Tuần 24 Bài 24 Tiết 116 Văn bản: SANG THU Ngày soạn: 20/2/2022 Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. - Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ. * Thái độ: Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác. - Phân tích khổ thơ cuối? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động * Giới thiệu bài: 1' Bài thơ " Viếng lăng Bác" khép lại nhưng những cảm xúc thơưng nhớ lãnh tụ vẫn không nguôi trong trái tim ta. Thơ ca hiện đại phản ánh muôn mặt của đời sống con người, trong đó thiên nhiên cũng là một nguồn thi hứng lớn. Nếu mùa xuân là mùa hội tụ của những bàn tay nghệ sĩ tài hoa, thì thu cũng bước vào thơ ca tự nhiên, gần gũi. Với Xuân Diệu, thu là " áo mơ phai dệt lá vàng"; Lưu Trọng Lư, thu lại là " Con nai vàng ngơ ngác. Đạp trên lá vàng khô. Còn Hữu Thỉnh nhẹ nhàng, bâng khuâng, ông cũng góp vào cho mùa thu đất nước một góc trời " Sang thu". Để hiểu được giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ, bài hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu tiết 116- văn bửn"Sang thu" ( GV ghi bảng nhan đề) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Tác giả - tác phẩm. * Kiến thức thứ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tg, tp 1.Tác giả. ? Căn cứ chú thích *, em hãy trình bày những hiểu biết - Hữu Thỉnh sinh 1942 quê Vĩnh về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Hữu Thỉnh? Phúc. - Năm 1963, Hữu Thỉnh nhập ngũ, vào binh chủng tăng - Hữu Thỉnh viết nhiều, viết hay thiết giáp rồi trở thành cán bộ văn hóa, tuyên huấn trong về những con người, cuộc sống ở quân đội và bắt đầu sáng tác thơ. Ông là thành viên của nông thôn, về mùa thu với những Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khóa III, IV, V. cảm xúc bâng khuâng, vương vấn Từ năm 2000, ông là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam trước đất trời trong trẻo. - Tác phẩm tiêu biểu: + Từ chiến hào đến thành phố. + Trường ca biển. + Thư mùa đông. Ngoài ra còn một số bài thơ đặc sắc: Sang thu, Chiều sông Thương, Biển- nỗi nhớ và em. - Gv hướng dẫn đọc: Thể hiện âm điệu êm ái, nhịp chậm rãi. Gv đọc mẫu. - Hs đọc. GV nhận xét cách đọc. ? Nêu xuất xứ bài thơ? ( GV: Bài thơ là những suy nghĩ của người lính từng trải qua một thời trận mạc và cuộc sống khó khăn sau chiến tranh. Vì lẽ đó mà bài thơ trở thành những vần thơ lắng sâu cảm xúc của một người từng trải) ? Bài thơ thuộc thể thơ nào? 2- Tác phẩm: ? Xác định phưương thưức biểu đạt? - Sáng tác cuối 1977 * Thể thơ: 5 chữ. - in trong tập thơ “ Từ chiến hào đến thành phố” của Hữu Thỉnh - * Phưương thức biểu đạt: Biểu cảm+ miêu tả. NXB Văn học- Hà Nội-1991. ( GV: thể thơ 5 chữ rất gần gũi với dân ca trữ tình, phương thức biểu cảm và tự sự là cách thể hiện tốt nhất những rung cảm sâu xa trong tâm hồn người viết). ? Bối cảnh không gian và thời gian mà bài thơ thể hiện? * Bối cảnh không gian- thời gian : Thời điểm giao mùa giữa hạ và thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. ? Theo sự cảm nhận của tác giả về cảnh vật sang thu, em hãy cho biết bài thơ được chia thành mấy phần? - Khổ 1+ 2: Cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển của đất trời sang thu. - Khổ 3: Cảm nhận về biến chuyển của thời tiết sang thu và suy ngẫm của tác giả. * Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn học -hiểu văn bản - HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu: - Bố cục: 2 phần. ? Sự biến đổi của đất trời sang thu được tác giả cảm nhận bắt đầu từ tín hiệu nào? GV: Tín hiệu đầu tiên về mùa thu là " hương ổi" đang độ chín. ? Cách cảm nhận của tác giả về hương ổi có gì đặc biệt? II. Đọc - hiểu văn bản ( Gợi ý: - Tác giả cảm nhận bằng giác quan nào? – khứu giác - Động từ "phả" có ý nghĩa gì?) ? Cảm nhận mùa thu về bắt đầu từ "hương ổi". Điều này 1. Cảm nhận của nhà thơ trước có ý nghĩa gì? (Gợi ý: Không gian mùa thu được cảm những biến chuyển của đất trời nhận từ vùng quê hay thành thị?) sang thu: a. Biến chuyển của trời đất sang ? Từ hương ổi, nhà thơ còn cảm nhận được điều gì thu ( Khổ 1) nữa về tín hiệu đất trời sang thu? - Hương ổi: ? Em hiểu "Gió se" là thứ gió như thế nào? Cảm + Động từ phả: Gợi tả hương nhận về gió là cảm nhận bằng giác quan nào? thơm của ổi đang độ chín, đặc - Thứ gió heo may, nhẹ, khô, hơi lành lạnh. – Xúc giác sánh, nồng nàn, tỏa khắp không gian vườn ngõ. - GV: Như vậy có thể hiểu từ hương mà nhận ra gió. + Bỗng: bất ngờ, ngạc nhiên Thứ hương ổi ướp cả không gian nồng nàn ngõ xóm, làng quê. Hai tín hiệu " hương ổi", " gió se", đủ để ta cảm nhận được thời tiết lúc này đang có sự giao hòa giữa cái ấm và cái lạnh. Mùa hạ thì dường như đã kết tinh trong trái - Gió se: gió đặc trưng của mùa ngọt, đã dâng hiến hết mình nên cơn gió mùa hạ bây giờ thu đồng bằng Bắc Bộ. chỉ còn xào xạc, hắt hiu, nó se lạnh, hao gầy, trạng thái phân đôi là tất yếu. ? Đất trời sang thu còn được cảm nhận bằng tín hiệu nào nữa? Có gì đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả ở hình ảnh sương? Tác giả dùng giác quan nào để cảm nhận về làn sương? ( Gv: Sương thu giống như bóng hình yểu điệu của 1 thiếu nữ duyên dáng. Nó như cố ý chậm hơn mọi ngày, nửa như ngập ngừng luyến tiếc 1 cái gì đó mơ hồ, nửa như chờ đợi một cái gì đó thật khó gọi tên). - Gv: Thị giác giúp nhà thơ nhìn thấy làn sương mỏng manh, còn cảm giác lại giúp nhà thơ thấy được trạng - Sương chùng chình qua ngõ thái chùng chình như không muốn rời xa của nó. Ngoài + Từ láy “chùng chình” kết hợp ra tác giả còn sử dụng hình ảnh “ngõ” vừa thực vừa ảo với nhân hóa: diễn tả trạng thái cố ( đường thôn ngõ xóm; ngõ thời gian thông giữa hai ý đi chậm lại, bịn rịn, lưu luyến, mùa hạ- thu) chưa muốn rời xa. ? Cảnh vật sang thu được tác giả cảm nhận ở khổ thơ + “Hình như”: biểu đạt cảm giác đầu mang đặc điểm như thế nào? mơ hồ, chưa chắc chắn ? Trong khổ thơ, cảm xúc của thi sĩ biểu đạt trực tiếp qua những từ nào? Đó là những cảm xúc gì? ? Những cảm xúc ấy đã biểu đạt 1 hồn người như thế nào? Chuyển ý: Sau phút ngỡ ngàng, mơ hồ về tín hiệu sang thu, nhà thơ tiếp tục thể hiện sự cảm nhận sâu hơn về những biến chuyển trong không gian phút giao mùa. Biến chuyển ấy diễn ra như thế nào, ta cùng tìm hiểu khổ thơ thứ hai: → Tín hiệu sang thu được cảm nhận hết sức tinh tế bằng nhiều - HS đọc khổ thơ 2: giác quan. ? Đất trời sang thu tiếp tục được cảm nhận rõ hơn từ Tâm hồn thi nhân trong trẻo, những biểu hiện nào của sự vật? những rung cảm tinh tế trước những biến chuyển của thiên ? Nét nổi bật trong nghệ thuật biểu đạt của tác giả trong nhiên tạo vật. khổ thơ này là gì? b. Quang cảnh trời đất ( Khổ 2) + Hai hình ảnh "sông dềnh dàng” >< "chim vội vã” tạo nên 2 tốc độ trái chiều. Đây chính là quy luật không đồng đều của muôn vật, muôn loài ở vào thời điểm giao * Sông được lúc dềnh dàng mùa. Chim bắt đầu vội vã - Nghệ thuật nhân hóa (sông, chim) kết hợp từ láy: "dềnh dàng", "vội vã" khiến cảnh vật trở ? Hình ảnh đám mây ngoài nghệ thuật nhân hóa còn nên có hồn. được miêu tả qua nghệ thuật nào? - Nghệ thuật đối lập "sông dềnh - GV: "Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu" là dàng>< "chim vội vã" + các phó hình ảnh đặc sắc nhất của bức tranh thu được sáng tạo từ "được lúc", " bắt đầu : Diễn tả bằng biện pháp nhân hóa và trí tưởng tượng thú vị. sự vận động trái chiều của sự vật trong cách đón nhận mùa thu Sự thật không thể có đám mây nào như thế. Vì làm * Có đám mây mùa hạ sao có sự phân chia rạch ròi mùa hạ - mùa thu trên bầu Vắt nửa mình sang thu trời để mắt có thể nhìn thấy. Nhà thơ đã lấy sự vận động của không gian để nói đến sự vận động của thời gian. - Nghệ thuật nhân hóa kết hợp với Hình ảnh đám mây làm cho bức tranh thu sinh động sự tưởng tượng độc đáo: diễn tả hẳn lên. Ta hình dung trên bầu trời những đám mây mùa vẻ đẹp duyên dáng của đám mây thu vẫn còn vương nắng mùa hạ. Đám mây như nhịp mùa hạ. cầu ô thước nối hai bờ mùa hạ với mùa thu. ? Từ những sự vật sang thu, em hình dung gì về cảnh - Lấy sự vận động của không gian thu trong cảm nhận của tác giả? để nói đến sự vận động của thời ? Từ đó ta có thể thấy trạng thái nào của hồn người khi gian chứng kiến sự vật sang thu? => T©m hån thi sÜ say sa, ng©y ngÊt, b©ng khu©ng ®Çy giao c¶m Quan sát khổ thơ cuối: tríc phót chuyÓn mïa. ? Nhà thơ còn nhận thấy những biểu hiện khác biệt nào của thời tiết khi chuyển từ hạ sang thu? 2- Cảm nhận về biến chuyển ? Nhận xét về việc sử dụng hình ảnh, từ ngữ, trong đoạn thời tiết sang thu và suy ngẫm thơ? của tác giả. ( Khổ cuối) ( Gợi ý: - Chọn lọc những hình ảnh nào? - Những phó từ " vẫn" (vẫn còn), " đã" (vơi dần), "cũng" - Chọn lọc những hình ảnh về thời (cũng bớt)... mang ý nghĩa gì?). tiết: nắng, sấm, mưa ? Lớp nghĩa thực của những hình ảnh trên là gì? - Sử dụng những từ ngữ biểu thị - GV: Còn nắng nhưng không quá chói chang; còn mưa sự vơi bớt về mức độ: “bao nhưng đã vơi dần, còn sấm nhưng đã ngớt, không còn nhiêu”, “vơi”, “bớt dữ dội nữa; hàng cây (do sương thu) nên lá đã già và → Thời tiết có sự chuyển biến rõ sắp rụng. rệt từ hạ sang thu Tất cả trở nên êm dịu, đúng như cái êm dịu của mùa thu. ? Ngoài lớp nghĩa tả thực cảnh thiên nhiên, đất trời - Nghệ thuật ẩn dụ: “Sấm cũng chuyển mình vào thu, em thấy còn lớp nghĩa nào ẩn bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”. trong hai câu cuối? + “Sấm”: tượng trưng những ? Với lớp nghĩa hàm ẩn đó, hai câu thơ chứa đựng suy vang động bất thường của ngoại ngẫm nào của tác giả về con người và cuộc đời? cảnh, cuộc đời. + “Hàng cây đứng tuổi”: tượng Nghệ thuật: trưng cho con người từng trải. - Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc. - Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ; phép nhân hóa, → Gửi gắm suy ngẫm của nhà ẩn dụ. thơ: về thời điểm sang thu của Ý nghĩa văn bản: cuộc đời con người và thời điểm Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ sang thu của đất nước trước vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa. • Ghi nhớ: HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - Một vài suy nghĩ của em về mùa thu. ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về mùa thu. Nêu suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước? ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về tình cảm gia đình? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Học bài cũ: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ. b. Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý + Đọc ngữ liệu SGK + Trả lời các câu hỏi SGK tr/75, 90 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Gv nhận xét thái độ học tập của HS V. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................... Tiết 117 Ngày soạn: 21/2/2022 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý. - Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu. - Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày. - Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe. * Kiến thức: - Nắm được khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày. - Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe. * Kĩ năng: - Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu. - Giải đoán và sử dụng được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. - Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. * Thái độ: Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp. - Vận dụng làm các bài tập SGK. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động - GV đọc bài ca dao: + Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? + Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào. ? Em hiểu gì trong lời ca dao trên? - GV nêu đáp án, dẫn vào bài học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý. thức 1. Đọc đoạn trích. * Kiến thức : Hướng dẫn hs phân biệt 2. Nhận xét. nghĩa tường minh và hàm ý. ? Đọc đoạn trích SGK tr74, 75 - Câu nói (1) của anh thanh niên: “Trời ơi, ? Qua câu: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”, chỉ còn có năm phút!” ý nói : anh rất tiếc em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì? Dựa vào ngữ cảnh Vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ => Nghĩa hàm ý sĩ và cô gái? - Câu nói (1) ý nói: anh rất tiếc, nhưng anh không nói thẳng có thể vì ngại ngùng, muốn che giấu tình cảm của mình. ? Dựa vào đâu em hiểu được điều anh thanh niên muốn nói ? (câu : Chính là tiếc rẻ) - Hiểu được dựa vào ngữ cảnh - Câu nói (2) “Ô! Cô còn quên chiếc mùi xoa đây này!” không có ẩn ý ? Câu nói thứ hai của anh thanh niên có ẩn ý =>Nghĩa tường minh gì không ? - GV chốt: Câu nói (1) chứa hàm ý; Câu nói (2) mang nghĩa tường minh. ? Vậy theo em khi nào người ta sử dụng hàm ý? GV chốt, lưu ý hs: Sử dụng hàm ý khi: + Khi người nói không thể hoặc không muốn nói trực tiếp. + Không muốn bộc lộ cảm xúc hoặc tế nhị kín đáo bộc lộ cảm xúc của mình. + Không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong câu nói của mình ? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh II. Điều kiện sử dụng hàm ý. và hàm ý ? 1. Đọc đoạn trích. ? Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý 2. Nhận xét. ( giống và khác nhau)? - Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa - Giống nhau: Đều là phần thông báo của thôi. người nói gửi đến người nghe + Hàm ý: sau bữa ăn này con không được - Khác nhau: ăn ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ + Tường minh: Là phần thông báo được đã bán con” diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. + Hàm ý: Là phần thông báo tuy không được + Hàm ý: mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu thôn Đoài. nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy * Kiến thức: Xác định điều kiện để sử dụng hàm ý ? Đọc ngữ liệu chú ý các câu in đậm? Nêu hàm ý trong những câu in đậm? ? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý ? H: Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra. Cái Tí không hiểu hàm ý câu nói (1), câu (2) nó đã hiểu vì nó đã “giãy nảy”, Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ khóc và van xin mẹ. hơn ? Hàm ý ở câu in đậm (2) rõ hơn câu in đậm (1) Vì sao chị Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy ? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ? ? Qua tìm hiểu, cho biết điều kiện để sử dụng hàm ý? * Ghi nhớ: SGK H: Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm VD: Anh có đến thăm Hoa và Lan không? ý vào câu còn người nghe (người đọc) phải có - Tôi có đến thăm Hoa ( Hàm ý: chưa đến năng lực giải đoán hàm ý. thăm Lan). - GV khái quát điều kiện sử dụng hàm ý. Vd: - Tối nay cậu đi chơi với bọn mình GV chốt – gọi 1 hs đọc ghi nhớ. nhé! - Mình bận việc rồi. ( hàm ý: Mình không đi được) III. Luyện tập. Bài 1. Các từ ngữ, h/a thể hiện t/c, thái độ của người hoạ sĩ và cô kĩ sư. HĐ3: Hoạt động luyện tập: Hướng dẫn a. Câu “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. ” - HS luyện tập đặc biệt cụm từ “tặc lưỡi”=> Nhà hoạ sĩ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 phần luyện chưa muốn chia tay anh thanh niên (dùng tập. Xác định yêu cầu của đề bài. hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ ? Câu nào cho thấy hoạ sĩ chưa muốn chia tay thuật) anh thanh niên? Từ ngữ nào giúp em nhận ra b. Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái điều ấy? liên quan tới chiếc khăn mùi xoa : - mặt đỏ ửng => ngượng - nhận lại chiếc khăn (không tránh được) ? Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô - quay vội đi (quá ngượng) gái trong cuối đoạn văn. Thái độ ấy giúp em => Cô gái đang bối rối đến vụng về vì đoán ra điều gì liên quan tới chiếc khăn mùi ngượng. Cô ngượng vì định kín đáo để xoa? khăn lại làm kỉ vật cho người thanh niên, - GV giảng: Cô gái ngượng với người thanh thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ niên thì ít – vì anh thật thà đến mức vụng về quên, nên gọi cô để trả lại. – cô ngượng với ông hoạ sĩ già dày dạn kinh nghiệm kia nhiều hơn, đến mức gọi là “ Bài tập 2 / 75 ( kết hợp phần I) ngượng đỏ chín mặt” Đây cũng là đặc trưng của “ngôn ngữ hình Câu “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi tượng”. sớm quá. ? Tác dụng của hàm ý? => Hàm ý : Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy. * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung của Bài tập 2/93. bài tập 2. - Câu: Cơm sôi rồi nhão bây giờ! - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu cầu các Hàm ý : “chắt giùm nước để cơm khỏi HS khác nhận xét, bổ sung. nhão.” - GV nhận xét, đánh giá chấm điểm. Phải dùng hàm ý vì đã nói thẳng mà không hiệu quả. Vả lại, lần nói thứ hai này GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung của bài có thêm yếu tố thời gian bức bách ( tránh tập 2. để lâu nhão cơm). - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu cầu các Việc sử dụng hàm ý không thành công vì HS khác nhận xét, bổ sung. “Anh Sáu vẫn ngồi im.” Gv nhận xét HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Nêu một số hàm ý em thường gặp ? Theo em có nên sửu dụng hàm ý trong cuộc sống hàng ngày không? Vì sao? - Nêu một số hàm ý sử dụng trong văn học. Cho biết nhằm mục đích gì? ? Trong giao tiếp hàng ngày có nên sử dụng thường xuyên hàm ý không? Tại sao? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Bài vừa học: + Học bài, học ghi nhớ. + Các em làm BT 3,4/ 75,76 và BT 1, 3,4,5/91,92 vào vở soạn. b. Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý ( TT) IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 118 Ngày soạn: 21/2/2022 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT) Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe. * Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. * Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý. * Thái độ: - Có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong giao tiếp. - Vận dụng làm các bài tập SGK. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý? Lấy VD. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động ? Hãy tìm nghĩa tường minh và hàm ý của câu in đậm trong tình huống sau: Bác sĩ cầm mạch, khẽ cắn môi nhìn ông già giọng phàn nàn: Chậm quá. Đến bây giờ mới tới. (Chu Văn, Bão biển) + Nghĩa tường minh: ( Đưa đến muộn quá). + Nghĩa hàm ẩn: (Không thể cứu được). HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận I. Điều kiện sử dụng hàm ý. kiến thức 1. Đọc đoạn trích. * Kiến thức thứ 1: Xác định điều 2. Nhận xét. kiện để sử dụng hàm ý ? Đọc ngữ liệu chú ý các câu in đậm? Nêu hàm ý trong những câu in đậm? - Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi. + Hàm ý: sau bữa ăn này con không được ăn ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con” - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. ? Vì sao chị Dậu không nói thẳng + Hàm ý: mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. với con mà phải dùng hàm ý ? H: Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra. Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn ? Hàm ý ở câu in đậm (2) rõ hơn câu in đậm (1) Vì sao chị Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy ? Cái Tí không hiểu hàm ý câu nói (1), câu (2) nó Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy đã hiểu vì nó đã “giãy nảy”, khóc và van xin mẹ. cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ? ? Qua tìm hiểu, cho biết điều kiện để sử dụng hàm ý? H: Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu còn người nghe (người đọc) phải có năng lực giải đoán hàm ý. - GV khái quát điều kiện sử dụng hàm ý. * GV chốt chung sau khi học xong 2 tiết: 123 và 128 bằng sơ đồ tư duy. Qua phần tìm hiểu trên, hãy cho biết, việc sử dụng hàm ý cần có những * Ghi nhớ: SGK/ 91 điều kiện gì? HĐ3: Hoạt động luyện tập: II. Luyện tập. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1/ 91. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. a. Người nói là anh thanh niên; người nghe là ông - Chia nhóm cho HS thảo luận nhóm họa sĩ và cô gái. – cử thư kí ghi kết quả - cử đại diện Hàm ý câu : “Chè đã ngấm rồi đấy” Mời bác và trình bày cô vào nhà uống nước. Người nghe hiểu ông theo - GV nhận xét, đánh giá liền anh thanh niên vào nhà và ngồi xuống ghế b. ( GV bỏ ý c không cho hs làm) Người nói : anh Tấn; người nghe: Chị Hai Dương Hàm ý câu : “Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để Chúng tôi không thể cho được. Người nghe hiểu nói: “Thật là càng giàu có lại càng không dám rời một đồng xu.... giàu có.” Bài tập 2/93. * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung - Câu: Cơm sôi rồi nhão bây giờ! của bài tập 2. Hàm ý : “chắt giùm nước để cơm khỏi nhão.” - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu Phải dùng hàm ý vì đã nói thẳng mà không hiệu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. quả. Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời - GV nhận xét. gian bức bách ( tránh để lâu nhão cơm). Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “Anh Sáu vẫn ngồi im.” * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung Bài 3 : của bài tập 3. A: Mai về quê với mình đi ! - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu B: (Mình phải đi cấy với mẹ.) cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. A: Đành vậy * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung Bài tập 4 /93. của bài tập 4. Hàm ý : Tuy hi vọng chưa thể nói đâu là thực đâu - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu là hư nhưng nếu cố gắng thì sẽ thực hiện được. cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. * GV cho HS đọc yêu cầu & nội dung của bài tập 5. Bài 5: - Cho HS đứng tại chỗ trình bày, yêu Câu có hàm ý mời mọc (đoạn 1) : Bọn tớ chơi từ khi cầu các HS khác nhận xét, bổ sung. thức dậy... - GV nhận xét. Câu có hàm ý mời mọc (đoạn 2) : Bọn tớ ca hát ... Câu có hàm ý từ chối : + Đoạn (1) : Mẹ mình đang đợi ... đến được + Đoạn (2) : Buổi chiều mẹ luôn muốn .... đi được ? Viết thêm vào mỗi đoạn 1 câu có hàm ý mời mọc rõ hơn . 1: Cậu có thích tham gia trò chơi với bọn tớ không ? 2: Cậu có thấy trò chơi của bọn tớ thú vị không? Bài 1: Câu in đậm Người nói Người nghe Hàm ý người nghe đã hiểu hàm ý Chè đã anh thanh ông họa sĩ Mời bác và ông theo liền anh thanh niên ngấm rồi niên và cô gái. cô vào nhà vào nhà và ngồi xuống ghế . đấy uống nước Chúng tôi anh Tấn Chị Hai Chúng tôi nói: “Thật là càng giàu có lại cần phải bán Dương không thể càng không dám rời một đồng các thứ này cho được. xu.... giàu có.” đi để.. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng ? Trong giao tiếp hàng ngày có nên sử dụng thường xuyên hàm ý không? Tại sao? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Bài vừa học: Học bài, học ghi nhớ. + Hoàn thiện bài tập ở vở soạn b. Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Nói với con IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm Tiết 119,120 Bài 24 Ngày soạn: Văn bản: NÓI VỚI CON Ngày dạy: ( Y Phương) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái. - Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương. - Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình. - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi. * Kĩ năng: Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình, tự hào quê hương, dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ Sang thu- Hữu Thỉnh - Phân tích khổ thơ cuối? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1 I. Tác giả tác phẩm. ? Học sinh đọc chú thích * SGK? 1.Tác giả. ? Dựa vào đó, em hãy giới thiệu - Y Phương sinh năm 1948, quê Cao Bằng vài nét về tác giả, tác phẩm. - Là nhà thơ tiêu biểu của dân tộc Tày. -Bài thơ “Nói với con” rất tiêu - Thơ của ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ biểu cho hồn thơ Y Phương: yêu và trong sáng, cách tư duy hình ảnh của con người qh làng bản, tự hào,gắn bó với dt miền núi. mình. - Mượn lời nói với con, nhà thơ 2. Tác phẩm. gợi về cội nguồn sinh dưỡng của - Sáng tác năm 1980 mỗi con người, gợi về sức sống - Bài thơ là lời tâm tình của tác giả với con và niềm manh mẽ, bền bỉ của qh mình. tự hào về quê hương. Hoạt động 2 - Nằm trong tập “ Thơ VN 1945- 1985” ( NXB GV : Hướng dẫn cách đọc, đọc GD, HN, 1987) mẫu, goi 2hs đọc, gv nhận xét và uốn nắn II. Đọc tìm hiểu chú thích. Hoạt động 3 ? Bài thơ được viết theo thể nào. ? Nêu phương thức biểu đạt chính III. Tìm hiểu văn bản . của bài thơ? 1. Tìm hiểu chung - Biểu cảm kết hợp với tự sự và - Thể thơ : Tự do. miêu tả ? Văn bản trên được chia làm mấy phần? Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần ? + Đoạn 1 : Đẹp nhất trên đời - Bố cục : 2 đoạn Con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ + Đoạn 2 : Lòng tự hào về những truyền thống cao đẹp của quê h- ương. . 2. Nội dung văn bản . GV : HS đọc đoạn 1. 2.1. Cội nguồn sinh dưỡng của con GV : 4 câu đầu của bài thơ có cách diễn đạt nh thế nào? * Tình yêu thương của cha mẹ : GV : Em hiểu ý nghĩa của 4 câu thơ đó như thế nào? Những hình ảnh : Một bước, hai bước, chân Bằng h/a cụ thể ở bốn câu thơ đầu, tg đã cho ta phải, chân trái nói lên điều gì ? ( thấy một khung cảnh gia đình đầm ấm, con lớn lên đó là một mái ấm gia đình đầy ắp từng ngày trong tình yêu, sự đùm bọc, nâng đỡvaf tiếng cười và ánh mắt tươi vui, một mong chờ của cha mẹ mái ấm có chạ, mẹ, con thơ đang từng ngày khôn lớn). ? Em hiểu người đồng mình như thế nào? ( đó là cách diễn đạt quen thuộc của người miền núi) *Sự đùm bọc của qh: GV : Có thể thay thế ngữ : Người - Con trưởng thành trong c/s lđ cần cù và tươi vui đồng mình bằng những ngữ khác của người đồng mình được gợi lên qua các h/a đẹp, như thế nào? đậm sắc màu dt: Đan lờ cài nan hoa - Vách nhà ken GV : Các động từ : cài, ken ngoài câu hát. Những từ “ cài”, “ken” vừa miêu tả cụ thể nghĩa miêu tả còn nói lên điều gì ( động tác, vừa nói lên tình gắn bó, quấn quýt. nói lên sự gắn bó keo sơn, quấn quýt) Người con ngoài được sống với cha mẹ, với người đồng mình thì người con còn được sống với gì nữa? GV : Các hình ảnh : Đan lờ cài nan hoa .Con đường cho những tấm - Thêm nữa, con còn được sống và lớn lên giữa thiên lòng thể hiện cuộc sống như thế nhiên tươi đẹp, nghĩa tình của rừng núi qh “ Rừng nào ở quê hương ? cho hoa- con đường cho những tấm lòng”. Điệp từ (Cuộc sống êm đềm, vui tươi của “cho” mang nặng nghĩa tình.Thiên nhiên đã che người đồng mình) chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống. ? HS đọc đoạn 2. 2.2. Những phẩm chất của người đồng mình và GV : Người cha đã nói với con về mong ước của người cha về con. những đức tính gì của người đồng - “Người đồng mình” vất vả, nghèo đói, cực nhọc mình? nhưng mạnh mẽ, khoáng đạt và chí lớn. Sống trên đá không chê đá gập ghềng . ? Trong cách nói ấy, em thấy ng- Không lo cực nhọc ười cha muốn truyền cho con Từ đó, người cha muốn con phải có nghĩa tình những tình cảm gì với quê chung thuỷ với qh, biết chấp nhận và vượt qua hương - “Người đồng mình” mộc mạc nhưng giàu chí khí, GV : Giải thích các câu thơ :Sống niềm tin. Họ có thể “thô sơ da thịt” nhưng không ai trên đá không chê đá gập ghềnh. “nhỏ bé”, về tâm hồn, về ý chí và mong ước xd qh. .phong tục. Họ sáng tạo và lưu truyền những phong tục tập quán của quê hương. ? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? Người đồng mình tự đục đá kê cao qh Còn qh thì làm phong tục. Từ đó, người cha mong con biết tự hào với truyền ? Nội dung ý nghĩa của bài thơ là thống qh, tự tin mà vững bước trên đường đời. gì ? Con ơi tuy thô sơ da thịt . Nghe con. 3. Nghệ thuật: - Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình. - H.ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát. - Bố cục chặt chẽ. 4. Ý nghĩa văn bản: Bt thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước. * Ghi nhớ: SGK/ 74. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - Một vài suy nghĩ của em về tình mẫu tử ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về mẹ. Nêu suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước? ? Sưu tầm những bài thơ, bài văn hay viết về tình cảm gia đình? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Học bài cũ: Học thuộc lòng và phân tích bài thơ. b. Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Gv nhận xét thái độ học tập của HS V. Rút kinh nghiệm
Tài liệu đính kèm: