Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33-35 - Khổng Thị Thanh Huyền

docx 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 33-35 - Khổng Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường:THCS Nguyễn Trung Trực Họ và tên giáo viên:
 Tổ:Khoa học Tự nhiên Khổng Thị Thanh Huyền
 Tên bài dạy: ÔN TẬP HỌC KỲ II
 Môn học: Vật lý - Lớp: 9 - Thời gian thực hiện: 5 tiết
 I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức: Ôn tập kiến thức liên quan trong HK 2.
 2. Về năng lực: 
 a) Năng lực chung
 -Năng lực hợp tác: HS thảo luận và phản biện các vấn đề về logic giải BT trong 
Phiếu học tập.
 -Năng lực tự học: HS có thể tự chuẩn bị và hệ thống, ôn tập các kiến thức đã học 
ở nhà.
 b) Năng lực riêng
 Nhóm NLPT liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:HS sử dụng được kiến thức vật 
lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 3. Về phẩm chất:
 -Trung thực:Thật thà ngay thẳng cho các hoạt động tự nghiên cứu, nhóm.
 -Chăm chỉ: Có tinh thần tự học tốt.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Chuẩn bị của GV:
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: Đồ dùng dạy học:Thước, TV, Phiếu học tập (kèm theo).
 2. Chuẩn bị của HS: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Coi lại 
các kiến thức đã học trong HKII
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết 
học.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, ghi nhận thông tin về bài KT 15 phút của tiết 
trước.
 c) Sản phẩm: HS rút KN được những sai sót mà bản thân mắc phải trong quá trình 
làm bài KT.
 1 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: GV sửa bài KT 15 phút ở tiết trước.
 * HS tiếp nhận: Ghi nhận đánh giá của GV
 * Báo cáo kết quả: HS phát biểu rút ra được những sai lầm thường gặp khi làm bài
 * Kết luận, nhận định: GV vào bài mới.
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
 b) Nội dung: HS sử dụng các kiến thức đã học để áp dụng giải quyết một số BT 
trong Phiếu học tập mà GV phát.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra. Dự kiến sản phẩm:
 1.Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
 -Tác dụng nhiệt.
 -Tác dụng quang.
 -Tác dụng từ.
 2.Thiết lập công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt.
 -Công suất của dòng điện:
 푃 = 푈 (1)
 -Công suất tỏa nhiệt:
 2
 푃ℎ = 푅 (2)
 -Vậy:
 푅푃2
 푃 =
 ℎ 푈2
 3.Công thức máy biến thế
 -Hiệu điện thế cuộn sơ: U1
 -Hiệu điện thế cuộn thứ:U2
 -Số vòng cuộn sơ: n1
 -Số vòng cuộn thứ: n2
 푈1 푛1
 =
 푈2 푛2
 4. a)Ta có:
 푛1 3000
 푛2 = 푈2 = 12
 푈1 360
 2 = 100 푣ò푛 
 b) Khi giảm đi n vòng thì số vòng của cuộn sơ cấp là: 3000 – 20n. Khi giảm đi n 
vòng thì số vòng của cuộn thứ cấp là: 100 – n. Vậy:
 3600 3000 ― 20푛
 =
 90 100 ― 푛
 Giải phương trình trên ta được: n = 50.
 5. Ta có:
 푈1
 푈2 = 푛2 = 10 
 푛1
 6. Ta có: Công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương HĐT 2 đầu dây. Muốn 
Php giảm đi 4 lần thì HĐT phải giảm 2 lần.
 7. Nếu chiều dài l của dây dẫn tăng gấp đôi thì R của dây cũng tăng gấp đôi. Do 
Php tỉ lệ thuận với R nên trong trường hợp này Php sẽ tăng gấp đôi.
 푛1 2 500 . 100 000 푣ò푛 
 8. 푛2 = 푈2 = = 500 푣ò푛 
 푈1 500 000 
 9. Ta có hệ thức 
 푈1 푛1 220 55
 = = =
 푈2 푛2 24 6
 Vậy số vòng của cuộn sơ câp là 55 vòng thì số vòng của cuộn thứ cấp là 6 vòng. 
 55
hoặc tỉ lệ số vòng của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp phải thoả mãn tỉ số .
 6
 10. Vẽ hình
AB//A’B’ áp dụng định lí Ta-lét ta có:
 Tứ giác OABI là hình bình hành ( vì 
có AB//OI, BI//AO) có một góc vuông là 
góc A, vậy là hình chữ nhật, và cho ta: 
OI=AB.
A’B’ // OI. Áp dụng định lí Ta-lét ta có:
Từ (1) và (2) suy ra:
 3 11. Vẽ hình
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:
ΔOAB ~ ΔOA'B' suy ra:
Xét hai tam giác OIF' và A'B'F' ta có:
OIF' ~ A'B'F' Do OI = AB nên:
Do OI = AB nên:
=> OF' = f = 6 (cm)
 Vậy tiêu cự của thấu kính là 6cm.
 12.Tiêu cự của thấu kính là 12cm. Vì tia tới song song với trục chính thì đường kéo 
dài của tia ló sẽ cắt trục chính của thấu kính tại tiêu điểm F của thấu kính. Do đó OF = 
12cm.
 13.Tia ló (1) song song với trục chính nên 
 tia tới phải đi qua tiêu điểm
 Tia ló 2 đi qua quang tâm O, nên tia tới cũng 
 qua quang tâm O và cùng phương với tia ló
 Tia ló (3) đi qua tiêu điểm F’, nên tia tới có 
 phương song song với trục chính của thấu 
kính.
 14. B. Ảnh cùng chiều với vật nên ảnh này là ảnh ảo. Vật đặt trong tiêu cự của thấu 
kính hội tụ thì cho ảnh ảo. Do đó OA < 20cm.
 15.Gọi d, d’ là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính. Ảnh cao gấp 2 lần vật nên 
khoảng cách từ ảnh đến thấu kính gấp 2 lần khoảng cách từ vật đến thấu kính.
 4 => d' = 2d
Áp dụng công thức:
=> d = 45 cm
Phải đặt vật cách thấu kính 45cm.
 16. Ảnh A’B’ hứng được trên màn chắn nên đây là ảnh thật.
 Do ΔOF’I ~ ΔA’F’B’ =>
 => OA' = 4 . OF' = 40 cm
ΔA’OB’ ~ ΔAOB
 →OA' = 5 . OA
 Vậy khoảng cách từ vật đến TK là 8cm.
 17. Mắt của Lan bị cận thị. Vì khoảng cực viễn của Lan là 1 mét, nhỏ hơn rất nhiều 
so với mắt người bình thường. Vì vậy Lan bị tật cận thị.
 18. Mắt người này bị lão thị.
 Khi đeo kính lão là thấu kính hội tụ có tiêu cự 110cm thì người này nhìn được 
những vật cách mắt 30cm => vật cách thấu kính hội tụ 30cm cho ảnh nằm đúng ở cực cận 
của mắt người.
 Áp dụng công thức thấu kính hội tụ với ảnh ảo
trong đó f là tiêu cự thấu kính, d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ là khoảng cách 
từ ảnh đến thấu kính
=> d' = 41,25 (cm)
 Vậy cực cận của người ấy là 41,25cm, hay khi không đeo kính người ấy nhìn rõ 
được những vật gần nhất cách mắt 41,25cm.
 5 19. Mắt người này bị tật mắt lão, để khắc phục người này phải đeo kính lão (thấu 
kính hội tụ)
 Vì mắt của người này chỉ nhìn rõ những vật cách xa mắt từ 90cm trở lên, nên điểm 
cực cận của người này là 90cm. Điểm cực cận lớn hơn điểm cực cận của người bình 
thường nên mắt người này bị tật mắt lão.
 Để khắc phục thì người này phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ có tiêu cự là 90cm.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: GV y/c HS hoàn thành các BT sau:
 + Câu: 1, 2, 3 (Cá nhân hoàn thành).
 +Câu : 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Hoàn thành nhóm nhỏ 2 người).
 +Hoàn thành BT theo nhóm 4 người: Các câu còn lại.
 * HS tiếp nhận: Hoạt động để hoàn thành bài tập được giao.
 * Báo cáo kết quả: HS báo cáo bài sau khi làm xong.
 * Kết luận, nhận định: HS các nhóm khác xem xét và nhận xét bài nhóm bạn. Bài 
của nhóm nào thì nhóm đó có trách nhiệm trả lời, phản biện thắc mắc có liên quan của 
nhóm bạn. GV nhận xét, chốt lại bài tập. Y/c ghi bài.
 Nhận xét: Ký duyệt tuần 33 - 35 - Ngày / / 2021
 Tổ trưởng
 Nguy￿n Ti￿n C￿
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_9_tuan_3325_khong_thi_thanh_huyen.docx