Tuần: 12 Ngày soạn: 14/11/2020 Tiết: 23 Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Khái niệm và Một số dạng đột biến cấu trúc NST. - Nguyên nhân và nêu vai trò của đột biến cấu trúc NST. 1.2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. - GV: KHBG, sgk - HS: Soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen? - Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? 3. ND bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? Mục đích: Trình bày được Khái niệm và Một số dạng đột biến cấu trúc NST. - GV yêu cầu HS quan - Quan sát kĩ hình 22. I. Đột biến cấu trúc NST là sát H 22 thảo luận nhóm. gì? - Lưu ý HS: đoạn có mũi - Thảo luận nhóm, thống tên ngắn, màu thẫm nhất ý kiến. dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi. - 1 HS lên bảng điền, các - Đột biến cấu trúc NST là -Yc hs điền thông tin nhóm khác theo dõi, nhận những biến đổi trong cấu trúc trên bảng: xét, bổ sung. NST. ? Đột biến cấu trúc là - HS trả lời gì?(Y) ?Các dạng đột biến cấu - Các dạng ĐB: mất đoạn, lặp trúc?(Y) đoạn, đảo đoạn. GV: Chốt lại Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST Mục đích: Nêu được nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST *(K-G): Những nguyên - HS trả lời. II. Nguyên nhân phát sinh và nhân nào gây đột biến tính chất của đột biến cấu trúc cấu trúc NST? NST. - Tìm hiểu VD 1, 2 trong - HS nghiên cứu VD và - Nguyên nhân đột biến do: SGK và cho biết có dạng nêu được VD1: mất đoạn, + MT trong cơ thể đột biến nào? có lợi hay có hại cho con người. + MT ngoài cơ thể: chủ yếu do có hại? VD2: lặp đoạn, có lợi cho tác nhân lí học, hoá học trong sinh vật. ngoại cảnh.(làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại - Hãy cho biết tính chất - HS trả lời. các đoạn của chúng). (lợi, hại) của đột biến + Do con người. cấu trúc NST? - Tính chất: - GV bổ sung: một số + Đột biến cấu trúc NST thường dạng đột biến có lợi: - Lắng nghe GV giảng và có hại cho sinh vật. trong chọn giống người tiếp thu kiến thức. + Một số đột biến có lợi, có ý ta làm mất đoạn để loại nghĩa trong chọn giống và tiến bỏ gen xấu ra khỏi NST hoá. hoặc chuyển gen của loài này sang loài khác. 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc phần kết luận cuối bài Thế nào là đột biến cấu trúc NST? Có mấy dạng đột biến cấu trúc NST? Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST? 3.4. Hoạt động vận dụng - GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến. - Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bt trong sách vở bt. - Đọc trước bài 23. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tuần 12 – Tiết 24 Ngày soạn: 14/11/2020 Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST. - Cơ chế phát sinh thể ba (2n + 1) và thể một (2n – 1). - Hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 1.2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình . 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. - GV : KHBG; sgk, tài liệu tham khảo - HS: Xem bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 3 câu hỏi SGK. 3. ND bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: GV đặt vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội Mục đích: Biết được biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST - GV kiểm tra kiến thức cũ I. Hiện tượng dị bội của HS về: *(Y): Thế nào là cặp NST - HS nhắc lại các khái tương đồng? niệm cũ. ? Bộ NST lưỡng bội, đơn - Thể dị bội là cơ thể mà bội? trong tế bào sinh dưỡng có ? Nếu thêm vào bộ NST 1 hoặc một số cặp NST bị lưỡng bội 1 NST thì kết quả - HS trả lời. thay đổi về số lượng. sẽ ntn. - Các dạng đột biến: ? Nếu bớt 1 NST thì bộ NST -HS trả lời + Thêm 1 NST ở 1 cặp lưỡng bội kết quả sẽ ntn. (2n + 1). ?(K-G): Nếu bớt 2 NST thì - HS trả lời + Mất 1 NST ở 1 cặp bộ NST lưỡng bội kết quả (2n – 1) sẽ ntn. - HS tìm hiểu khái + Mất 1 cặp NST (2n – 2) - Từ các VD trên, xây dựng niệm. cho HS khái niệm: - 1 HS trả lời, các HS - Thế nào là thể dị bội? Các khác nhận xét, bổ sung. dạng dị bội thể? GV: Kết luận Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội Mục đích: Biết được cơ chế phát sinh thể ba (2n + 1) và thể một (2n – 1). - GV cho HS quan sát H - Các nhóm quan sát kĩ II. Sự phát sinh thể dị bội 23.2. hình, thảo luận và nêu - Cơ chế phát sinh thể dị được: bội: *(K-G): Sự phân li NST - 1 HS lên bảng trình bày, Do 1 cặp NST tương đồng trong quá trình giảm các HS khác nhận xét, bổ không phân li trong giảm phân ở 2 trường hợp sung. phân tạo thành 1 giao tử trên có gì khác nhau? + Một bên bố (mẹ) cặp mang 2 NST và 1 giao tử - Các giao tử nói trên tương đồng NST phân li không mang NST nào. tham gia thụ tinh tạo không bình thường. thành hợp tử có số lượng + Hợp tử có 3 NST(2n +1) - Hậu quả: như thế nào? và hợp tử có 1 NST + Ở thực vật gây biến đổi - GV chốt lại kiến thức. (2n – 1) hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc). - Cho HS quan sát H 29.2 + Gây bệnh NST ở người và thử giải thích trường như: bệnh Đao, bệnh hợp hình thành bệnh Tơcnơ. Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ. * GDMT: Tại sao chúng ta lạ phải có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật?(nguyên nhân gây ô nhiễm mt đất, mt nước, gây bệnh ung thư ở người và là ng.nhân gây ĐB số lượng NST.) 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc phần kết luận cuối bài Thế nào là thể dị bội? Các dạng đột biến? Cơ chế phát sinh thể dị bội? Hậu quả? 3.4. Hoạt động vận dụng Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập trong sách vở bài tập. - Đọc trước bài 24 SGK. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Ký duyệt tuần 12 19/11/ 2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: