Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 20+21, Tiết 96-105 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 20+21, Tiết 96-105 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 7/01/2020 1
Tuần: 20, 21
Từ tiết 96 đến tiết 105
 CHUYÊN ĐỀ TÍCH HỢP 2
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 Giúp HS nhận biết được:
 - Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
 - Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
 - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội (Nghị luận về một sự việc, hiện 
tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí)
 - Biết cách phân biệt và làm kiểu bài nghị luận về một sự việc đời sống hay vấn đề tư 
tưởng, đạo lý.
* Kĩ năng:
 - Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ).
 - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
 - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
* Thái độ:
 - Trân trọng, đề cao giá trị của sách. Cách đọc sách có hiệu quả.
 - Nhận thức được những sự việc hiện tượng, vấn đề tư tưởng, đạo lí: tốt, xấu; đúng sai. 
Có ý thức bảo vệ cái tốt, phê phán cái xấu 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu 
hỏi. Năng lực tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài.
 - Phẩm chất: Biết cách điều chỉnh hành vi của bản thân theo chuẩn mực xã hội. Yêu 
quý ngôn ngữ dân tộc. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Sống đúng đắn, có ý nghĩa.
* Tích hợp:
 - Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường.
 - Tích hợp Giáo dục kĩ năng sống.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Giáo án; dụng cụ dạy học.
2. Trò : Chuẩn bị bài chuyên đề:
 - Đọc, tìm hiểu câu hỏi SGK.
 + Sưu tầm những câu danh ngôn, tục ngữ, những mẩu chuyện kể nói về tầm quan 
trọng của sách.
 + Cập nhật những thông tin về tình hình đời sống, xã hội những mẩu chuyện để thực 
hiện cho các bài nghị luận xã hội.
 - Các nhóm chuẩn bị đồ dùng, bảng nhóm 
III. Các bước lên l ên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp 
2. Kiểm tra bài cũ 
 Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
 Kiểm tra việc thưc hiện chuyên đề của các nhóm, tổ. 3. Bài mới. 2
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: A. Văn bản:
 I. Đọc-tìm hiểu chung.
GV nêu và hướng dẫn HS cách - HS nghe, đọc. 1. Đọc
đọc: 
H? Giới thiệu những nét cơ bản về - HS tự bộc lộ. 2. Chú thích * SGK
tác giả, tác phẩm? - HS bộc lộ - Tác giả: Nhà mĩ học & lí luận 
GV: Bài viết là kết quả của quá - Nghe nổi tiếng TQ.
trình tích lũy kinh nghiệm, dày - Tác phẩm: Dịch ra tiếng Việt.
công suy nghĩ, là những lời bàn 
tâm huyết của người đi trước 
muốn truyền dạy cho thế hệ sau.
H? Vấn đề đặt ra của bài viết? - HS trao đổi, TL:
 Tầm quan trọng của việc đọc 
 sách và phương pháp đọc sách 
 ntn có hiệu quả.
H? Xác định kiểu văn bản và TL: Kiểu văn bản nghị luận; 
phương thức biểu đạt chính? phương thức: Trình bày tư 
 tưởng, quan điểm về vấn đề.
H? Dựa vào bố cục bài viết, hãy TL: 3 phần: 3. Bố cục. 3 phần.
tóm tắt các luận điểm của tác giả - Từ đầu phát hiện thế giới P1: Khẳng định tầm quan trọng, 
khi triển khai vấn đề NL? mới. ý nghĩa của việc đọc sách.
 - Tiếp..tự tiêu hao lực lượng: P 2: Các khó khăn, nguy hại dễ 
 - Còn lại: gặp cuả việc đọc sách trong tình 
 hình hiện nay.
 P 3: Bàn về phương pháp đọc 
H? Nhận xét về bố cục văn bản? - HS nêu: sách.
 II. Đọc, hiểu văn bản
H? Qua lời bàn của tác giả, em HS thảo luận, TL. 1. Tầm quan trọng và ý nghĩa 
thấy sách có vai trò và ý nghĩa gì - Giúp con người nâng cao của việc đọc sách
trên con đường phát triển của nhân trình độ học vấn. - Sách có tầm quan trọng lớn 
loại? - Sách ghi chép, cô đúc, tích lao trên con đường phát triển 
 lũy vốn sống và thành quả của của nhân loại vì:
 toàn nhân loại qua từng thời + Ghi chép cô đúc và lưu truyền 
 kỳ. mọi tri thức, mọi thành tựu mà 
 - Kho tàng cất giữ di sản tinh loài người tìm tòi, tích lũy qua 
 thần nhân loại. từng thời đại.
 Những cuốn sách có giá trị có + Cuốn sách có giá trị có thể 
 thể xem là những cột mốc trên xem là những cột mốc trên con 
 con đường học thuật của nhân đường phát triển học thuật của 
 loại. nhân loại.
 + Sách trở thành kho tàng quý 
 báu của di sản tinh thần mà loài 
 người thu lươmhj, suy ngẫm 3 suốt mấy nghìn năm nay.
H? Từ vai trò, tác dụng của sách HS TL: - Ý nghĩa của việc đọc sách.
đối với con người, tác giả đã cho - Đọc sách là con đường tích + Tích lũy nâng cao vốn tri 
thấy đọc sách có tầm quan trọng luỹ, nâng cao vốn tri thức. thức.
và ý nghĩa ntn? - Đọc sách là sự chuẩn bị để có + Để chuẩn bị vươn lên văn hóa 
 thể làm cuộc trường chinh vạn học thuật.
 dặm trên con đường học vấn, + Tiếp thu thành tựu văn hóa 
 phát hiện thế giới mới. của nhân loại, kế thừa tri thức 
 - Không đọc sách: Xóa hết nhân loại.
 “Thành tựu văn hóa” của quá 
 khứ chẳng khác nào “đi giật 
 lùi, làm kẻ lạc hậu”.
H? Em hiểu gì về câu: “Có được - HS khá, giỏi TL: Đọc sách 
sự chuẩn bị như thế thế giới mới chính là sự chuẩn bị để có thể 
ntn?”. làm trên con đường học vấn 
 đi phát hiện thế giới mới. Sẽ 
 không thu được thành tựu nói 
 trên nếu không biết đọc sách”.
 - Đọc sách chính là tự học với 
 các thầy vắng mặt.
 TL: Chặt chẽ, hợp lí, thấu tình 
H? Em có nhận xét gì về NT lập đạt lí và kín kẽ, sâu sắc.
luận của đoạn trích?
GV: Đọc sách có rất nhiều ý nghĩa - Nghe. 2. Những khó khăn, nguy hại dễ 
và tầm quan trọng. Nhưng ở đây, gặp phải khi đọc sách trong tình 
tác giả không tuyệt đối háo, thần hình hiện nay:
thánh hóa việc đọc sách. Ông đã 
chỉ ra những hạn chế, trở ngại 
trong sự phát triển, trau dồi học 
vấn trong đọc sách.
GV gọi HS đọc tiếp đoạn 2, chú ý 
các biện pháp so sánh.
H? Tại sao cần phải lựa chọn sách TL: Sách nhiều khiến ta không - Sách nhiều, khiến người đọc 
khi đọc? Tác giả chỉ ra những chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn không chuyên sâu, dễ sa vào lối 
nguy hại của việc đọc sách ntn? tươi nuốt sống”, chưa kịp tiêu “ăn tươi, nuốt sống” chứ không 
 hoá, không biết nghiền ngẫm. kịp tiêu hóa, không biết nghiền 
 + So sánh cách đọc của người ngẫm.
 xưa: Ít mà tinh (nghiền ngẫm, 
 suy nghĩ)
 + Biện thuyết: Lối đọc ấy là vô 
 bổ, lãng phí thời gian và công 
 sức.
 - Sách nhiều, khiến người đọc 
 lạc hướng, chọn sai sách: Tầm - Sách nhiều, khiến người đọc 
 phào, vô bổ, thậm chí chọn vào khó chọn lựa, lãng phí tiền bạc, 
 sách đọc hại (ăn chơi thác loạn, thời gian sức lực..vào những 
 kích động tình dục, phản động, cuốn sách vô bổ, có hại cho bản bạo lực..) bơi 4loạn trong bể thân.
 sách, lãng phí tiền bạc, thời 
 gian, công sức 
 + So sánh với cách đánh trận 
 thất bại vì tiêu hao lực lượng 
 của mình.
H? Nhận xét gì về nội dung và TL: 
cách trình bày nhận xét, đánh giá - Thuyết phục, xác đáng.
của tác giả? - Nội dung các lời bàn và ách 
 trình bày: thấu tình, đạt lý:
 - Các ý kiến đưa ra xác đáng, 
 có lý lẽ.
 - Trình bày lời bàn bằng cách 
 phân tích cụ thể, bằng giọng 
 chuyện trò tâm tình, thân ái để 
 chia sẻ kinh nghiệm, thành 
 công, thất bại trong thực tế.. 
 Cách viết giàu hình ảnh, nhiều 
 chỗ tác giả ví von cụ thể và thú 
 vị.
H? Đoạn văn đã giúp em có kinh HS tự rút ra bài học: 
nghiệm gì khi làm văn nghị luận? Ví dụ: Đó là cách trình bày 
 vấn đề; cách dũng dẫn chứng, 
 lí lẽ; cách sắp xếp luận điểm, 
 luận cứ 
H? Theo tác giả, muốn tích luỹ TL: Lựa chọn sách thì việc đọc 3. Cách chọn lựa sách và 
học vấn, đọc sách hiệu quả cần lựa sách mới đạt hiệu quả. phương pháp đọc sách có hiệu 
chọn sách ntn? quả.
 * Cách chọn sách:
 - Chọn cho tinh, cho kĩ.
 - Sách chọn nên hướng vào hai 
 loại: Phổ thông và chuyên môn.
H? Em hãy tóm tắt các ý kiến của TL: Tg đưa ra 2 ý kiến đáng để * Phương pháp đọc sách:
Chu Quang Tiềm về cách đọc mọi người suy nghĩ, học tập: - Không nên đọc lướt mà phải 
sách? - Không nên đọc lướt qua, đọc đọc nghiễn ngẫm, phải biết suy 
 chỉ để trang trí bộ mặt mà phải nghĩ.
 vừa đọc, vừa suy nghĩ nhất là - Không nên đọc tràn lan mà 
 đối với các sách có giá trị. đọc có kế hoạch, hệ thống.
 - Không nên đọc một cách tràn 
 lan mà cần đọc có kế hoạch
H? Em có đồng ý với ý kiến về - HS bày tỏ quan điểm và đề 
phương pháp đọc sách mà tác giả xuất ý kiến (nếu có)
nêu ra không? Ngoài ra em còn đề 
xuất thêm phương pháp đọc như 
thế nào cho có hiệu quả nữa?
H? Bài viết có lý, có tình, có sức - HS khá, giỏi TL:
thuyết phục cao. Điều đó được tạo + Bố cục: NL chặt chẽ, hợp lí, nên bởi yếu tố nào? các ý kiến được dẫn5 nhẹ nhàng, 
 tự nhiên, sinh đông.
 + Nội dung: Lời bàn đạt lí thấu 
 tình.
 Bài viết được trình bày bằng 
 cách phân tích cụ thể, giọng trò 
 truyện tam tình.
 +Cách viết: Từ ngữ hóm hỉnh, 
 giàu hình ảnh, giàu chất thơ 
H? Qua bài văn, em học tập được - HS tự bộc lộ suy nghĩ. III. Tổng kết 
gì ở lối viết văn nghị luận của tác - Nội dung:
giả? - Nghệ thuật: NL chặt chẽ, hợp 
H? Phát biểu điều mà em thấm - HS nêu: lí,
thía nhất khi đọc và học bài “Bàn 
về đọc sách”? - Ý nghĩa: Tầm quan trọng, ý 
GV nhận xét. - Nghe nghĩa của việc đọc sách và cách 
 lựa chọn sách, cách đọc sách 
 sao cho hiệu quả.
Hoạt động 2: B. Tìm hiểu kiểu bài nghị 
 luận xã hội và Cách làm bài 
 nghị luận xã hội.
 B.1. Kiểu bài nghị luận về 
Gọi học sinh đọc văn bản - HS đọc một sự việc, hiện tượng đời 
H? Trong vb trên, tg đã bàn luận HS yếu, kémTL: Bài văn bình sống.
về hiện tượng gì trong đời sống? luận hiện tượng lề mề trong đời I. Tìm hiểu bài nghị luận về 
Bản chất của hiện tượng đó là gì? sống. một sự việc hiện tượng đời 
 - B/c là thói quen kém văn hoá sống
 của những người không có 1. Văn bản: Bệnh lề mề
 lòng tự trọng và không biết tôn * Vấn đề NL: Bàn luận về bệnh 
 trọng người khác. lề mề trong c/s.
H? Bài viết có thể chia làm mấy HS TL : 3 phần.
phần? Nội dung chính của các - Đ1: Giới thiệu căn bệnh lề mề 
phần đó? xuất hiện phổ biến hiện nay.
 - Đ2, 3, 4: Biểu hiện, nguyên 
 nhân, tác hại của bệnh lề mề.
 - Đ5: Kêu gọi sự tự giác, tác 
 phong của người có văn hoá.
H? Em hãy chỉ và nêu rõ biểu hiện HS trao đổi, TL: Biểu hiện cụ a. Biểu hiện của căn bệnh lề 
của căn bệnh lề mề? Theo cách thể. mề. 
trình bày hiện tượng trong văn + Mời họp 8 h thì 9 h mới khai Sai hẹn, đi muộn, không coi 
bản, có nêu được vấn đề của hiện mạc... trọng người khác.
tượng bệnh lề mề không? + Hiện tượng lề mề có nhiều 
 biểu hiện ở các lĩnh vực khác 
 nhau: Mời họp , khai mạc một 
 cuộc giao lưu
 H? Người viết đã làm thế nào cho HS khá, giỏi TL: Tác giả đã 
người đọc nhận ra hiện tượng ấy? nêu các biểu hiện khác nhau ấy để tô đậm, làm rõ6 hiện tượng.
H? Các biểu hiện trên chân thực TL: Các hiện tượng được nêu 
không, có đáng tin cậy không? ra chân thực đáng tin cậy.
H? Tác giả đã chỉ rõ nguyên nhân - HS phát hiện, TL nhanh. b. Nguyên nhân của căn bệnh lề 
của căn bệnh đó là do đâu? mề.
 - Do 1 số người không có lòng 
 tự trọng và không biết tôn trọng 
 người khác.
 - Ích kỉ, vô trách nhiệm với 
 công việc chung.
H? Tác hại của căn bệnh lề mề? - HS tự bộc lộ. c. Tác hại của căn bệnh lề mề.
 - Tạo thành thói quen thiếu văn 
 hoá khó sửa đổi.
 - Không nắm (bàn) công việc 1 
 cách có đầu, đuôi.
 - Làm mất thời gian của người 
 khác.
 - Tạo tập quán không tốt cho 
 tập thể.
H? Em có nhận xét gì về bố cục TL: Rõ ràng, mạch lạc và có sự 
của bài viết? liên kết chặt chẽ.
 + Trước tiên: nêu hiện tượng.
 + Tiếp đến: Phân tích NN, tác 
 hại của căn bệnh lề mề.
 + Cuối cùng: Nêu giải pháp 
 khắc phục.
H? Thế nào là nghị luận về một sự - HS dựa vào ghi nhớ, TL.
việc, hiện tượng trong đời sống - Bàn về sự việc, hiện tuợng có 
XH? ý nghĩa đối với đ/s.
 - Đáng khen, hay đáng chê.
Giáo viên củng cố ND bài học và - 1-2 em đọc.
gọi học sinh đọc ghi nhớ.
 2. Thực hành luyện tập
Gọi HS đọc bài tập 1 SGK. - HS thảo luận để nêu các hiện 1. Bài tập 1: Nêu các sv, hiện 
 tượng tượng tốt của các bạn trong nhà 
 trường và ngoài xã hội.
Yêu cầu HS kể ra 1 số sự việc hiện HS nêu 3 hiện tượng, sự việc VD: 
tương tốt đáng nêu gương và hiện đáng khen, 2 sự việc, hiện - HS nghèo vượt khó.
tượng xấu đánh phê bình. tượng đáng phê phán. - Nhặt được của rơi trả người 
 Lòng tự trọng, tấm gương học đánh mất.
 tốt, học sinh nghèo vượt khó, * Không tốt.
 tinh thần tương trợ lẫn nhau, - Quay cóp.
 không tham lam. - Ỷ lại 
Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 - HS khá, giỏi nhận xét. 2. Bài tập 2: Đáng viết bài NL 
SGK. Có nên viết để thấy tác hại của vì:
 thuốc lá đối với lúa tuổi vị - Nó liên quan đến vấn đề sức 
 thành niên. khỏe của mỗi các nhân người 7 hút, đến vấn đề sức khoẻ của 
 cộng đồng và nòi giống.
 - Liên quan đến vấn đề bảo vệ 
 môi trường.
 - Gây tốn kém tiền bạc.
GV nhận xét, bổ sung - Nghe.
Hướng dẫn HS tìm hiểu cách II. Cách làm bài nghị luận về 
làm bài nghị luận về một sự việc, một sự việc, hiện tượng đời 
hiện tượng đời sống. sống.
Gọi HS đọc mục I. SGK HS đọc các đề bài. 1. Đề bài nghị luận về một sự 
 việc, hiện tượng đời sống.
H? Đề bài nghị luận về một hiện TL: Gồm 2 phần Các đề bài: Thường gồm 2 
tượng, sự việc đời sống thường - Phần nêu yêu cầu về nội dung phần.
gồm mấy phần? Đó là những phần và thể loại. - Nêu sự việc, hiện tượng.
nào? - Phần nêu sự việc, hiện tượng. - Mệnh lệnh làm bài.
 TL: Nội dung của đề bài 
H? Có những hình thức nào để thể thường thể hiện dưới dạng: nêu 
hiện nội dung của đề bài? sự việc, hiện tượng, một thông 
 tin, một câu chuyện.
 - HS khá, giỏi TL: 
H? Em có nhận xét gì về các sự + Đó có thể là những sự việc, 
việc, hiện tượng được nêu trong đề hiện tượng tốt cần ca ngợi.
bài? + Đó có thể là những sự việc, 
 hiện tượng không tốt cần phê 
 phán, nhắc nhở.
H? Yêu cầu về thể loại của đề bài TL: Nêu suy nghĩ của mình, 
thường được thể hiện qua những nêu nhận xét, suy nghĩ của 
từ ngữ nào? mình, nêu ý kiến, bày tỏ thái 
 độ....
H? Mỗi em hãy đặt một đề văn? - HS tự bộc lộ.
 2. Cách làm bài nghị luận về 
 một sự việc, hiện tượng đời 
 sống.
HS đọc lại đề bài trong SGK - HS đọc đề bài. Đề bài:
H? Nhắc lại các bước để làm bài HSTL: a. Tìm hiểu đề, tìm ý.
văn nghị luận?
GV yêu cầu HS thực hiện phần tìm + Kiểu bài: Nghị luận về một * Tìm hiểu đề:
hiểu đề. hiện tượng đời sống. - Kiểu bài: NL về 1 sự việc, 
 hiện tượng đ/s.
 + Nội dung: Hiện tượng bạn - Đề nêu sự việc, hiện tượng: 
 Phạm Văn Nghĩa với những Gương người tốt, việc tốt - 
 việc làm tốt. Phạm Văn Nghĩa
H? Nghĩa đã làm những việc gì? - HS Khá, giỏi TL: - Yêu cầu: Nêu suy nghĩ.
Những việc làm đó nói lên điều + Thụ phấn cho bắp mang đến * Tìm ý:
gì? năng suất cao hơn. - Nghĩa là người biết thương 
 + Nuôi gà, nuôi heo, giúp mẹ mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc 
 làm tời kéo nước. đồng áng. +Nghĩa là người8 biết thương - Nghĩa biết kết hợp học đi đôi 
 mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc với hành.
 đống áng. - Nghĩa là học sinh có đầu óc 
 - Nghĩa còn là người biết sáng sáng tạo.
 tạo. - Cần học tập noi theo tấm 
H? Những việc mà Nghĩa đã làm TL: Vì học tập Nghĩa là học gương của bạn Nghĩa.
có khó không? Vì sao Thành đoàn yêu cha mẹ, học lao động, học 
Thành phố Hồ Chí Minh lại phát cách kết hợp học với hành, học 
động phong trào học tập bạn sáng tạo làm những việc nhỏ 
Nghĩa? mà có ý nghĩa lớn.
Gv hướng dẫn hs tham khảo dàn - HS tham khảo dàn bài SGK b. Lập dàn bài:
bài trong SGK - Mở bài: Giới thiệu khái quát 
 sự việc, hiện tượng.
H? Nêu yêu cầu , nội dung từng - HS tự nêu nội dung từng - Thân bài: 
phần? MB cần nêu những ý gì? TB phần: + Tóm tắt sự việc, hiện tượng.
cần trình bày những ý gì? KB thể + Mở bài + Lần lượt phân tích từng mặt 
hiện điều gì? + TB của vấn đề.
 + KB - Kết bài: Tổng hợp sự phân 
 tích để rút ra kết luận.
H? GV yêu cầu HS viết 1 ý trong - HS viết và đọc. c. Viết bài
thân bài thành đoạn văn.
GV nhận xét. - Nghe.
H? Thao tác cuối cùng trước khi - HS tự bộc lộ. d. Đọc lại bài và sửa chữa:
hoàn thành bài viết là gì?
Rút ra ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ SGK.
 3. Luyện tập
Yêu cầu HS chọn đề, lập dàn ý. - HS thảo luận, lập dàn ý. Lập dàn bài cho đề 4 
H? Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền + Nhà nghèo, xin làm chú tiểu MB: Giới thiệu khái quát về 
có gì đặc biệt? trong chùa. nhân vật, sự việc Nguyễn Hiền.
 + Lấy lá viết chữ, lấy que tre 
 xâu thành......
H? Tinh thần ham học và chủ - HS khá, giỏi TL: Kiên trì. TB: 
động của Nguyễn Hiền ntn? Ham học hỏi.... - Tinh thần ham học tập và ý 
 thức chủ động học tập của 
H? Ý thức tự trọng của Hiền biểu - HS nêu Nguyễn Hiền.
hiện ra sao? Em có thể học tập ở - Bài học rút ra cho bản thân.
Hiền những điểm nào? KB: Khẳng định tài năng của 
 Nguyễn Hiền và ý thức học tập 
GV nhận xét, sửa chữa. cho bản thân.
 - Nghe
Hướng dãn HS thực hành tìm B.II. Kiểu bài nghị luận về 
hiểu bài nghị luận về một vấn đề vấn đề tư tưởng đạo lí.
tư tưởng, đạo lí. 1. Tìm hiểu kiểu bài nghị luận 
 về vấn đề tư tưởng đạo lí.
Gọi HS đọc VB sgk - HS đọc vb “ Tri thức là sức a.Văn bản: Tri thức là sức 
 mạnh” mạnh. H? Văn bản trên bàn về vấn đề gì? TL: Vb bàn về 9 giá trị của tri 
 thức khoa học và người trí - Vấn đề NL: Giá trị của tri thức 
 thức. khoa học và vai trò của tri thức 
 trong sự nghiệp phát triển đất 
H? Theo em, vb này có thể chia TL: VB chia làm 3 phần. nước.
làm mấy phần? Nội dung cụ thể + Đoạn 1: Nêu vấn đề.(MB) - Bố cục
của từng phần và mối quan hệ của 
chúng với nhau? + Đoạn 2, 3: (TB) + MB: Nêu vấn đề NL: Tri thức 
 Đoạn 1: Tri thức là sức mạnh. là sức mạnh.
 Đoạn 2: nêu tri thức là sức + TB: Làm sáng tỏ vấn đề.
 mạnh của cách mạng. Bác Hồ Luận điểm 1: Tri thức là sức 
 đã thu hút nhiều nhà trí thức mạnh.
 lớn theo Người tham gia đóng Luận điểm 2: Tri thức còn là 
 góp cho cuộc kc chống Pháp và sức mạnh của CM.
 chống Mỹ thành công.
 - Đoạn 4: (KB)
 Phê phán một số người không 
 biết quý trọng tri thức, sử dụng 
 không đúng chỗ.
 + KB: Phê phán những biểu 
 hiện không coi trọng tri thức 
 hoặc sử dụng tri thức không 
H? Xác định các câu thể hiện luận đúng chỗ.
điểm chính của bài? - HS phát hiện nhanh. - Câu mang luận điểm.
 MB:
 - Tri thức mạnh.
GV sử dụng bảng phụ: Các câu - HS quan sát so sánh kết quả. - Ai có tri thức mạnh.
chứa luận điểm. TB:
 - Tri thức là mạnh.
 - Tri thức cách mạng.
 - Rõ ràng làm nổi.
 KB:
 - Tri thức tri thức.
 - Họ không biết lĩnh vực.
 * Bài viết sử dụng chủ yếu 
 phương pháp lập luận chứng 
H? Phép lập luận chính được sử HS khá, giỏi TL: Là chứng minh.
dụng trong VB này là gì? Tác minh, bài này dùng kiến thức 
dụng? thực tế để nêu một vấn đề tư 
 tưởng, phê phán tư tưởng 
 không biết dùng tri thức, dùng 
 sai mục đích.
 - Giúp người đọc nhận thức rõ 
 vai trò của tri thức và người có 
 tri thức đối với sự tiến bộ của 
 xã hội.
H? Căn cứ vào bài văn trên, em TL: Từ sự việc hiện tượng đời hãy cho biết thế nào là 1 bài văn sống mà nêu 10 ra vấn đề tư 
nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, tưởng.
đạo lí? Dùng giải thích, chứng minh 
 làm sáng rõ các tư tưởng, đạo 
 lý quan trọng đối với đời sống 
 con người.
H? Em nhận thấy, bài nghị luận về - HS khá, giỏi TL: 
một vấn đề tư tưởng, đạo lý khác + NL về 1 xh xuất phát từ thực 
với bài nghị luận về sự việc, hiện tế c/s, khái quát thành 1 vấn đề 
tượng đời sống ntn? tư tưởng, đạo lí.
 + NL về 1 vấn đề tư tưởng đạo 
 lí: Bắt đầu từ 1 tư tưởng đại lí 
 sau đó dùng lập luận giải thích, 
 cm thuyết phục người đọc 
 nhận thức rõ vấn đề tư tưởng, 
 đạo lí đó.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. - 2-3 em đọc
Gọi hs đọc vb. - HS đọc
H? VB trên thuộc loại nghị luận TL: Nghị luận về vấn đề tư b.Thực hành luyện tập
nào? tưởng, đạo lý. Văn bản: “ Thời gian là vàng”
H? Văn bản trên nghị luận về vấn TL: Vb nghị luận về giá trị của 
đề gì? thời gian. - Kiểu bài: NL về 1 vấn đề tư 
H? Xác định các luận điểm chính HS trao đổi, TL: Các luận điểm tưởng, đạo lí.
trong bài? chính trong bài: - Vấn đề NL: Bàn về giá trị của 
 - Thời gian là sự sống. thời gian.
 - Thời gian là thắng lợi. - Các câu mạng luận điểm.
 - Thời gian là tiền.
 - Thời gian là tri thức.
H? Phép lập luận chủ yếu trong TL: Phân tích 
bài là gì? - Phép lập luận: Phân tích 
H? Cách lập luận trong bài có sức TL: Các luận điểm được triển 
thuyết phục ntn? khai theo cách phân tích những 
 biểu hiện chứng tỏ thời gian là 
 vàng. Sau mỗi lđ là dẫn chứng 
 chứng minh cho luận điểm.
GV nhận xét. Nghe.
Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài 2.Tìm hiểu đề bài nghị luận về 
và cách làm bài nghị luận về 1 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí và 
vấn đề tư tưởng, đạo lí và cách cách làm bài văn nghị luận về 
làm bài văn nghị luận về vấn đề vấn đề tư tưởng đạo lí.
tư tưởng đạo lí. HS đọc. 2. 1. Đề văn NL về 1 vấn đề tư 
Yêu cầu HS đọc các đề bài? TL: tưởng, đạo lí:
H? Các đề bài trên có điểm gì - Giống: đều yêu cầu nghị luận Thường tồn tại dưới dạng:
giống và khác nhau? về 1 vấn đề tư tưởng đạo lí - Đề có mệnh lệnh.
 - Khác: Có 2 dạng đề - Đề mở.
 + Dạng đề có kèm theo mệnh 
 lệnh: đề 1, 3, 10 Vì đều có từ suy11 nghĩ.
 + Dạng đề không kèm theo 
 mệnh lệnh:đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
 TL: Ví dụ: Bàn về chữ hiếu; 
 Suy nghĩ về câu danh ngôn: 
H? Tìm 1 số đề tương tự? “Ăn vóc học hay”; Lòng nhân 
 ái; Chị ngã em nâng.....
 - Nghe, TL:
 - HS TL: 2. 2. Cách làm bài nghị luận 
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề Kiểu đề: Nghị luận 1 vấn đề tư về một vấn đề tư tưởng ,đạo lí
Xác định loại đề bài? tưởng, đạo lí. Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí 
Yêu cầu về nội dung? Yêu cầu về nội dung: Suy nghĩ “Uống nước nhớ nguồn”
Những tri thức cần có? về câu tục ngữ. * Tìm hiểu đề, tìm ý:
 Những tri thức cần có: a. Tìm hiểu đề.
 + Vốn sống trực tiếp: tuổi đời, - Kiểu đề: Nghị luận 1 vấn đề tư 
 nghề nghiệp, hoàn cảnh, kinh tưởng, đạo lí.
 nghiệm. - Yêu cầu về nội dung: Suy 
 + Vốn sống gián tiếp: Hiểu về nghĩ về câu tục ngữ.
 câu tục ngữ VN, về phong tục, 
 tập quán, văn hoá
 - Nghe, TL 
 - Nghĩa đen:
GV hướng dẫn HS tìm ý: + Nước là sự vật tự nhiên, thể b. Tìm ý
Giải thích nghĩa đen? lỏng, mềm, mát, có vai trò đặc - Giải thích ngắn gọn nghĩa đen, 
Giải thích nghĩa bóng? biệt trong đời sống. nghĩa bóng của câu tục ngữ.
 + Nguồn: Là nơi bắt đầu của + Nghĩa đen: Từ, câu.
 mọi dòng chảy. + Nghĩa bóng.
 - Nghĩa bóng: (Nghĩa chủ yếu)
 + Nước: là những thành quả 
 mà con người hưởng thụ, bao 
 gồm các giá trị vật chất (cơm - Bài học đạo lí.
 ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp + Hưởng thụ thì phải biết ơn.
 sáng, phương tiện GT...), các 
 giá trị tinh thần (văn hoá, nghệ 
 thuật, lễ tết, lễ hội..) + Trân trọng giữ gìn.
 + Nguồn: tổ tiên, tiền nhân, 
 tiền bối, những người vô danh, 
 hữu danh có công tạo dựng nên 
 đất nước, làng xã, dòng họ, - Ý nghĩa đạo lí
 bằng mồ hôi lao động và 
 xương máu chiến đấu trong 
 lịch sử dân tộc.
 - HS khá, giỏi TL: 
 Bài học luân lí:
H? Nội dung của câu tục ngữ thể + Phải biết ơn những người 
hiện truyền thống đạo lí gì của làm ra nó trong lịch sử lâu dài người Việt? của dân tộc và nhân12 loại.
 - Nhớ nguồn là lương tâm và 
 trách nhiệm của mỗi người.
 - Nhớ nguồn là phải biết trân 
 trọng, giữ gìn, bảo vệ, phát huy 
 những thành quả đó.
 - Nhớ nguồn là phải có trách 
 nhiệm nỗ lực sáng tạo...
 TL: Ý nghĩa đạo lí: Là 1 trong 
 những nhân tố tạo nên sức 
H? Ngày nay đạo lí ấy có ý nghĩa mạnh tinh thần của dân tộc. Là 
như thế nào? 1 trong những nguyên tắc đối 
 nhân xử thế mang vẻ đẹp văn 
 hoá của d/tộc.
 - HS thảo luận nhóm, lập dàn ý 
 và trình bày.
Hướng dẫn HS lập dàn bài - Nghe, thực hiện. * Lập dàn bài:
GV nhận xét và đưa bảng phụ. Mở bài: Có nhiều cách mở bài a. Mở bài: Giới thiệu câu tục 
 - Đi từ chung đến riêng. ngữ và nêu tư tưởng chung của 
 - Đi từ thực tế đến đạo lí. câu tục ngữ.
 b. Thân bài:
 - Giải thích: Nghĩa đen, nghĩa 
 bóng
 - Đánh giá:
 + Nêu đạo lí làm người
 + Khẳng định truyền thống tốt 
 đẹp của dân tộc.
 + Khẳng định 1 nguyên tắc đối 
 nhân xử thế của con người.
 + Nhắc nhở trách nhiệm của 
 mọi người đối với dân tộc.
 c. Kết bài: Thể hiện 1 trong 
 HS viết, đọc: những vẻ đẹp văn hoá của dân 
 + Nhóm 1: Viết phần MB tộc VN.
 + Nhóm 2: Viết ý thứ nhất * Viết bài:
*Hướng dẫn HS viết bài phần thân bài a. Mở bài: 
- Viết từng phần + Nhóm 3: Viết ý 2 phần TB - Đi từ chung đến riêng.
- GV cho HS đọc 2 cách mở bài - Đi từ thực tế đến đạo lí.
trong SGK b. Thân bài:
- GV chia nhóm để HS tự viết các + Nhóm còn lại: Viết phần KB - Giải thích câu tục ngữ
phần + Nghĩa đen
 + Nghĩa bóng
 ....
 - Bài học đạo lí
 - Ý nghĩa đạo lí
 c. Kết bài:
 - Đi từ nhận thức đến hành 13 động
 - Nghe. - Đi từ sách vở sang đời sống 
 thực tế
 - HS dựa vào ghi nhớ, TL. - Có tính chất tổng kết.
GV cùng HS nhận xét và sửa chữa * Đọc lại bài viết, sửa chữa
H? Muốn làm tốt bài Nghị luận về - HS thực hiện
1 vấn đề tư tưởng đạo lí, chúng ta 
phải thực hiện những bước nào? 
(yêu cầu chung) - Nghe
Hướng dẫn HS làm BT 2.3. Luyện tập:
Đọc yêu cầu, gợi ý đề HS lập dàn - HS bộc lộ. Bài tập: Lập dàn bài cho đề 
ý. Tự học là 1 trong những nhân Tinh thần tự học.
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày. tố q/định kết quả học tập của a . Mở bài:
 mỗi người. Giới thiệu khái quát về vai trò 
 - HS nêu và ý nghĩa của tinh thần tự học.
 TB. Thân bài:
H? Dự kiến những ý cần triển khai 1. Giải thích: b. Thân bài:
ở phần thân bài? + Tự học: dựa trên cơ sở của - Giải thích:
 những kiến thức và kĩ năng đã 
 được học ở trường để thực hiện + Tự học là gì? Tinh thần tự 
- tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ học là gì?
 năng (Không giới hạn thời, học 
 suốt đời)
 +Tinh thần tự học là gì?
 + Là có ý thức tự học, ý thức 
 ấy dần dần trở thành 1 nhu cầu 
 thường trực đối với chủ thể học 
 tập.
 + Là có ý thức vượt qua khó 
 khăn, trở ngại để tự học 1 cách 
 có hiệu quả.
 + Là có phương pháp học tập 
 phù hợp với trình độ bản thân, 
 hoàn cảnh sống cụ thể, điều 
 kiện vật chất cụ thể.
 + Là luôn khiêm tốn học hỏi ở 
 bạn bè và những người khác.
 * Lấy dẫn chứng:
 - Các tấm gương trong sách 
H? Những biểu cho thấy tinh thàn báo.
tự học - Các tấm gương ở bạn bè xung 
 quanh...
 HS nêu: Tầm quan trọng và ý 
 nghĩa của tinh thần tự học
H? Lợi ích, ý nghĩa và tầm quan - Lợi ích và ý nghĩa của tinh 
trọng của người có tinh thần tự thần tự học.
học? C. Kết bài: Khẳng định vai trò của tự học và tinh14 thần tự học - Mở rộng vấn đề.
H? Nhiệm vụ của phần kết bài? trong việc phát triển, hoàn c. Kết bài: Khẳng định vai trò 
 thiện nhân cách mỗi người. của tự học và tinh thần tự học 
 - Nghe trong việc phát triển, hoàn thiện 
 nhân cách mỗi người.
GV nhận xét, bổ sung
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Viết đoạn văn trình bày ý nghĩa tầm quan trọng của sách. 
 - Học thuộc khái niệm ghi nhớ về kiểu bài nghị luận xã hội (về sự việc. hiện tượng đ/s xh; 
 vấn đề tư tưởng dạo lí. Cách làm bài )
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 -Tầm quan trọng của sách.
 - Điều em thấm thía được sau khi học xong văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu 
 QuangTiềm.
 - Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. Yêu cầu của kiểu bài này.
 - Nghị luận 1 vấn đề tư tưởng đạo lí là gì? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư 
 tưởng đạo lí cần chú ý điều gì? Nêu yêu cầu cụ thể dàn bài.
 V. Rút kinh nghiệm.
 ..
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 04 tháng 01 năm 2021
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_2021_tiet_96_105_nam_hoc_2020_202.doc