Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
Tổ: Toán – Tin – CN 8
Tên bài dạy: Bài 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số: lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 27)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Phát biều được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
Nêu được tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình
học của nó.
- Tìm được công thức nghiệm tổng quát và vẽ được đường biểu diễn tập
nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Phát hiện được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai
ẩn.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng.
NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép
tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu
diễn tập nghiệm của nó.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực
tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi,
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Hs bước đầu nhận dạng được dạng của phương trình bậc nhất hai
ẩn và số nghiệm của nó
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2
GV: Đặt vấn đề GV: Đặt vấn đề
HS: lắng nghe
Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn. Trong thực tế còn có
các tình huống dẫn đến phương trình có nhiều hơn một ẩn, như phương trình bậc
nhất hai ẩn. Ví dụ trong bài toán cổ “Vừa gà vừa chó”. Nếu ta ký hiệu số gà là x, số
chó là y thì giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó suy ra x + y = 36. giả thiết có 100
chân cả gà và chó suy ra 2x + 4y = 100. Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất
hai ẩn. Trong chương chúng ta sẽ học các nội dung như:
- Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Các cách giải hệ phương trình.
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
- Mục tiêu:Hs nắm được khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn và tập
nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn, biết cách biểu diễn tập nghiệm bằng hình vẽ
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
1. Khái niệm về * Bước 1: Chuyển giao 1. Khái niệm về phương trình
phương trình nhiệm vụ học tập. bậc nhất hai ẩn.
bậc nhất hai ẩn. GV: giới thiệu từ ví dụ tổng Phương trình bậc nhất hai ẩn x
quát phương trình bậc nhất và y là hệ thức dạng: ax + by =
hai ẩn là hệ thức dạng ax + c -, trong đó a, b, c là các số đã
by = c, trong đó a, b, c là biết (a 0 hoặc b 0)
các số đã biết (a 0 hoặc * Ví dụ 1: (sgk.tr5 )
b 0) * Nghiệm của phương trình:
H: Trong các ptr sau ptr nào (sgk.tr5 )
là ptr bậc nhất hai ẩn? - Nếu tại x x0 ,y y0 mà giá trị
a) 4x – 0,5y = 0 hai vế của của ptr bằng nhau
b) 3x2 + x = 5
thì cặp số (x0 ;y0 ) được gọi là
c) 0x + 8y = 8. một nghiệm của ptr-
d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 2 * Ví dụ 2: (sgk.tr5 )
f) x + y – z = 3. * Chú ý: (sgk.tr5 )
GV hướng dẫn Vd 2: Xét
ptr x + y = 36
?1 Cho phương trình 2x – y =
Ta thấy với x = 2 ; y = 34
1
thì giá trị vế trái bằng vế
a) Ta thay x = 1; y = 1 vào vế
phải, ta nói cặp số x = 2, y =
trái của phương trình 2x – y =
34 hay cặp số (2 ; 34) là một
1 ta được
nghiệm của ptr.
2.1 – 1 = 1 bằng vế phải =>
H: Hãy chỉ ra một nghiệm
Cặp số
khác của phưng trình?
(1; 1) là một nghiệm của
H: Vậy khi nào cặp số
phương trình
(x0 ;y0 ) được gọi là một
2 3
nghiệm của pt? Tương tự cặp số (0,5; 0) là
GV nêu chú ý: Trong mặt một nghiệm của phương trình.
phẳng toạ độ mỗi nhiệm của b) Một số nghiệm khác của
ptr bậc nhất hai ẩn được phương trình: (0; 1); (2; 3)
biểu diễn bởi một điểm.
Nghiệm(x0 ;y0 ) được biểu ?2 Phương trình 2x – y = 1 có
diễn bởi điểm có toạ độ vô số nghiệm, mỗi nghiệm là
(x0 ;y0 ) và cho Hs làm?1 một cặp số.
GV: Hướng dẫn HS cách
trình bày và tìm nghiệm của
phương trình
H: Phương trình bậc nhất
hai ẩn có bao nhiêu
nghiệm?
*Bước2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV lắng nghe
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá
2.2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm tập nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
2) Tập nghiệm * Bước 1: Chuyển giao 2. Tập nghiệm của phương trình
của phương nhiệm vụ học tập. bậc
trình bậc nhất Gv yêu cầu Hs nghiên nhất hai ẩn.
hai ẩn. cứu thông tin sgk để * Xét phương trình 2x – y = 1 -
tìm hiểu cách biểu diễn
tập nghiệm của ptr bậc y = 2x 1
nhất hai ẩn Có vô số nghiệm và có nghiệm
H: Ta đã biết phương x R y f ( x ) = 2 x - 1
tổng quát là: 1 2x - y = 1
trình bậc nhất hai ẩn có y 2x 1
vô số nghiệm, vậy làm hoặc S = {(x; 2x – 1)/ x R}
thế nào để biểu diễn tập x
0 1
nghiệm của phương 1/2
trình?
-1
3 4
HS: Nghiên cứu ví dụ
SGK
GV: Yêu cầu HS biểu
thị y theo x và
làm ?3 SGK
GV: Giới thiệu trong
mặt phẳng Oxy tập hợp y f ( x ) = 2 x - 1
1
các điểm biểu diễn các 2x - y = 1
nghiệm của phương
trình - là đường thẳng y x
0 1/2 1
= 2x 1
GV: Đường thẳng y =
2x - 1 còn gọi là đường -1
thẳng 2x – y = 1. Gọi Tập nghiệm của
HS lên bảng vẽ đường phương trình là đường
thẳng y = 2x - 1 trên hệ thẳng 2x – y = 1
trục tọa độ.
GV: Tìm nghiệm tổng
quát của các phương * Xét phương trình 0x + 2y = 4
trình: 0x + 2y = 4; 0x y = 2 có vô số nghiệm và có
+ y = 0; 4x + 0y = 6; x x R
nghiệm tổng quát là:
+ 0y = 0? y 2
GV: Giới thiệu tập Tập nghiệm của phương trình là
nghiệm của phương đường thẳng y = 2
trình (4) và (5) được * Xét phương trình 4x + 0y = 6
biểu diễn bởi đường x=1,5 có vô số nghiệm và có
thẳng y = 2 và x = 1,5 x 1,5
nghiệm tổng quát là:
như hình vẽ y R
*Bước2. Thực hiện Tập nghiệm của phương trình là
nhiệm vụ đường thẳng x = 1,5
- HS thực hiện cá nhân,
cặp đôi
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết
quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá
GV chốt lại kiến thức:
Một cách tổng quát
4 5
phương trình bậc nhất
hai ẩn có bao nhiêu
nghiệm? Tập tập
nghiệm của nó được
biểu diễn như thế nào?
Khi a 0, b 0 thì
phương trình có dạng
như thế nào? Khi a 0
và b = 0 thì phương * Tổng quát: (sgk.tr6)
trình dạng như thế nào?
Khi a=0 và b 0 thì
phương trình dạng như
thế nào? Tổng quát
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học trong bài và làm bài tập.
Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm
dun
g
Bài * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1:
tập học tập. a) Cặp số (1; 1) là nghiệm của
1/7 Gọi Hs lần lượt giải các bài tập phương trình 2x – y = 1 vì 2.1 – 1 =
sgk sau: 1
Bài Bài 1 Cặp số (0,5; 1) là nghiệm của
tập a) Kiểm tra xem các cặp số (1; 1) phương trình 2x – y = 1 vì 2.0,5 – 1
2/7 và (0,5; 0) có là nghiệm của ≠ 1
sgk phương trình 2x – y = 1 hay b) Chọn x = 2 ta có: 2.2 – y = 1 ⇔
không ? y = 3
b) Tìm thêm một nghiệm khác của Vậy cặp số (2; 3) là một nghiệm của
phương trình 2x – y = 1. phương trình 2x – y = 1
Bài 2: Điền vào bảng sau và viết
ra sáu nghiệm của phương trình -: Bài 2:
x -1 0 0,5 1 2 2,5 x -1 0 0,5 1 2 2,5
y = 2x y = 2x – -3 -1 0 1 3 4
– 1 1
*Bước2. Thực hiện nhiệm vụ Vậy 6 nghiệm của phương trình là :
- HS thực hiện cá nhân, cặp đôi (-1; -3), (0; 1), (0,5; 0), (1;1), (2; 3),
* Dự kiến sản phẩm: (2,5; 4)
* Bước 3. Báo cáo kết quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
5 6
GV chốt lại kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập a) Vẽ đồ thị
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập.
y f(x)=2x/3-1/3
9
8 f(x)=x-1
GV: Đưa đề bài tập lên 7 Tập hợp 1
6 Tập hợp 2
bảng: 5 Tập hợp 3
4
3 D
B
2
Bài tập: Cho hai (2,1)
1 x
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1A 1 2 3 4 5 6 7 8 9
phương trình -1
C
-2
2x 3 1và x y 1. -3
-4
-5
a) Vẽ hai đường thẳng -6
-7
-8
biểu diễn tập nghiệm -9
của hai phương trình
đó trên cùng một hệ
trục tọa độ.
b) Xác định tọa độ b)
2 1
giao điểm của hai 2x 3y 1 y x (d)
phương trình. 3 3
GV: Gọi hs nêu cách Đường thẳng (d) đi qua hai điểm
làm 1
A 0; , B 2;1
GV: Gọi 1 hs lên bảng 3
thực hiện. x y 1 y x 1 (d ')
*Bước2. Thực hiện
nhiệm vụ Đường thẳng (d) đi qua hai điểm
- HS thực hiện cá nhân, C 0; 1 , B 3,2
cặp đôi
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết
quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
6 7
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của ptr bậc nhất hai ẩn. Biết
viết nghiệm tổng quát của ptr và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng.
- Bài tập về nhà số 1, 2, 3 tr 7 SGK, bài 1, 2, 3, 4 tr 3, 4 SBT
- Soạn trước bài 2 “ Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
Tổ: Toán – Tin – CN 8
Tên bài dạy: Bài 2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số: lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 28)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn. Khái niệm hai hệ phương trình tương đương.
- Biết minh hoạ hình học nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biết minh hoạ hình học nghiệm của hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực
tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi,
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài cũ và đặt vấn đề vào bài mới
7 8
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Kiểm tra kiến thức bài cũ - Bước 1: Chuyển giao HS1: Phương trình bậc
và đặt vấn đề vào bài nhiệm vụ nhất hai ẩn x, y là hệ
mới GV: nêu câu hỏi thức có dạng: ax +
HS1: Nêu kn pt bậc nhất GV: Gọi hai hs kiểm tra by = c (1)
hai ẩn, Lấy ví dụ minh hoạ HS1: Nêu kn pt bậc nhất Trong đó a, b, c là các số
và viết nghiệm TQ của pt hai ẩn, Lấy ví dụ minh đã biết và a#0 hoặc b#0
đó. hoạ và viết nghiệm TQ
HS2: Cho hai phương của pt đó. Ví dụ: 3x + 2y = 6
trình 2x y 3 và HS2: Cho hai phương 0x-3y=7
trình 2x y 3 và x+0y=-3
x 2y 4 , kiểm tra xem
x 2y 4 , kiểm tra HS 2:
cặp (x;y)=(2;-1) có phải
xem cặp (x;y)=(2;-1) có Thay x = 2; y = -1 vào
nghiệm của mỗi phương vế trái phương trình 2x +
trình trên không? phải nghiệm của mỗi
phương trình trên không? y = 3 ta được 2.2+(-
GV: gọi 2 HS lên bảng 1)=3=VP.
kiểm tra Thay x = 2; y = - 1 vào
*Bước2. Thực hiện vế trái của phương trình
nhiệm vụ x – 2y = 4 ta được
- HS suy nghĩ trả lời câu 2 – 2.( - 1) = 4 = VP.
hỏi Vậy cặp số (2; - 1) là
- GV lắng nghe nghiệm của hai phương
trình đã cho
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết
quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét,
GV: Đặt vấn đề đánh giá
GV: Trong bài tập trên hai phương trình 2x + y = 3 và x-2y=4 có cặp số (2;-1)
vừa là nghiệm của pt thứ nhất; vừa là nghiệm của phương trình thứ hai. Ta nói
rằng cặp số (2; 1) là một nghiệm của hệ phương trình
2x y 3
x 2y 4
Vậy hệ phương trình là gì? Ta nghiên cứu bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khái niệm về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nêu
được khái niệm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số.
8 9
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Khái niệm về hệ - Bước 1: Chuyển giao 1. Khái niệm về hệ hai
phương trình bậc nhất nhiệm vụ phương trình bậc nhất hai ẩn.
hai ẩn. ?1
GV: Cho HS làm ?1 Xét cặp số (2; –1), thay x =
Gợi ý : Lần lượt thay 2; y = –1 vào vế trái phương
cặp số (2; –1) vào hai trình 2x + y = 3, ta được:
vế của từng phương 2.2 + (–1) = 3 bằng vế phải.
trình, nếu giá trị tìm Vậy cặp số (2; –1) là một
được bằng với vế phải nghiệm của phương trình 2x
thì nó là một nghiệm + y = 3
của phương trình, nếu Thay x = 2; y = –1 vào vế trái
không bằng thì nó phương trình x – 2y = 4, ta
không phải là nghiệm được:
của phương trình. 2 – 2(–1) = 4 bằng vế phải.
Gọi 1 HS lên bảng giải. Vậy cặp số (2; –1) là một
Các HS khác làm tại nghiệm của phương trình x
chỗ và nhận xét. – 2y = 4
GV: Giới thiệu cặp số
(2; 1) là một nghiệm
của hệ gồm hai phương
trình trên.
*Bước2. Thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi
- GV lắng nghe
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết
quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá * Tổng quát: (sgk.tr9)
ax by c
- Giáo viên nhận xét, Dạng
đánh giá a'x b' y c'
GV: Giới thiệu phần Nghiệm của hệ (x0; y0) là
tổng quát như SGK. nghiệm chung của hai
phương trình
2.2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Mục tiêu: Hs xác định được nghiệm của hpt dựa vào VTTĐ của hai đường
thẳng
9 10
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Minh hoạ hình học - Bước 1: Chuyển 2.Minh hoạ hình học tập
tập nghiệm của hệ giao nhiệm vụ nghiệm của hệ phương trình
phương trình bậc bậc nhất hai ẩn
nhất hai ẩn GV: Gọi 1 HS đứng tại
chỗ trả lời ?2 Tập nghiệm của hệ (I) được
Các HS khác nêu nhận biểu diễn bởi tập hợp các điểm
xét. chung của hai đường thẳng có
GV: Giới thiệu tập phương trình là hai phương
nghiệm của hệ phương trình của hệ
trình như SGK.
GV. Cho HS tham Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
khảo ví dụ 1 SGK
x y 3(1)
GV. Yêu cầu HS biến
đổi các PT về dạng x 2y 0(2)
hàm số bậc nhất rồi xét (1) y=-x+3
vị trí tương đối của hai 1
đường thẳng ntn với (2) y= x
2
nhau? Sau đó vẽ 2
y
đường thẳng biểu diễn 6
hai phương trình trên 5
4
cùng một mp toạ độ 3
2 (d1)x - 2y = 0
H. Hãy xác định toạ độ M
giao điểm 2 đường 1
-6 -5 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4 5 6 7 x
thẳng? -1
GV. yêu cầu HS thử -2 (d2)x + y = 3
-3
lại cặp số (2 ; 1) có -4
phải là nghiệm của PT -5
đã cho hay không
hai đường thẳng này có
GV. Tương tự các a a'nên chúng cắt nhau. Giao
bước trong ví dụ 1 yêu điểm của hai đường thẳng là
cầu HS nghiên cứu ví M(2; 1) là nghiệm duy nhất
dụ 2 sau 1’ GV gọi 1 của hệ
HS đứng tại chỗ trình
bày. Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
H. Có nhận xét gì về 3x 2y 6(3)
hai đường thẳng này.
3x 2y 3(4)
Có bao nhêu điểm
chung? Kết luận gì về (3) y = 3/2x + 3
số nghiệm của hệ? (2) y = 3/2x – 3/2
GV. Có nhận xét gì về
hai Pt của hệ?
10 11
y
H. Hai đường thẳng 6
5
biểu diễn tập nghiệm 4
3
của hai Pt như thế 3x -2y = 3
2
nào? 1
-6 -5 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4 5 6 7 x
GV. Yêu cầu HS trả -1
lời?3 3x - 2y = 6 -2
-3
H. Vậy hệ Pt có bao -4
nhiêu nghiệm? Vì sao? -5
GV. Một cách tổng
quát một hệ Pt bậc
nhất hai nghiệm có thể Ví dụ 3: Hệ có bao nhiêu
có bao nhiêu ngiệm? nghiệm?
Ứng với vị trí tương
2x y 3
đối nào của hai đường
2x y 3
thẳng?
H: Phát biểu tổng quát 2x – y = 3 y = 2x – 3
về nghiệm của hệ -2x + y = -3 y = 2x – 3
phương trình bậc nhất
hai ẩn?
H: Vậy để xét nghiệm
của hệ hai phương Hai đường thẳng có hệ số a =
trình bậc nhất hai ẩn ta a’ nên chúng là hai đường
dựa vào đâu? thẳng song song hệ phương
GV: Treo bảng phụ trình vô nghiệm
phần tổng quát và cho
HS đọc
GV: Cho HS đọc chú ý
SGK
*Bước2. Thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời Tổng quát:
câu hỏi ax by c (d)
* Dự kiến sản phẩm:
a'x b'y c' (d' )
* Bước 3. Báo cáo kết
quả (d) cắt (d’) hệ có 1 nghiệm
- Hs trả lời duy nhất
*Bước 4. Đánh giá kết
(d) trùng (d’) hệ có vô số
quả
ngiệm
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá (d) cắt (d’) hệ vô ngiệm
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá
11 12
GV chốt lại kiến thức
2.3 Hệ phương trình tương đương
- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hai phương trình tương đương, sử dụng tốt
kí hiệu tương đương.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Hệ phương trình - Bước 1: Chuyển giao 3. Hệ phương trình tương
tương đương nhiệm vụ đương
GV: Nêu câu hỏi
?Thế nào là hai phương trình * Khái niệm : ( SGK –
tương đương? 11)
HS: Hai pt được gọi là tương Ta dùng kí hiệu “ ” để
đương nếu chúng có cùng chỉ sự tương đương của
tập hợp nghiệm. hai hệ phương trình .
Ví dụ:
Tương tự như vậy thế nào là x y 3 2x y 3
hai hệ phương trình tương x 2y 0 x 2y 0
đương? * Lưu ý : Mỗi nghiệm
của hpt là một cặp số (x ;
Ký hiệu hai phương trình y)
tương đương “ ”
Lấy VD minh họa.
*Bước2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết quả
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh
giá
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh biết số nghiệm của hệ phương trình thông qua công thức
của đồ thị hàm số
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập 4,5 Bài 4-sgk
- Bước 1: Chuyển a) Hpt có 1 nghiệm, vì 2 đường
giao nhiệm vụ thẳng có pt đã cho trong hệ là 2
12 13
Gv treo bảng phụ ghi đường thẳng có hệ số góc khác
đề bài nhau (nên chúng cắt nhau tại 1
GV: yêu cầu HS làm điểm duy nhất).
bài tập 4,5 b) Hpt vô nghiệm, vì 2 đường
HS trả lời miệng thẳng có pt đã cho trong hệ là 2
đường thẳng phân biệt và có
cùng hệ số góc (nên chúng song
song với nhau).
c) Hpt có 1 nghiệm.
d) Hpt có vô số nghiệm, vì 2
đường thẳng có pt đã cho trong
hệ là trùng nhau và trùng với
đường thẳng y = 3x – 3.
Bài 5-sgk
2x y 1
*Bước2. Thực hiện a) Xét hệ (I):
x 2y 1
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời Ta biểu diễn hai đường thẳng
câu hỏi. (d): 2x – y = 1 và (d’): x – 2y
- HS hoạt động nhóm = -1 trên mặt phẳng tọa độ.
* Dự kiến sản phẩm:
* Bước 3. Báo cáo kết + Xét đường thẳng (d): 2x – y
quả = 1 hay (d) : y = 2x – 1
- Hs trả lời
*Bước 4. Đánh giá kết Chọn x = 0 ⇒ y = -1.
quả 1
- Học sinh nhận xét, bổ Chọn y = 0 ⇒ x =
2
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, ⇒ (d) đi qua hai điểm (0; -1)
đánh giá 1
và ;0
2
+ Xét (d’) : x – 2y = -1 hay
(d’):
1
Chọn x = 0 ⇒ y =
2
Chọn y = 0 ⇒ x = -1.
⇒ (d’) đi qua hai
13 14
1
điểm 0; và (-1; 0).
2
Dựa vào đồ thị thấy hai đường
thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại A
(1; 1).
Thử lại, thay x =1, y=1 vào
các phương trình của hệ (I) ta
được:
2.1 1 1
(luôn đúng)
1 2.1 1
Vậy hệ phương trình (I) có
một nghiệm là (1; 1)
b) Xét (II):
Ta biểu diễn hai đường thẳng
(d): 2x + y = 4 và (d’): -x + y =
1 trên mặt phẳng tọa độ.
+ Xét (d): 2x + y = 4 hay (d): y
= -2x + 4
Chọn x = 0 ⇒ y = 4
Chọn y = 0 ⇒ x = 2.
⇒ (d) đi qua hai điểm (0; 4) và
(2; 0).
+ Xét (d’) : -x + y = 1 hay (d’)
: y = x + 1.
Chọn x = 0 ⇒ y = 1
14 15
Chọn y = 0 ⇒ x = -1.
⇒ (d’) đi qua hai điểm (0; 1)
và (-1; 0).
Nhận thấy (d) và (d’) cắt nhau
tại A (1; 2).
Thử lại , thay x =1, y =2 vào
các phương trình của hệ (II) ta
được:
2.1 2 4
(luôn đúng)
1 2 1
Vậy hệ phương trình (II) có
đúng một nghiệm là (1; 2).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
+ Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của
hai đường thẳng
+ Làm các bài tập 6;7, 9 trang 12 sgk
Bài mới
Đọc trước bài: “Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế”
Ký duyệt (Tuần 14) Châu Thới, ngày 04 tháng 11 năm2023
GVBM
Tổ Trưởng
Kiều Vủ Linh
15 16
Trương Thanh Ne
16Tài liệu đính kèm: