Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được định nghĩa quần thể sinh vật. - Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi. - KTNC: Phân tích hình 47 sgk. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Vai trò của QTSV trong thiên nhiên và trong đời sống con người; Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể của quần thể và cân bằng quần thể. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H47 sgk/141. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Trong môi trường - HS lắng nghe, trả lời theo các sinh vật cùng loài thường sống sự hiểu biết. tập trung tạo thành một nhóm cá thể gọi là quần thể sinh vật. Vậy quần thể sinh vật là gì? - GV tổng hợp ý kiến HS. - GV ghi tên bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thế nào là một quần thể sinh vật? * Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa quần thể sinh vật. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS quan sát tranh: đàn - HS nghiên cứu sgk/139 và I. Thế nào là một ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa... trả lời câu hỏi. quần thể sinh vật? - GV thông báo rằng chúng được gọi là 1 quần thể. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Thế nào là 1 quần thể sinh vật. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS ghi bài. Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. - GV lưu ý HS những cụm từ: - HS lắng nghe. + Các cá thể cùng loài . + Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. + Có khả năng giao phối. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS trao đổi nhóm, phát 47.1: đánh dấu x vào chỗ trống biểu ý kiến, các nhóm khác trong bảng những VD về quần thể nhận xét, bổ sung. sinh vật và không phải quần thể + VD 1, 3, 4 không phải là sinh vật. quần thể. + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. + Chim trong rừng, các cá thể sống trong hồ như tập hợp thực vật nổi, cá mè trắng, cá chép, cá rô phi... - GV nhận xét, thông báo kết quả - HS nghe, ghi nhớ. đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết. - GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm châu phi ... * GV mở rộng: Một lồng gà, một →Không phải là quần thể chậu cá chép có phải là quần thể vì nó chỉ có những biểu hay không? hiện bên ngoài của quần thể. * Chú ý: Để nhận biết 1 quần thể - HS lắng nghe. cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong. Hoạt động 2.2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể * Mục tiêu: HS nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu sgk nêu II. Những đặc trưng tin, trả lời câu hỏi: được: cơ bản của quần thể: ? Các quần thể trong 1 loài phân → Tỉ lệ giới tính, thành 1. Tỉ lệ giới tính: biệt nhau ở những dấu hiệu nào. phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. ? Tỉ lệ giới tính là gì. - HS tự nghiên cứu - Tỉ lệ giới tính là tỉ sgk/140, cá nhân trả lời, lệ giữa số lượng cá thể nhận xét và rút ra kết luận. đực với cá thể cái. → Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. ? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở → Tính tỉ lệ giới tính ở 3 - Tỉ lệ giới tính thay giai đoạn nào. giai đoạn: giai đoạn trứng đổi theo lứa tuổi, phụ mới được thụ tinh, giai thuộc vào sự tử vong đoạn trứng mới nở hoặc không đồng đều giữa con non, giai đoạn trưởng cá thể đực và cái. thành. ? Tỉ lệ này cho phép ta biết được →+ Tỉ lệ đực cái trưởng - Tỉ lệ giới tính cho điều gì? Tỉ lệ giới tính thay đổi như thành cho thấy tiềm năng thấy tiềm năng sinh sản thế nào? Cho VD. sinh sản của quần thể. của quần thể. + Tuỳ loài mà điều chỉnh cho phù hợp. ? Trong chăn nuôi, người ta áp dụng - HS trả lời. điều này như thế nào. - GV nhận xét. * GV mở rộng: Cấu trúc giới tính - HS lắng nghe. phụ thuộc vào cách tham gia sinh sản của cá thể: - Sống đôi: bồ câu, chim yến, cánh cụt. - Đa thê, đa phu: gà, vịt, dê, bò. * Liên hệ: Trong chăn nuôi người ta - HS lắng nghe. áp dụng tuỳ từng loài mà điều chỉnh tỷ lệ đực cái cho phù hợp với mục đích. Ví dụ: ở gà, vịt số lượng con đực ít hơn con mái rất nhiều. - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, 2. Thành phần quan sát bảng 47.2 và trả lời câu nhóm tuổi: hỏi: ? Trong quần thể có những nhóm → Nhóm tuổi trước sinh tuổi nào. sản; Nhóm tuổi sinh sản; Nhóm tuổi sau sinh sản. ? Nhóm tuổi có ý nghĩa gì. → Bảng 47.2 sgk - Bảng 47.2 - GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin - HS đọc thông tin, quan sát - Dùng biểu đồ tháp sgk, quan sát H 47 *KTNC: Phân tranh. để biểu diễn thành tích hình 47 sgk. → HS phân tích: phần nhóm tuổi. + Hình A: đáy tháp rất rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh. + Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa phải (tỉ lệ sinh = tỉ ệ tử vong) số lượng cá thể ổn định (không tăng, không giảm). + Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể giảm dần. * GV mở rộng: Cấu trúc thành phần - HS lắng nghe. nhóm tuổi cũng luôn thay đổi theo điều kiện của môi trường: + Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình. + Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, từ đó kích thước quần thể tăng lên. + Ngoài ra các nhóm tuổi của quần thể thay đổi còn có thể thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố khác như mùa sinh sản, tập tính di cư. 3. Mật độ quần thể: ? Mật độ quần thể là gì. - HS nghiên cứu sgk/141 - Mật độ quần thể là trả lời câu hỏi. số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. - GV lưu ý HS: dùng khối lượng - HS lắng nghe. hay thể tích tuỳ theo kích thước của cá thể trong quần thể. Kích thước nhỏ thì tính bằng khối lượng... ? Mật độ liên quan đến yếu tố nào - HS nghiên cứu sgk, liên - Mật độ quần thể trong quần thể? Cho VD. hệ thực tế và trả lời câu hỏi: không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. ? Trong các đặc trưng của quần thể, →Mật độ quần thể quyết đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao. định các đặc trưng khác. Vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * GV liên hệ : Trong sản xuất nông - HS lắng nghe. nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật để luôn giữ mật độ thích hợp: Trồng dày hợp lý, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn, điều kiện chăm sóc. Hoạt động 2.3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của QTSV trong thiên nhiên và trong đời sống con người; Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể của quần thể và cân bằng quần thể. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, trình III. Ảnh hưởng của trong mục sgk/141 bày và bổ sung kiến thức, môi trường tới quần nêu được: thể sinh vật: + Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao. + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. + Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa. - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về - HS khái quát từ VD trên biến động số lượng cá thể sinh vật và rút ra kết luận. tại địa phương. - GV đặt câu hỏi liên hệ: - Các nhân tố sinh ? Những nhân tố nào của môi → ... khí hậu, thổ nhưỡng, thái của môi trường trường đã ảnh hưởng đến số lượng thức ăn, nơi ở... như khí hậu, thổ cá thể trong quần thể. nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. ? Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức → Khi mật độ cá thể tăng - Khi mật độ cá thể độ cân bằng như thế nào. cao dẫn tới thiếu thức ăn, tăng cao dẫn tới thiếu chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh thức ăn, chỗ ở, phát tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. Khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. *GDBVMT: Quần thể sinh vật có →Có vai trò của quần thể vai trò như thế nào? Các yếu tố sinh vật trong tự nhiên và đặc trưng của quần thể ảnh hưởng trong đời sống con người. như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể của quần thể và cân bằng quần thể → Cần bảo vệ quần thể sinh vật. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS quan sát. hỏi. - GV yêu cầu HS nghiên cứu câu - HS nghiên cứu trả lời. hỏi, trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? A. Tiềm năng sinh sản của loài. B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn. C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn. D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển? A. Đáy tháp rộng. B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định. C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh. D. Tỉ lệ sinh cao. Câu 3: Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng: A. Theo chu kỳ ngày đêm. B. Theo chu kỳ nhiều năm. C. Theo chu kỳ mùa. D. Không theo chu kỳ. Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào? A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng. C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể. D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào. Câu 5: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo: A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. B. Nguồn thức ăn của quần thể. C. Khu vực sinh sống. D. Cường độ chiếu sáng. Câu 6: Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào: A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong. B. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. C. Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể. D. Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể. Câu 7: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là: A. 50/50. B. 70/30. C. 75/25. D. 40/60. Câu 8:Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng. B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao. C. Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng. D. Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng. Câu 9: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha. - Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha. - Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha. Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định. Câu 10: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha. - Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha. - Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con /ha. Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Dạng ổn định. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. Đáp án: 1A, 2B, 3C, 4D, 5A, 6A, 7A, 8D, 9B, 10A. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời các câu - HS vận dụng kiến thức trả hỏi sau: lời: 1/ Quần thể là gì? Nêu ví dụ. 1/ - Quần thể sinh vật là 1/ - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ sản tạo thành những thế hệ mới. mới. - Ví dụ: Quần thể cá phi, ... - Ví dụ: Quần thể cá phi, ... 2/ Trong các đặc trưng của 2/ Mật độ quần thể quyết 2/ Mật độ quần thể quyết quần thể, đặc trưng nào cơ bản định các đặc trưng khác. Vì định các đặc trưng khác. Vì nhất? Giải thích vì sao? ảnh hưởng đến nguồn sống, ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của trạng thái cân bằng của quần thể. quần thể. 3/ Trong sản xuất việc điều 3/ Trong sản xuất việc 3/ Trong sản xuất việc chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa điều chỉnh mật độ cá thể có điều chỉnh mật độ cá thể có như thế nào? ý nghĩa giúp các cá thể sinh ý nghĩa giúp các cá thể sinh trưởng phát triển tốt, cân trưởng phát triển tốt, cân bằng trạng thái trong quần bằng trạng thái trong quần thể,... thể,... - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV yêu cầu HS về nhà trả lời - HS lắng nghe, thực hiện câu hỏi 1, 3 sgk/142; xem trước yêu cầu của GV. bài 48. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số. - KTNC: Phân tích hình 48 sgk và nêu ý nghĩa. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý. Ảnh hưởng của dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H48 sgk/144. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV kiểm tra bài cũ: - HS trả lời: ?1. Thế nào là quần thể sinh vật? 1.Quần thể sinh vật: là Lấy 2 ví dụ minh họa. tập hơp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản. VD: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én... ?2. Nêu những đặc trưng cơ bản của 2. Những đặc trưng cơ quần thể sinh vật và cho biết đặc bản của quần thể sinh vật: trưng nào là quan trọng nhất. + Tỉ lệ giới tính. + Thành phần nhóm tuổi. + Mật độ quần thể. Trong đó “Mật độ quần thể ” là quan trọng nhất. - GV nhắc lại: Khái niệm quần thể, - HS lắng nghe. đặc trưng của quần thể, VD. - GV đặt vấn đề: Vậy trong các - HS lắng nghe. quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác? - GV giới thiệu cụm từ quần thể - HS lắng nghe. người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị Vào bài mới 48. - GV ghi tên bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm đặc trưng của quần thể người. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS vận dụng kiến thức đã I. Sự khác nhau giữa 48.1 sgk. học ở bài trước, kết hợp với quần thể người với kiến thức thực tế, trao đổi các quần thể sinh vật nhóm, thống nhất ý kiến và khác: hoàn thành bảng 48.1. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và thông báo đáp án. - HS lắng nghe. ? Quần thể người có đặc điểm nào - HS quan sát bảng 48.1, - Quần thể người có giống với các đặc điểm của quần thể nhận xét và rút ra kết luận. đặc trưng sinh học như sinh vật khác. những quần thể sinh vật khác, đó là đặc điểm giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong. - GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có ảnh - HS nghe, ghi nhớ. hưởng đến mức tăng giảm dân số từng thời kì, đến sự phân công lao động ? Quần thể người khác với quần thể - HS tiếp tục quan sát bảng - Quần thể người có sinh vật khác ở những đặc trưng 48.1, nhận xét và rút ra kết những đặc trưng khác nào? Do đâu có sự khác nhau đó. luận. với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm như: pháp luật, chế độ, hôn nhân, văn hoá, giáo dục, kinh tế... - Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên. - GV: sự khác nhau giữa quần thể - HS lắng nghe. người và quần thể sinh vật khác là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng cải tạo thiên nhiên, điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể Sự khác nhau đó thể hiện sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người. Hoạt động 2.2: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người * Mục tiêu: HS biết được đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số. - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk. - HS nghiên cứu sgk, nêu II. Đặc trưng về ? Trong quần thể người, nhóm tuổi được 3 nhóm tuổi và rút ra thành phần nhóm được phân chia như thế nào. kết luận. tuổi của mỗi quần thể người: - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 64 tuổi. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi - GV giới thiệu tháp dân số H48. - HS quan sát kĩ H48 đọc trở lên. chú thích. ? Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như → HS trao đổi nhóm và cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể nêu được: người và quần thể sinh vật có đặc + Giống: đều có 3 nhóm điểm nào giống và khác nhau. tuổi, 3 dạng hình tháp. (Cho HS quan sát H 47 và H 48 để + Khác: tháp dân số không HS so sánh). chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động. Ở người tháp dân số chia 2 nửa: nửa phải biểu thị nhóm của nữ, nửa trái biểu thị các nhóm tuổi của nam. (vẽ theo tỉ lệ % dân số không theo số lượng). *KTNC: Phân tích hình 48sgk và →- H48.a: Là tháp dân số nêu ý nghĩa. có đáy rộng chứng tỏ số trẻ em sinh ra hằng năm cao, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu thị tỉ lệ người tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp. Đây là tháp tuổi thường gặp ở các nước đang phát triển. - H48.b: Là tháp tuổi có đáy rộng, các cạnh ít xiên, biểu thị tỉ lệ sinh cao và tỉ lệ tử vong đã giảm, số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ cao, tuổi thọ trung bình tăng. Đây là tháp tuổi thường gặp ở các nước đang phát triển - H48.c: Là tháp tuổi có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. Đây là tháp thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển. - Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn - HS nghiên cứu kĩ bảng thành bảng 48.2 48. + Đọc chú thích, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 48. - GV nhận xét kết quả, phân tích - Đại diện nhóm trình bày, các H 48.2 a, b, c như SGV. bổ sung. - Tháp dân số (tháp ? Em hãy cho biết thế nào là 1 nước - Dựa vào bảng 48.2 HS tuổi) thể hiện đặc trưng có dạng tháp dân số trẻ và nước có nêu được: dân số của mỗi nước. dạng tháp dân số già. + Tháp dân số trẻ là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng + Tháp dân số trẻ là năm nhiều và tỉ lệ tử vong tháp dân số có đáy cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ rộng, số lượng trẻ em tăng trưởng dân số cao. sinh ra nhiều và đỉnh + Nước có dạng tháp dân số tháp nhọn thể hiện tỉ lệ già có tỉ lệ trẻ em sinh ra tử vong cao, tuổi thọ hằng năm ít, tỉ lệ người già thấp. nhiều. + Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, ? Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp →+ Tháp a, b: dân số trẻ tuổi thọ trung bình cao. nào là dân số trẻ, dạng tháp nào là + Tháp c: dân số già. tháp dân số già. - GV bổ sung: nước đang chiếm vị - HS lắng nghe. trí già nhất trên thế giới là Nhật Bản với người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4 % và Hà Lan 33,2%. Việt Nam là nước có dân số trẻ, phấn đấu năm 2050 là nước có dân số già. - GV rút ra kết luận. ? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần → Nghiên cứu tháp tuổi để thể người có ý nghĩa gì. có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.3: Tăng dân số và phát triển xã hội * Mục tiêu: HS biết được dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk. - HS nghiên cứu 3 dòng đầu III. Tăng dân số và sgk/145 để trả lời: phát triển xã hội: ? Phân biệt tăng dân số tự nhiên với - Tăng dân số tự nhiên là - Tăng dân số tự tăng dân số thực. kết quả của số người sinh ra nhiên là kết quả của số nhiều hơn số người tử người sinh ra nhiều vong. hơn số người tử vong. - Tăng dân số thực = Tăng - Tăng dân số thực = dân số tự niên + số người Tăng dân số tự niên + nhập cư – số người di cư. số người nhập cư – số người di cư - GV phân tích thêm về hiện tượng - HS lắng nghe. người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập - HS trao đổi nhóm, liên hệ sgk/ 145. thực tế và hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Lựa chọn a, b, c, d, e, f, g. - Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá từng và các tài nguyên khác. - GV nhận xét đáp án đúng và nêu - HS lắng nghe. đáp án. * Liên hệ: ? Việt Nam đã có biện pháp gì để + Thực hiện pháp lệnh - Phát triển dân số giảm sự gia tăng dân số và nâng dân số. hợp lý tạo được sự hài cao chất lượng cuộc sống. + Tuyên truyền bằng tờ rơi, hoà giữa kinh tế và xã panô. hội đảm bảo cuộc + Giáo dục sinh sản vị sống cho mỗi cá nhân, thành niên. gia đình và xã hội. ? Mục tiêu của việc thực hiện pháp Mỗi cặp vợ chồng chỉ đẻ lệnh dân số là gì? Mỗi cặp vợ từ 1-2 con,... chồng cần lựa chọn số lần sinh con như thế nào để phù hợp với nội dung của pháp lệnh dân số. - GvV nhận xét, bổ sung và chốt - HS lắng nghe. kiến thức. *GDBVMT: Dân số tăng nhanh →Để có sự phát triển bền ảnh hưởng đến khí hậu như thế vững, mỗi quốc gia cần nào? phải phát triển dân số hợp lý. Ảnh hưởng của dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. - GV mở rộng: Hiện nay Việt Nam đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Mỗi con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường đất nước. => Những đặc trưng và tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, con người và chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS quan sát. hỏi. - GV yêu cầu HS nghiên cứu câu - HS nghiên cứu trả lời. hỏi, trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Câu 1: Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật? A. Tỉ lệ giới tính. B. Thành phần nhóm tuổi. C. Mật độ. D. Đặc trưng kinh tế xã hội. Câu 2: Quần thể người có 3 dạng tháp tuổi như hình sau: Dạng tháp dân số già là: A. Dạng a, b. B. Dạng b, c. C. Dạng a, c. D. Dạng c. Câu 3: Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây? A. Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc. B. Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản. C. Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc. D. Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động. Câu 4: Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây: A. Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động B. Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm C. Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng. D. Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Câu 5: Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì? A. Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp. B. Đáy không rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp. C. Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp. D. Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong trung bình, tuổi thọ trung bình khá cao. Câu 6: Tháp dân số già có đặc điểm là: A. Đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. B. Đáy trung bình, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. C. Đáy rộng, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. D. Đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao Câu 7: Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là: A. Từ 15 đến dưới 20 tuổi. B. Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi. C. Từ sơ sinh đến dưới 25 tuổi. D. Từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi. Câu 8: Nếu một nước có số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm trên 30% dân số, số lượng người già chiếm dưới 10%, tuổi thọ trung bình thấp thì được xếp vào loại nước có: A. Tháp dân số tương đối ổn định. B. Tháp dân số giảm sút. C. Tháp dân số ổn định. D. Tháp dân số phát triển. Câu 9: Tháp dân số thể hiện: A. Đặc trưng dân số của mỗi nước. B. Thành phần dân số của mỗi nước. C. Nhóm tuổi dân số của mỗi nước. D. Tỉ lệ nam/ nữ của mỗi nước. Câu 10: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là: A. Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành. C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia. D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp. Đáp án: 1D, 2D, 3A, 4D, 5A, 6A, 7B, 8A, 9A, 10A. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - HS vận dụng kiến thức đã sau: học trả lời. ?1/ Quần thể người khác với quần 1/ Quần thể người có 1/ Quần thể người có thể sinh vật khác ở những đặc trưng những đặc trưng khác với những đặc trưng khác nào. QTSV khác: kinh tế, xã với QTSV khác: kinh hội, hôn nhân,... tế, xã hội, hôn nhân,... ?2/ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở 2/ Nghiên cứu tháp tuổi 2/ Nghiên cứu tháp quần thể người có ý nghĩa gì. để có kế hoạch điều chỉnh tuổi để có kế hoạch tăng giảm dân số cho phù điều chỉnh tăng giảm hợp. dân số cho phù hợp. ? Việt Nam đã có biện pháp gì để 3/ + Thực hiện pháp lệnh 3/ + Thực hiện pháp giảm sự gia tăng dân số và nâng cao dân số. lệnh dân số. chất lượng cuộc sống. + Tuyên truyền bằng tờ + Tuyên truyền bằng rơi, panô. tờ rơi, panô. + Giáo dục sinh sản vị + Giáo dục sinh sản thành niên. vị thành niên. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu - HS lắng nghe và thực hiện hỏi 1, 2, 3 sgk/145; đọc mục “Em theo yêu cầu của GV. có biết”; xem trước bài 49. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: