Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ: Tự Nhiên §4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt . 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 3.Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Một HS lên bảng: Nêu đ/n phương trình bậc hai (5đ). Giải phương trình : 3x2 - x - 5 = 0 theo các bước như ví dụ 3 trang 42 sgk (5đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV: Ta biết cách giải một số phương trình bậc hai đơn giản. Nhưng có cách nào để giải tất cả các phương trình bậc hai hay không? Hs nêu dự đoán B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu:Hs phát biểu được công thức nghiệm của phương trình bậc hai b) Nội dung:Hs nắm được khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hpt c) Sản phẩm:Công thức nghiệm của pt bậc hai d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 1. Công thức nghiêm GV: đưa phương trình tổng quát và yêu a)Biến đổi phương trình: ax2 + bx + c cầu HS biến đổi vế trái của phương trình = 0 (a 0 )(1) 2 này về dạng bình phương trình như bài b b2 4ac Ta được x 2 (2). Kí trên 2a 4a + Đưa bảng phụ ghi đề ?1 hiệu : =b2 – 4ac + Yêu cầu HS nêu bảng kết luận chung ?1 Nếu > 0 thì từ phương trình (2) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b suy ra x HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 2a 2a GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Do đó phương trình (1) có hai nghiệm thực hiện nhiệm vụ b b x1 = ; x2 = - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2a 2a + HS trình bày kết quả b) Nếu 0 thì từ phương trình (2) 2 - Bước 4: Kết luận, nhận định: b suy ra x = 0 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 2a HS do đó phương trình (1) có nghiệm kép GV chốt lại kiến thức b x1= x2 = + Vì a 0 nên 4a2>0 Vậy nghiệm của 2a phương trình (2) phụ thuộc vào ?2 0 2 0 phương trình vn GV khẳng định: Có thể giải mọi phương 4a trình bậc hai bằng công thức nghiện b)Kết luận chung: ( sgk) nhưng với phương trình bậc hai khuyết ta nên giải theo cách đưa về phương trình tích hoặc biến đổi vế trái thành bình phương một biểu thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:Hs vận dụng được công thức nghiệm của Pt bậc hai vào giải bài tập b. Nội dung:Làm các bài tập c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. *Ví dụ: Giải phương trình sau: GV Hướng dẫn hs đọc và phân tích ví dụ a) x2 + x + 4 = 0 . = 1 – 16 = -15 < Yêu cầu HS làm ?3 trên phiếu học tập , 0. PT vô nghiệm + Sau đó đọc chú ý b) 4x 2 – 4x +1 = 0. = (-4)2 – 4.4.1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = 16 – 16 = 0 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV ( 4) PT có nghiệm kép: x1 = x2 = = Vận dụng công thức vào giải phương 2.4 trình bậc hai. 1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 GV thu bài của một số em để chấm. Sau c) 6x2 + x – 5 = 0. = 1 – 4.6 .(-5) = đó gọi 3 HS lên bảng giải lại, cả lớp nhận 1 + 120 = 121> 0 xét PT có hai nghiệm phân biệt: - Bước 4: Kết luận, nhận định: 1 11 10 5 x1 = ; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của 12 12 6 HS 1 11 12 x2 = 1 GV chốt lại kiến thức 12 12 5 Vậy: PT có hai nghiệm x1 = , x2 = -1 6 ?3 Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình sau: a) 5x2 – x + 2 = 0 b) 4x2 – 4x + 1 = 0 c) -3x2 + x + 5 = 0 *Chú ý: Nếu phương trình ax2 + bx +c = 0 ( a 0) có a và c trái dấu tức ac < 0 thì = b2 – 4ac > 0. Khi đó PT có hai nghiệm phân biệt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. GV: Lưu ý cho HS: Nếu PT bậc hai khuyết thì không nên giải theo công thức nghiệm. -Học thuộc kết luận chung trang 44 sgk (M1) 4. Hướng dẫn về nhà -Đọc phần “có thể em chưa biết?” -Về nhà làm bài 16 sgk, bài 20; 21 sbt/41. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên: Danh Dong Tổ: Tự Nhiên LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức -HS nhớ các điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt. - Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt . 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn.Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 3.Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Viết công thức nghiệm của PT bậc hai (5đ). Sửa bài tập 15c,d/ SGK/45(5đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích:Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV Hỏi: Để nắm vững công thức nghiệm của pt bậc hai thì ta phải làm gì? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM SỰ KIẾN VÀ HS a. Mục tiêu:Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể b. Nội dung:Giải các phương trình bậc hai c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao Bài 16/45(sgk) nhiệm vụ:. b) 6x2 + x + 5= 0 GV chia lớp thành các nhóm = b2 – 4ac = 12 - 4.6.5 = - 119 < 0 hoàn thành các bài tập: Do đó phương trình vô nghiệm Nhóm 1:Sửa bài tập 16(b,c) c) 6x2 + x - 5= 0 SGK/45 = b2 – 4ac = 12 - 4.6.(-5) = 121 > 0 Nhóm 2: làm bài tập 16 Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt (d,e) b 1 11 5 x Nhóm 3: làm bài tập 21 1 2a 12 6 SBT b 1 11 x 1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm 2 2a 12 vụ: d) 3x2 + 5x + 2= 0 HS: thảo luận hoàn thành = b2 – 4ac = 52 - 4.3.2 = 1 > 0 các bài tập Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt GV: Theo dõi, hướng dẫn, b 5 1 2 b 5 1 x ; x 1 giúp đỡ các nhóm thực hiện 1 2a 6 3 2 2a 6 nhiệm vụ e) y2 – 8y + 16= 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo = b2 – 4ac = (-8)2 - 4.1.16 = 0 luận: Do đó phương trình có nghiệm kép + Đại diện nhóm lên bảng 8 y1 y2 4 trình bày kết quả 2.1 2 + Các nhóm khác nhận xét 16f) 16z + 24z + 9 = 0 2 2 - Bước 4: Kết luận, nhận = b – 4ac = 24 - 4.16.9= 0 định: Do đó phương trình có nghiệm kép 24 3 Đánh giá kết quả thực hiện z z 1 2 2.16 4 nhiệm vụ của HS Bài 21 SBT/41 GV: Qua bài tập này cho b) 2x2 – (1 - 2 2 )x - 2 = 0 chúng ta biết thêm một cách = (– (1 - 2 2 ))2 - 4.2. 2 giải PT bằng minh họa đồ = 1 - 4 2 + 8 + 8 2 thị = 1 + 4 2 + 8 = (1+ 2 )2 Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt b 1 2 2 1 2 2 2 x ; 1 2a 4 4 b 1 2 2 1 2 3 2 x 1 2a 4 4 Bài 22/sbt: a) Vẽ hai đồ thị hàm số y = 2x2 và y = -x+3 12 10 8 6 A y 4 2 B 10 5 -2 -1 O 1 2 3 x 5 10 2 b) Hai hoành4 độ: -1,5 và 1 là nghiệm của phương trình vì: 2.(-1,5)2 – 61,5 – 3 = 4,5 =1,5 – 1 = 0 Vào 2.12 +1 – 3 = 2 + 1 – 3 = 0 c) Giải PT 2x2 + x – 3 = 0 ta được 2 nghiệm: x1 = - 1,5, x2 = 1 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Làm bài tập Bài 21SBT/41 c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải bài tập d. Tổ chức thực hiện: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Bài 21SBT/41 Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Bài 22/sbt: 4. Hướng dẫn về nhà - BTVN: 23; 24; 25/41/ SBT, xem lại các bài tập đã giải. - Về nhà xem trước bài học 5, viết bảng phụ kết luận và ?2, chuẩn bị để tiết sau học. Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: