KHBD Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 3. Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 15 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 11/09/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 3. Thực hành: Đánh giá chất lượng thông tin (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 c) Sản phẩm: Bảng bốn tiêu chí có bằng chứng; thứ tự ba trường theo hồ sơ giả định và lời giải 
 thích; một điều cần xác minh tiếp.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV chia 4 phút cho Phiếu 2A. Yêu cầu mỗi tiêu HS đọc nguồn đã lưu, ghi ngày/năm, cơ quan và 
 chí phải có một bằng chứng, không chỉ tích Đạt. cách đối chiếu, nội dung đã có/thiếu, mức phù 
 Hỏi: “Nguồn đúng nhưng thiếu chi phí thì đã đủ hợp với tiêu chí chọn trường.
 quyết định chưa?”.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV giao hồ sơ Minh ở Phiếu 2B, cho cá nhân 2 HS phân biệt điều kiện bắt buộc và tiêu chí ưu 
 phút xếp ưu tiên, cặp trao đổi 2 phút. Nhắc đây tiên; ghi thứ tự, hai căn cứ và điều kiện làm 
 là dữ liệu mô phỏng để luyện lập luận; danh mình đổi thứ tự. Không biến danh sách ưu tiên 
 sách ba trường thực tế tiếp tục điều tra trong dự thành ba nguyện vọng đăng kí được pháp luật 
 án. cho phép.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV dùng 2 phút cho một cặp trình bày và một HS đối chiếu 8 km với giới hạn đi lại 5 km; nêu 
 cặp phản biện: “Nếu B có xe đưa đón được xác B cần xác minh giải pháp, C thiếu điều kiện 
 nhận, thứ tự thay đổi thế nào?”. Yêu cầu chỉ môn học; không phán trường nào tốt/xấu nói 
 đúng ô dữ liệu dùng để kết luận. chung.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV dành 2 phút chốt đáp án, nhắc thứ tự phụ HS sửa bảng đánh giá; thêm dòng chưa rõ về 
 thuộc ưu tiên cá nhân và thông tin mới; yêu cầu năm tuyển sinh sau, chi phí hoặc môn thực tế. 
 nhóm ghi kế hoạch thu thập ba hồ sơ trường Lưu kết quả cùng tệp nhật kí.
 thật vào Phiếu 4.
 NLS TC2.1.2 — Đánh giá qua Phiếu 2A có bằng chứng ở cả bốn hàng; không chấm theo độ dài 
 câu trả lời.
 Đáp án và nội dung chốt
 Tính mới: đọc ngày đăng và năm áp dụng; bài mới đăng có thể nhắc số liệu cũ. Tính chính xác: 
 đối chiếu cơ quan/văn bản gốc và nguồn xác nhận độc lập nếu cần, không đếm bản sao. Tính đầy 
 đủ: đủ các dữ kiện theo yêu cầu đã đặt. Tính sử dụng được: liên quan mục đích, hiểu và áp dụng 
 được trong điều kiện cụ thể.
 Với S1: có cơ quan công bố, ngày và năm học, dùng được để tìm hiểu môn trường dự kiến tổ chức 
 trong năm nêu trên. Chưa đủ để kết luận hồ sơ tuyển sinh của Minh ở năm sau hoặc mọi trường 
 khác.
 Hồ sơ giả định: đề xuất A → B → C. A đáp ứng đi lại, sở thích và kinh phí trong dữ liệu; B phù 
 hợp môn nhưng đường xa, cần giải pháp đi lại được xác nhận; C đi lại thuận lợi nhưng không có 
 tổ hợp với Tin học trong hồ sơ. B/C có thể đổi khi HS giải thích ưu tiên khác và nêu rõ điều kiện; 
 không chấp nhận lời khẳng định chắc chắn đỗ. Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ba hồ sơ phải có nguồn thật trong bài dự án. Nếu thiếu, ghi thiếu và quyết định tạm thời; không 
 thay tên A/B/C bằng tên trường thật để biến dữ liệu giả định thành dữ liệu thực.
 Cách đánh giá: Đạt khi đủ bốn tiêu chí với bằng chứng, thứ tự có hai căn cứ và một giới hạn. Nếu 
 chỉ tích Đạt cả bốn, GV yêu cầu chỉ ngày/năm và một dữ kiện còn thiếu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 5. Luyện tập: môn thích có được tổ chức không? (6 phút)
 a) Mục tiêu: Tra cứu môn học ở THPT, đề xuất lựa chọn có xét điều kiện trường thực tế.
 b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3; thông báo S1 của THPT Đạ Tông. Nhận định giả lập do GV 
 viết để mô phỏng một câu trả lời AI cần kiểm: “Em cứ chọn bốn môn bất kì trong danh sách 
 chung, trường nào cũng có đủ.”
 c) Sản phẩm: Dòng nhận định bị bác bỏ có căn cứ; lựa chọn dự kiến của cá nhân và câu cần hỏi 
 trường; URL nguồn được lưu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nêu câu hỏi: “Có danh sách môn lựa chọn HS thực hiện lượt nhanh theo cặp; một bạn tìm 
 chung nghĩa là mọi trường đều dạy đủ không?”. mục, bạn còn lại chỉ câu về điều kiện tổ chức. 
 Yêu cầu dùng truy vấn từ Phiếu 3, mở S1, xem Không suy từ tên bài hoặc câu trả lời mô phỏng.
 mục 1 và 2; chưa phát phần đáp án.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV dành 3 phút cho cặp xác định phần nhận HS ghi môn thích, đối chiếu khả năng tổ chức ở 
 định thiếu căn cứ và viết một lựa chọn dự kiến; nguồn đã mở; nếu chưa khớp thì ghi cần xem tổ 
 nếu chọn nguồn trường khác, phải nêu đúng hợp khác hoặc hỏi trường, không tự ghép để 
 năm và tổ hợp công bố. chắc chắn được học.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV gọi một HS chỉ vị trí nguồn và một HS đọc HS trình bày chứng cứ; lớp phân biệt danh sách 
 câu viết lại; hỏi “dữ kiện của trường này có áp chung, tổ hợp trường công bố và lựa chọn cá 
 dụng mọi trường không?”. nhân.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt dựa trên Phiếu 3; nhắc nguồn mẫu HS ghi câu hỏi cần tìm tiếp và lưu URL. Không 
 không quyết định lựa chọn của HS, người học nhập điểm học bạ, số điện thoại hay địa chỉ nhà 
 và gia đình sẽ xem thông báo đúng năm tại địa vào công cụ AI.
 bàn mình.
 AI 9.B2.3 — Phiếu 3 lưu nhận định cần kiểm, nguồn đối chiếu, kết luận đã sửa; đây là tình huống 
 mô phỏng, không ghi là lớp đã gọi AI thật. Biên soạn: Lop9.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đáp án và nội dung chốt
 Nhận định mô phỏng không có căn cứ. Đáp án đối chiếu S1 ở Phiếu 3 cho thấy phải xét khả năng 
 tổ chức của từng trường; không áp dụng dữ kiện trường mẫu cho mọi nơi.
 Chấp nhận lựa chọn cá nhân khác nhau nếu có sở thích/năng lực được nêu ở mức phù hợp và điều 
 kiện trường được kiểm tra. Không chấm một tổ hợp cố định cho mọi HS.
 Ví dụ câu viết lại: “Em cần đối chiếu môn mong muốn với tổ hợp trường công bố đúng năm; điều 
 chưa rõ phải kiểm lại. Một gợi ý AI chưa đủ để quyết định.”
 Cách đánh giá: Đạt khi chỉ ra lỗi khái quát, dẫn đúng mục nguồn và nêu được một lựa chọn có 
 điều kiện. Nếu chỉ nói AI sai mà không có nguồn, yêu cầu tìm bằng chứng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 6. Nộp nhật kí và giao dự án (4 phút)
 a) Mục tiêu: Chia sẻ được tệp đúng phạm vi và lập kế hoạch bài trình chiếu có tiêu chí chấm, hạn 
 nộp.
 b) Nội dung và học liệu: Phiếu 4: dàn ý bốn trang chiếu, bảng phân công, rubric 10 điểm; tệp 
 nhật kí hiện có. GV chiếu thư mục lớp/Bai03 đã chuẩn bị.
 c) Sản phẩm: Trong giờ: tệp nhật kí lưu/nộp đúng thư mục, nhóm xác nhận tên tệp. Ngoài giờ: 
 bài trình chiếu Chọn môi trường học tập, hoàn thành cuối tuần 7.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nêu hai sản phẩm: nộp nhật kí ngay, bài HS lưu B03_NhomXX_Nguon.docx; kiểm mở 
 trình chiếu nộp cuối tuần 7 (hai tuần sau bài lại. Một bạn nộp, bạn kia kiểm tên tệp và nội 
 này). Dùng 1 phút chỉ thao tác lưu bản sao vào dung. Nếu không có mạng nội bộ, lưu máy và 
 thư mục lớp đã được phép; nếu dùng LMS, GV báo GV thu qua thiết bị nhà trường.
 chiếu đúng bài nộp.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho 1 phút để nhóm đọc dàn ý, chia việc HS ghi người phụ trách và mốc cuối tuần 6 
 tìm trường 1/2/3, kiểm nguồn và dựng trang hoàn tất nguồn; cuối tuần 7 nộp 
 chiếu. Nhắc không phải hoàn thành trình chiếu B03_NhomXX_ChonTruong.pptx cùng tệp 
 trong 4 phút này. nguồn. Có thể dùng phần mềm trình chiếu 
 tương đương xuất PPTX.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV mời một nhóm đọc hai tiêu chí chất lượng HS nêu chỉ GV/nhóm lớp được phép xem; 
 và cách nộp; hỏi quyền truy cập cho ai. Nếu HS không đăng công khai dữ liệu cá nhân. Ghi 
 không có thiết bị ngoài giờ, ghi lịch phòng máy dòng AI: không dùng hoặc nêu đúng hỗ trợ đã 
 hỗ trợ. dùng và nội dung đã kiểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_3_thuc_hanh_danh_gi.docx