Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên: Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền Tên chủ đề: Bài tập tổng hợp về TKHT và TKPK Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 2 tiết Tuần 26 – Tiết 51 + 52 I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được tính chất của ảnh qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về 2 loại TK trên và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế. 2. Về năng lực: a) Năng lực chung -Năng lực toán học -HS sử dụng được các phép toán về hình học đã học để giải BT Quang hình học. -Năng lực hợp tác - HS thảo luận và phản biện các vấn đề về logic giải BT được đưa ra trong tiết học. b) Năng lực riêng Nhóm NLPT liên -HS trình bày được mối quan hệ giữa d, d’ và f. quan đến sử dụng -HS sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học kiến thức vật lí tập. 3. Về phẩm chất: -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm. -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của GV: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, TV. 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các bài tập GV đã giao từ tiết học trước. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 1 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp để bước đầu HS trả lời tốt câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành được y/c của GV: + HS trình bày được: tính chất của ảnh qua thấu kính hội tụ ? + HS vẽ đường truyền của ba tia sáng qua thấu kính hội tụ đã học. b, d= 8cm; f=12cm; OA' = ?; A'B' =? F'A'B' ̴ F'OI A'B' A'F' A'B' OA' OF' Có: (1) OI OF' AB OF' OA'B' ̴ OAB AB OA => A’B’/AB = OA’/OA (2) A' B' OA' Từ (1) và (2) ta có: OA.(OA’ + OF’ )= OA’.OF’ 8(OA’ + 12) = 12.OA’ => 4.OA’ = 96 => OA’ = 24 cm.Thay OA’ = 24 cm vào (2) ta được: A’B’ = 24/8 = 3cm d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Y/c HS: + Nêu tính chất của ảnh qua TKHT? + Hãy vẽ đường truyền của ba tia sáng qua TKHT mà em đã học. + Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện tiếp câu C6.b/118/SGK. * HS tiếp nhận: Nhớ lại bài cũ và hoàn thành yêu cầu của GV. * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. * Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá. - GV chốt kiến thức, vào bài mới dựa vào phần mở bài trong SGK. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT đơn giản. Thảo luận cặp đôi hoàn thành 42 .43.1- 42-43.5/SBT, C7/SGK/123 2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm: Bài 42-43.2.SBT , S - Thấu kính đó là thấu kính hội tụ. , - Vì cho ảnh ngược chiều với vật lên ảnh đó là F O F ảnh thật. S , Bài 42 - 43.4.SBT B a. Là ảnh ảo vì nó cùng chiều với vật B O b. là thấu kính hội tụ vì cho ảnh ảo cùng chiều và , , lớn hơn vật. A F A F c. Xác định quang tâm 2 tiêu điểm F và F , trên hình vẽ. Bài 42 .43.5.SBT a.Dùng 3 tia để dựng ảnh của vật AB. , , B b. Có h = h và d = d = 2 f , A , A F O F , B C7. a) TKHT: d= 8cm; f=12cm; AB = 6mm OA' = ?; A'B' =? S Ta có: F'A'B' F'OI A'B' A'F' A'B' OA' OF' Có: (1) OI OF' AB OF' S OA'B' OAB AB OA => A’B’/AB = OA’/OA (2) A' B' OA' Từ (1) và (2) ta có:OA.(OA’ + OF’ )= OA’.OF’ 8(OA’ + 12) = 12.OA’ => 4.OA’ = 96 => OA’ = 24 cm. Thay OA’ = 24 cm vào (2) ta được: A’B’ = 0,6.24/8 = 1,8cm. ’ ’ ’ b) Với TKPK, ta có: S OA'B' OAB=> A B /AB = OA /OA (1) Lại có: FA'B' FOI=> A’B’/ OI = FA’/FO 3 A’B’/AB = (FO – OA’)/FO (2) Từ (1) và (2) ta được:OA’/OA = (FO – OA’)/FO 12.OA’ = 8(12 – OA’) = 96 – 8.OA’ => OA’ = 4,8 cm . Thay OA’ = 4,8 cm vào (1) ta được:A’B’ = 0,6.4,8/8 = 0,36cm Bài 44-45 -1: a. Dựng ảnh. I b. ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia ló kéo dài. I Bài 44-45.2 S S’ ’ a. S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với vật F trên trục chính. F O I b. Thấu kính đó cho là thấu kính PK. c. Hình vẽ. Bài 44-45.4 a. Dựng ảnh A’ của AB qua thấu kính h d f h' ;d ' 2 2 2 I b. d) Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm các bài 42 .43.1- 42-43.5/SBT, C7/SGK/123 * HS tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để lên bảng giải. * Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. * Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá. - GV chốt kiến thức →Ghi bảng. Nhận xét: Ký duyệt - Ngày / / 2021 . Tổ trưởng . . Nguyn Tin C 4 5
Tài liệu đính kèm: