm) Người nói : anh Tấn; người nghe: Chị Hai Dương
 Hàm ý câu : “Chúng tôi cần phải bán các thứ này 
 đi để Chúng tôi không thể cho được. Người 
 nghe hiểu nói: “Thật là càng giàu có lại càng 
 không dám rời một đồng xu.... giàu có.”
 Bài tập 2/93. * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung - Câu: Cơm sôi rồi nhão bây giờ!
 của bài tập 2. Hàm ý : “chắt giùm nước để cơm khỏi nhão.”
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu Phải dùng hàm ý vì đã nói thẳng mà không hiệu 
 cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. quả. Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời 
 - GV nhận xét. gian bức bách ( tránh để lâu nhão cơm).
 Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “Anh Sáu 
 vẫn ngồi im.”
 * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung Bài 3 : 
 của bài tập 3. A: Mai về quê với mình đi !
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu B: (Mình phải đi cấy với mẹ.)
 cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. A: Đành vậy
 * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung Bài tập 4 /93.
 của bài tập 4. Hàm ý : Tuy hi vọng chưa thể nói đâu là thực đâu 
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu là hư nhưng nếu cố gắng thì sẽ thực hiện được.
 cầu các HS khác nhận xét, bổ sung.
 * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung 
 của bài tập 5.
 Bài 5: 
 - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu Câu có hàm ý mời mọc (đoạn 1) : Bọn tớ chơi từ khi 
 cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. thức dậy...
 - GV nhận xét. Câu có hàm ý mời mọc (đoạn 2) : Bọn tớ ca hát ...
 Câu có hàm ý từ chối :
 + Đoạn (1) : Mẹ mình đang đợi ... đến được 
 + Đoạn (2) : Buổi chiều mẹ luôn muốn .... đi được ?
 Viết thêm vào mỗi đoạn 1 câu có hàm ý mời mọc 
 rõ hơn .
 1: Cậu có thích tham gia trò chơi với bọn tớ không ?
 2: Cậu có thấy trò chơi của bọn tớ thú vị không?
Bài 1:
 Câu in đậm Người nói Người nghe Hàm ý người nghe đã hiểu hàm ý
 Chè đã anh thanh ông họa sĩ Mời bác và ông theo liền anh thanh niên 
 ngấm rồi niên và cô gái. cô vào nhà vào nhà và ngồi xuống ghế .
 đấy uống nước
 Chúng tôi anh Tấn Chị Hai Chúng tôi nói: “Thật là càng giàu có lại 
 cần phải bán Dương không thể càng không dám rời một đồng 
 các thứ này cho được. xu.... giàu có.”
 đi để..
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng
? Trong giao tiếp hàng ngày có nên sử dụng thường xuyên hàm ý không? Tại sao?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
a. Bài vừa học: Học bài, học ghi nhớ.
+ Hoàn thiện bài tập ở vở soạn
b. Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Nói với con
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
V. Rút kinh nghiệm Tiết 119,120 Bài 24
 Ngày soạn: Văn bản: NÓI VỚI CON
 Ngày dạy: ( Y Phương)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: 
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương.
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ.
* Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình.
 - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
* Kĩ năng: Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình, tự hào quê hương, dân tộc. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Các phẩm chất
+ Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
- Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, cảm 
thụ thưởng thức cái đẹp.
II. Chuẩn bị
- GV: SGK, giáo án.
- HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Sang thu- Hữu Thỉnh
- Phân tích khổ thơ cuối?
3. Bài mới
HĐ1: Hoạt động khởi động
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 Hoạt động 1 I. Tác giả tác phẩm.
 ? Học sinh đọc chú thích * SGK? 1.Tác giả.
 ? Dựa vào đó, em hãy giới thiệu - Y Phương sinh năm 1948, quê Cao Bằng
 vài nét về tác giả, tác phẩm.
 - Là nhà thơ tiêu biểu của dân tộc Tày.
 -Bài thơ “Nói với con” rất tiêu 
 - Thơ của ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ 
 biểu cho hồn thơ Y Phương: yêu 
 và trong sáng, cách tư duy hình ảnh của con người 
 qh làng bản, tự hào,gắn bó với dt 
 miền núi.
 mình.
 - Mượn lời nói với con, nhà thơ 
 2. Tác phẩm. 
 gợi về cội nguồn sinh dưỡng của 
 - Sáng tác năm 1980
 mỗi con người, gợi về sức sống 
 - Bài thơ là lời tâm tình của tác giả với con và niềm 
 manh mẽ, bền bỉ của qh mình.
 tự hào về quê hương.
 Hoạt động 2
 - Nằm trong tập “ Thơ VN 1945- 1985” ( NXB 
 GV : Hướng dẫn cách đọc, đọc 
 GD, HN, 1987)
 mẫu, goi 2hs đọc, gv nhận xét và 
 uốn nắn II. Đọc tìm hiểu chú thích.
 Hoạt động 3
? Bài thơ được viết theo thể nào.
? Nêu phương thức biểu đạt chính III. Tìm hiểu văn bản .
của bài thơ? 1. Tìm hiểu chung
- Biểu cảm kết hợp với tự sự và - Thể thơ : Tự do.
miêu tả
? Văn bản trên được chia làm mấy 
phần? 
Hãy xác định giới hạn và nội dung 
của từng phần ?
+ Đoạn 1 : Đẹp nhất trên đời - Bố cục : 2 đoạn
Con lớn lên trong tình yêu thương 
của cha mẹ
+ Đoạn 2 : Lòng tự hào về những 
truyền thống cao đẹp của quê h-
ương. .
 2. Nội dung văn bản .
GV : HS đọc đoạn 1.
 2.1. Cội nguồn sinh dưỡng của con
GV : 4 câu đầu của bài thơ có cách 
diễn đạt nh thế nào? * Tình yêu thương của cha mẹ :
GV : Em hiểu ý nghĩa của 4 câu 
thơ đó như thế nào? Những hình 
ảnh : Một bước, hai bước, chân Bằng h/a cụ thể ở bốn câu thơ đầu, tg đã cho ta 
phải, chân trái nói lên điều gì ? ( thấy một khung cảnh gia đình đầm ấm, con lớn lên 
đó là một mái ấm gia đình đầy ắp từng ngày trong tình yêu, sự đùm bọc, nâng đỡvaf 
tiếng cười và ánh mắt tươi vui, một mong chờ của cha mẹ
mái ấm có chạ, mẹ, con thơ đang 
từng ngày khôn lớn).
? Em hiểu người đồng mình như 
thế nào? ( đó là cách diễn đạt quen 
thuộc của người miền núi)
 *Sự đùm bọc của qh:
GV : Có thể thay thế ngữ : Người 
 - Con trưởng thành trong c/s lđ cần cù và tươi vui 
đồng mình bằng những ngữ khác 
 của người đồng mình được gợi lên qua các h/a đẹp, 
như thế nào? 
 đậm sắc màu dt: Đan lờ cài nan hoa - Vách nhà ken 
GV : Các động từ : cài, ken ngoài câu hát. Những từ “ cài”, “ken” vừa miêu tả cụ thể 
nghĩa miêu tả còn nói lên điều gì ( động tác, vừa nói lên tình gắn bó, quấn quýt.
nói lên sự gắn bó keo sơn, quấn 
quýt)
Người con ngoài được sống với 
cha mẹ, với người đồng mình thì 
người con còn được sống với gì 
nữa? 
GV : Các hình ảnh : Đan lờ cài nan 
hoa .Con đường cho những tấm - Thêm nữa, con còn được sống và lớn lên giữa thiên 
lòng thể hiện cuộc sống như thế nhiên tươi đẹp, nghĩa tình của rừng núi qh “ Rừng 
nào ở quê hương ? cho hoa- con đường cho những tấm lòng”. Điệp từ (Cuộc sống êm đềm, vui tươi của “cho” mang nặng nghĩa tình.Thiên nhiên đã che 
 người đồng mình) chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối 
 sống.
 ? HS đọc đoạn 2. 2.2. Những phẩm chất của người đồng mình và 
 GV : Người cha đã nói với con về mong ước của người cha về con.
 những đức tính gì của người đồng - “Người đồng mình” vất vả, nghèo đói, cực nhọc 
 mình? nhưng mạnh mẽ, khoáng đạt và chí lớn. 
 Sống trên đá không chê đá gập ghềng
 .
 ? Trong cách nói ấy, em thấy ng- Không lo cực nhọc
 ười cha muốn truyền cho con Từ đó, người cha muốn con phải có nghĩa tình 
 những tình cảm gì với quê chung thuỷ với qh, biết chấp nhận và vượt qua
 hương - “Người đồng mình” mộc mạc nhưng giàu chí khí, 
 GV : Giải thích các câu thơ :Sống niềm tin. Họ có thể “thô sơ da thịt” nhưng không ai 
 trên đá không chê đá gập ghềnh. “nhỏ bé”, về tâm hồn, về ý chí và mong ước xd qh. 
 .phong tục. Họ sáng tạo và lưu truyền những phong tục tập quán 
 của quê hương. 
 ? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?
 Người đồng mình tự đục đá kê cao qh
 Còn qh thì làm phong tục.
 Từ đó, người cha mong con biết tự hào với truyền 
 ? Nội dung ý nghĩa của bài thơ là 
 thống qh, tự tin mà vững bước trên đường đời.
 gì ?
 Con ơi tuy thô sơ da thịt
 .
 Nghe con.
 3. Nghệ thuật:
 - Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình.
 - H.ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát.
 - Bố cục chặt chẽ.
 4. Ý nghĩa văn bản:
 Bt thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ 
 dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê 
 hương, đất nước.
 * Ghi nhớ: SGK/ 74.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Một vài suy nghĩ của em về tình mẫu tử
? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về mẹ.
Nêu suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất 
nước?
? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về tình cảm gia đình?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
a. Học bài cũ: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ.
b. Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Gv nhận xét thái độ học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tuan_24_nam_hoc_2021_2022.docx