Ngày soạn: 26/9/2020 Tiết thứ 21 đến tiết 25 Tuần: 5 Tiết: 21, 22 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi thứ mười bốn) (Ngô gia văn phái) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chưng hồi. - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi xâm lược ra khỏi bờ cõi. * Kĩ năng: - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích qua bản đồ. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. * Thái độ: - Tôn trọng sự thật lịch sử. - Tôn kính người anh hùng dân tộc. * Tích hợp GD QP-AN: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công trở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Yêu quê hương đất nước. Tự hào vè người anh hùng dân tộc. - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. Nêu ý kiến đánh giá vấn đề, sựu việc. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: giáo án, bảng phụ 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ về hiện thực đất nước ta như thế nào? 3. Bài mới. Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Tiết 21 Hoạt động 1: Khởi động: Mục đích: Hiện thực lịch sử nước ta khoảng 30 năm cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX. H? Nêu những hiện biết TL: Sự thối nát của vua Lê Hiển Bối cảnh xã hội: XH có nhiều của em về hiện thực lịch Tông chỉ là kẻ bù nhìn, chúa biến động lịch sử: Sự khủng sử nước ta khoảng 30 Trịnh ăn chơi vô độ, hoang dâm, hoảng của chế độ pk, mưu đồ năm cuối thế kỉ XVIII và đất nước tiêu điều. của kẻ thù xâm lược. 1 mấy năm đầu thế kỉ XIX? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản I. Đọc - tìm hiểu chung H? Nêu những hiểu biết TL: TL: Tác phẩm do nhiều 1. Tác giả, tác phẩm: của em về Ngô gia văn người trong dòng họ Ngô Thì - Tác giả. phái ? (Thanh Oai – Hà Tây) viết. H? Em hiểu gì về TL: Hoàng Lê ...: Là cuốn sách - Tác phẩm t/phẩm ? ghi chép về sự thống nhất của + Thể loại: Tiểu thuyết vương triều nhàLê. chương hồi. TP gồm 17 hồi. Mỗi hồi đều mở + Vị trí tác phẩm: Đây là hồi đầu bằng 2 câu tóm tắt nd chính thứ 14 trong 17 hồi của và kết thúc bằng sv gây ra tình t/phẩm. huống chưa có lời giải đáp Gọi HS đọc - HS thực hiện 2. Đọc H? Nội dung của đoạn - HS tự bộc lộ. 3. Bố cục trích? Theo em, phần TL: Bố cục: 3 phần trích có thể chia làm Đ1: Từ đầu đi dẹp giặc. mấy đoạn? Nội dung Đ2: Tiếp theo Vào thành. từng đoạn ? Đ3: Còn lại II. Đọc - hiểu văn bản. H? Hình tượng QT- - HS tự bộc lộ. 1. Hình tượng người anh Nguyễn Huệ được thể Nguyễn Huệ đã làm nhiều việc hùng áo vải Quang Trung hiện ở những phương lớn: (Tế cáo trời đất, lên ngôi - Một người hành động mạnh diện nào? hoàng đế để chính danh vị; đốc mẽ, quyết đoán xuất đại binh ra bắc; tuyển mộ + Nghe tin giặc chiếm Thăng quân lính, mở cuộc duyệt binh Long mà không hề nao núng, lớn ở Nghệ An; phủ dụ tướng sĩ, đích thân cầm quân đi ngay định kế hoạch hành quân, đánh giặc, kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng.) H? Chỉ trong vòng một TL: Là con người hành động + Trong vòng hơn tháng, làm tháng, Nguyễn Huệ đã mạnh mẽ, quyết đoán, hành được rất nhiều việc lớn: “tế làm những việc gì để động một cách xông xáo, nhanh cáo trời đất”, lên ngôi và thân chuẩn bị? gọn, có chủ định và rất quả chinh cầm quân ra Bắc quyết. H? Qua những việc làm TL: Lời dụ quân như bài hịch - Một con người có trí tuệ chuẩn bị cho cuộc tấn ngắn gọn mà ý tứ sâu xa có tác sáng suốt và nhạy bén công đó chứng tỏ động kích thích lòng yêu nước + Trí tuệ sáng suốt và nhạy Nguyễn Huệ là người và truyền thống quật cường của bén trong việc nhận định tình ntn? dân tộc. hình địch và ta + Quang Trung đã vạch rõ âm mưu và tội ác của kẻ thù xâm lược đối với nước ta: + Khích lệ tinh thần tướng sĩ H? Lời dụ quân trước TL: NH Một vị chỉ huy mưu dưới trướng bằng những tấm 2 lúc lên đường của lược, tài ba, sáng suốt, quyết gương dũng cảm Nguyễn Huệ có ý nghĩa đoán trước những biến cố. + Dự kiến được một số người gì? Phù Lê có thể thay lòng đổi dạ nên có lời dụ với quân lính vừa chí tình vừa nghiêm khắc H? Qua sự việc trên càng TL: Sáng suốt trong việc xét - Trí tuệ sáng suốt và nhạy giúp em hiểu thêm điều đoán bề tôi. bén trong xét đoán bề tôi: gì về Nguyễn Huệ? + Trong dịp hội quân ở Tam ⇒ Dùng người sáng suốt Trong xét đoán bề tôi, Điệp ta thấy Quang Trung nhận Nguyễn Huệ đã thể hiện định tình hình sáng suốt để đưa là người ntn? ra lời ngợi khen cho Sở và Lân + Đối với Ngô Thì Nhậm, ông đánh giá rất cao sự “đa mưu túc trí H? Đường lối, chiến - HS phát hiện, TL: - Một con người có tầm nhìn lược, tầm nhìn của Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng và tài thao lược Nguyễn Huệ được thể xa rộng. Với con mắt chiến lược hơn người hiện ntn? Qua đó em có sáng suốt, ông dự đoán chỉ trong + Mới khởi binh nhưng đã nhận xét gì về tài dùng vòng 10 ngày có thể dẹp yên khẳng định “phương lược binh của Nguyễn Huệ ? giặc, lại còn tính sẵn cả kế hoạch tiến đánh đã tính sẵn” ngoại giao sau khi chiến thắng + Đang ngồi trên lưng ngựa đối với một nước lớn gấp 10 mà đã nói với Nhậm về quyết nước mình. sách ngoại giao và kế hoạch 10 năm tới ta hòa bình + Tài thao lược hơn người thể hiện ở cuộc hành quân thần tốc mà đội quân vẫn GV liên hệ chiến thuật - Nghe chỉnh tề của quân và dân trong chiến thắng ĐBP (Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công trở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ) (GDQP) H? Theo em, vì sao tg - HS tự bộc lộ. vốn có cảm tình với vua Lê lại có thể viết thực và hay như thế về Nguyễn Huệ? Tiết 22 Gọi HS đọc đoạn 3: Lại - HS đọc 2. Sự thảm bại của quân nói....hết tướng xâm lược nhà Thanh H? Khi quân Tây Sơn TL: Sợ mất mật, ngựa không kịp và số phận bi đát của vua tôi đánh đến nơi, Tôn Sĩ đóng yên, người không kịp mắc Lê Chiêu Thống . Nghị ntn? áo giáp, chuồn trước qua cầu a. Sự thảm bại của quân phao. tướng nhà Thanh. - Tôn Sĩ Nghị: Là tên tướng H? Sự hoảng loạn của TL: bất tài, không biết mình, biết 3 quân Thanh khi quân - Tan tác bỏ chạy...tắc nghẽn địch. Tây Sơn đánh đến nơi sông Nhị Hà Kiêu căng, tự phụ, buông được miêu tả qua những - Thái thú Sầm Nghi Đống thắt tuồng, khi lâm trận thì hèn chi tiết nào? cổ tự vẫn nhát. H? Những chi tiết trên TL: Các chi tiết trên đã lột tả - Quân nhà Thanh là một lũ ô giúp em hiểu gì về đội bản chất của đội quân phi nghĩa hợp, không có sức chiến đấu, quân xâm lược nhà thất bại nhục nhã ê chề. không có kỉ luật, bất tài. Thanh? H? Số phận bi đát của TL: Lê-C-Thống cùng mấy bề bọn vua quan phản quốc tôi thân tín “vội vã đưa thái hậu được tác giả miêu tả ntn? ra ngoài’’ chạy bán sống, bán b. Số phận bi đát của bọn vua Qua đó giúp em hiểu gì chết, cướp cả thuyền dân để qua quan phản quốc. về vua tôi Lê Chiêu sông. - Là vị vua mù quáng. Thống ? - Là bọn người hèn mạt, bọn - Là kẻ thụ động, hèn mạt chúng đã từ bỏ dân tộc, gắn vận lâm nguy chỉ biết lo cho bản mệnh mình với kẻ xâm lược và thân, tìm đường tháo chạy. phải chịu số phận thảm bại. H? Cảm hứng chung - HS dựa vào ghi nhớ SGK nêu được thể hiện trong văn bản? Cảm nhận của em về đoạn trích? H? Những nét đặc sắc về TL: Giọng văn ngậm ngùi. 3. Giá trị của tác phẩm mặt nghệ thuật của tác Sử dụng biện pháp tương phản * Nghệ thuật phẩm? nhằm khắc hoạ chân dung - Trình tự kể truyện. những n/vật lịch sử. - Khắc họa nhân vật lịch sử. - Giọng điệu. * Ý nghĩa văn bản. H? Nêu ý nghĩa văn bản. - HS tự bộc lộ Ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm kỉ dậu. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Mục đích: Giúp HS kể tóm tắt Hồi 14. GV cho HS tóm tắt đoạn - HS thực hiện trích Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Mục đích: Giúp HS khắc sâu đoạn trích, giá trị của tác phẩm. Có ý kiến cho rằng hồi TL: thứ 14 là hào hùng và - Chiến thắng quân Thanh là một sảng khoái nhất trong tác chiến công vĩ đại trong lịch sử phẩm? Vì sao? dân tộc ta. - Với quan điểm lịch sử đúng đắn, các tác giả đã tái hiện chân thực chiến công vĩ đại của quân Tây Sơn và người anh hùng vĩ đại. 4 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dung bài học. - Nắm diễn biến những sự kiện lịch sử trong đoạn trích. - Chuẩn bị tiết “Thuật ngữ”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Hình người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. - Hình ảnh thất bại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi. V. Rút kinh nghiệm. Tiết: 23 Tên bài: THUẬT NGỮ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm thuật ngữ. - Những đặc điểm của thuật ngữ. * Kĩ năng: - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. - Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ. - Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạp lập văn bản. Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù họp với mục đích giao tiếp. *Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng thuật ngữ trong nói, viết. * Tích hợp Bảo vệ môi trường: Lấy ví dụ về thuật ngữ có liên quan đến môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. - Phẩm chất: Trân trọng đề cao cái đep trong ngôn ngữ tiếng Việt. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Tư liệu dạy học 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiêm tra bài cũ: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh họa. 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động. Mục đích: Đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt H? Theo en từ ngữ tiếng - HS nêu: Việt có đặc điểm gì? + Đa dạng, phong phú, giàu sắc thái biểu cảm. 5 + Tính chính xác, tính quốc tế, tính hệ thống, tính dân tộc. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ GV đưa bảng phụ có 2 - HS quan sát trên bảng phụ I. Khái niệm thuật ngữ cách giải thích về từ 1. So sánh 2 cách giải thích về “nước” và “muối” để Hs nghĩa của từ “nước” & so sánh. “muối”. H? Cách giải thích 1, HS yếu, kém TL: Cách 1: - C1: Hình thành trên cơ sở người giải thích đã dựa Dựa vào những đặc tính bên kinh nghiệm, có t/c cảm tính. vào những cơ sở nào ? ngoài sự vật: Dạng lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị, có ở đâu GV: Là cách giải thích ? hình thành trên cơ sở kinh - Nghe nghiệm, có t/chất cảm tính. - C2: Thể hiện đặc tính bên H? Cách giải thích thứ 2 HS khá, giỏi TL: Cách 2: trong của sự vật. dựa trên cơ sở nào ? Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật: Sự vật được cấu tạo từ những yếu tố nào ? Q/hệ giữa những yếu tố đó GV: Cách 2 là qua nghiên ntn ? cứu lý thuyết và phương - Nghe pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để s/v bộc lộ đặc tính. H? Muốn hiểu được nghĩa của từ “nước” và TL: Đòi hỏi phải có những “muối” theo cách giải kiến thức chuyên môn ở môn thích 2 thì người tiếp hóa học. nhận đòi hỏi phải có những kiến thức chuyên môn nào ? GV: đây là cách giải thích - Nghe. 2. Xác định một số thuật ngữ. nghĩa của thuật ngữ. - Địa lí. GV đưa bảng phụ - HS quan sát: TL - Hóa học. H? Em đã học những + Địa lý: Thạch nhũ - Ngữ văn định nghĩa đó ở những bộ + Hóa học: Bazo - Toán. môn nào? + Ngữ văn: ẩn dụ + Toán : Phân số thập phân H? Những từ ngữ đó chủ TL: VB về KH, KT,công * Thuật ngữ là những từ ngữ yếu được sử dụng trong nghệ biểu thị khái niệm khoa học, loại vb nào? công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. Gv nhấn mạnh: những từ - Nghe ngữ đó gọi là thuật ngữ 6 x/h. H? Thế nào là thuật ngữ? - HS tự bộc lộ:(THGD Em hãy kể tên 1 số thuật BVMT) ngữ về môi trường? II. Đặc điểm của thuật ngữ H? Các từ <<thạch nhũ, TL: Trong lĩnh vực KH, KT, * Đặc điểm quan trong nhất bazo, ẩn dụ, phân số thập CN, mỗi thuật ngữ chỉ biểu của thuật ngữ là tính chính phân>> ngoài nghĩa đã thị 1 KN và ngược lại mỗi KN xác với các biểu hiện dễ nhận nêu còn nghĩa nào khác chỉ được biểu thị bằng 1 thuật thấy: không ? ngữ. Gọi Hs đọc bài 2 phần II - HS đọc. H? Trong 2 ví dụ đó, từ TL: Từ “muối” trong v/d (a) - Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị 1 “muối” trong trường hợp là 1 thuật ngữ, không có tính khái niệm và ngược lại. nào có sắc thái biểu cảm? biểu cảm, không gợi lên Vì sao những ý nghĩa bóng bẩy. + Từ “muối” trong ví dụ (b) là 1 từ thông thường chỉ sự vất vả gian truân mà con người nếm trải trong đời (Gừng cay muối mặn). H? Từ đó em rút ra đặc - HS khá giói hực hiện kĩ - Thuật ngữ không có tính điểm gì nữa của thuật năng tự nhận thức. biểu cảm. ngữ? Và cách vận dụng (THGDKNS) thuật ngữ trong nói và viết của bản thân em? * Gọi Hs đọc ghi nhớ. 1-2 em đọc. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập qua việc vận dụng lý thuyết vừa học 1. Bài 1: GV đưa bảng phụ & gọi Hs đọc. Ví dụ: HS lên bảng điền. + Lực ... (Vật lý) + Lực ... (Vật lý) + Xâm thực ... (Địa lý) + Xâm thực ... (Địa lý) + Hiện tượng hóa học ... (Hóa * Gọi Hs đọc đoạn trích ở học) BT 2. + Trường từ vựng ... (Ngữ văn) 2. Bài tập 2: GV hướng dẫn Hs thảo - HS đọc và làm. Điểm tựa: Thuật ngữ (vật lí) luận câu 3. sgk Nghĩa: Là đòn bẩy thúc đẩy sự vật khác. 3.Bài 3 - Hs thảo luận theo nhóm a. Thuật ngữ. a) “Hỗn hợp” được dùng như b. Dùng như từ thông thường. H? Đặt câu với từ hỗn 1 thuật ngữ. Đặt câu có cụm từ: hợp dùng theo nghĩa b) “Hỗn hợp” được dùng như + Đội quân hỗn hợp. thông thường ? 1 từ thông thường. + Thức ăn hỗn hợp. * Gọi Hs đọc BT 4: - Đặt câu: Quân giặc Mãn 4. Bài tập 4. H? Căn cứ vào cách xác Thanh là 1 đội quân hỗn hợp Cá là động vật có xương, sống minh của sinh học, hãy không có sức chiến đấu. ở dưới nước, bơi bằng vây, 7 định nghĩa thuật ngữ - HS đọc và làm: thở bằng mang. “cá”. 2 em lên bảng - Đ/nghĩa từ > của sinh H? Có gì khác nhau giữa vật học: Cá là động vật có 5. Bài tập 5 cách hiểu của thuật ngữ xương, sống ở dưới nước, bơi Không vi phạm: Vì thuật ngữ này với cách hiểu thông bằng vây, thở bằng mang. dùng trong 2 lĩnh vực khác thường ? - Theo cách hiểu thông nhau: kinh tế, quang học. thường của người Việt ... 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết “Chương trình địa phương phần văn) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Viết đoạn văn có sử dụng thuật ngữ. Cho biết bài học thiết thực về sử dụng thuật ngữ. V. Rút kinh nghiệm 8
Tài liệu đính kèm: