Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 126-130

docx 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 126-130", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 26 ÔN TẬP GIƯA HKII
 Tiết 126 -> 130
I. PHẦN TIẾNG VIỆT:
1. Khởi ngữ
2. Các thành phần biệt lập
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
4. Nghĩa tường minh và hàm ý
II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống.
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
+ Nghị luận về nhân vật ông Hai trong đoạn trích “Làng” – Kim Lân;
 + Nghị luận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” - Nguyễn 
Quang Sáng; 
+ Nghị luận về nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” - Nguyễn 
Quang Sáng.
+ Nghị luận về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích “ Lặng lẽ Sa Pa” của 
Nguyễn Thành Long.
- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
 Hướng dẫn ôn tập giữa học kì 2
I. Phần Tiếng Việt.
1. Khởi ngữ
? Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ? Cho ví dụ.
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong 
câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với.
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
 Ví dụ: - Làm bài tập thì tôi đã làm rồi.
- Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của người học sinh. 2. Các thành phần biệt lập
? Thế nào là thành phần biệt lập ? Kể tên các thành phần biệt lập ? Cho ví dụ.
- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc 
của câu.
2.1.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của 
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: - Cháu mời bác vào trong nhà uống nước ạ !
- Chắc chắn ngày mai trời sẽ nắng.
2.2.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, 
tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận ); có sử dụng những từ ngữ như: 
chao ôi, a , ơi, trời ơi . Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu 
riêng theo kiểu câu đặc biệt.
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa vẫn thẳng hàng (Viễn Phương)
+ Trời ơi, lại sắp mưa to nữa rồi!
2.3.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy 
trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để gọi – đáp.
VD: + Vâng, con sẽ nghe theo lời của mẹ.
+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)
2.4.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số 
chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, 
hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. 
Nhiều khi thành phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.
VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm ( Nam Cao)
+ Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na lại 
thêm tư dung tốt đẹp.
3. Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
?Yêu cầu của việc liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, đoạn văn 
?
Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và 
hình thức: - Liên kết nội dung: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các 
câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu 
văn phải được xắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết logic).
- Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau 
bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên 
tưởng, phép thế, phép nối.
? Các phép liên kết câu và đoạn văn ? Cho ví dụ ?
a. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã có ở câu trước.
VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống
b. Phép LK dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.
VD: Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. 
Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi 
Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.
 VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
 Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.
 VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim Lân)
c. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở 
câu trước.
Các yếu tố thế:
 - Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy , nó, hắn, họ, chúng 
nó thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
 - Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó, để thay thế cho yếu 
tố ở câu trước, đoạn trước.
 Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.
VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu của nghệ 
thuật. (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ thay thế cho câu)
d. Phép nối: 
 Các phương tiện nối:
- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì, nếu, tuy, để 
VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. 
Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. 
(Nguyễn Đình Thi)
 - Sử dụng các từ chuyển tiếp: bởi vậy, nếu thế, dầu vậy, tuy thế, vậy mà, đã vậy....những 
quán ngữ như: một là, hai là, trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, 
hơn nữa, ngược lại, vả lại 
VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết 
thịt ! (Nam Cao)
 - Sử dụng tổ hợp “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế . . . ; thế thì, vậy 
nên . .
VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện, không 
biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy ta phải kéo quân ra 
đánh đuổi chúng. (Ngô gia văn phái). Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
 Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và 
nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến 
đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá 
uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp 
thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của 
chủ nghĩa tư bản.
 (Lê AnhTrà)
- Phép thế “Người” thay cho “Chủ tịch Hồ Chí Minh”
- Phép lặp: các từ “ văn hóa”, “ Người” được lặp lại nhiều lần trong các câu
II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
1. Nghị luận xã hội: ( Viết đoạn văn)
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
Dàn bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 
Hiện tượng tốt
* Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận
* Thân đoạn:
- Giải thích hiện tượng
- Bàn luận:
+ Tác dụng ý nghĩa của HT
+ Phê phán HT trái ngược
+ Biện pháp nhân rộng HT
- Bài học cho bản thân
* Kết đoạn: Đánh giá chung về hiện tượng
Hiện tượng xấu
* Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận
* Thân đoạn:
- Giải thích hiện tượng
- Bàn luận: + Phân tích tác hại
+ Chỉ ra nguyên nhân
+ Biện pháp khắc phục
- Bài học cho bản thân
* Kết đoạn: Đánh giá chung về hiện tượng
2. Nghị luận văn học:
- Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. ( Nghị luận về nhân 
vật).
- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Dàn bài nghị luận về tác phẩm truyện.
* Mở bài:
 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật, 
* Thân bài: 
 Nêu các luận điểm chính: nội dung, nghệ thuật của tác phẩm ( có phân tích 
chứng minh bằng các dẫn chứng, luận cứ tiêu biểu và xác thực).
 * Kết bài: 
 Nêu nhận định đánh giá chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật,
3. Luyện tập:
 3.1. Nhân vật ông Hai trong truyện “Làng” của Kim Lân.
*. Mở bài:
Nêu những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và những nét khái 
quát về nhân vật ông Hai.
- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu về đời sống nông dân 
nông thôn.
- Truyện ngắn “Làng” được in lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948
- Nhân vật chính là ông Hai, một nông dân phải dời làng đi tản cư nhưng có tình 
yêu làng, yêu nước sâu sắc, tinh thần kháng chiến cao, trung kiên cách mạng.
* Thân bài
a. Ông Hai có tình yêu làng sâu sắc đặc biệt với làng Chợ Dầu, nơi chôn nhau cắt 
rốn của ông.
- Kháng chiến chống Pháp nổ ra:
+ Ông Hai muốn trở lại làng để chống giặc nhưng vì hoàn cảnh gia đình phải tản 
cư, ông luôn day dứt nhớ làng.
+ Tự hào về làng, ông tự hào về phong trào cách mạng, tinh thần kháng chiến sôi 
nổi của làng. b. Tình yêu làng của ông Hai hòa nhập thống nhất với lòng yêu nước, yêu kháng 
chiến, cách mạng.
+ Nghe tin làng chợ Dầu theo giặc Pháp ông đau đớn nhục nhã, “làng thì yêu thật 
nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
+ Nghe tin cải chính làng không theo giặc, ông Hai vui sướng tự hào nên dù nhà 
ông bị giặc đốt ông không buồn, không tiếc, xem đó là bằng chứng về lòng trung 
thành của ông đối với cách mạng.
c. Kim Lân thành công trong cách xây dựng cốt truyện tâm lí, đặt nhân vật trong 
tình huống gay gắt, đấu tranh nội tâm căng thẳng để bộc lộ tâm trạng tính cách 
nhân vật.
- Miêu tả nổi bật tâm trạng tính cách nhân vật qua đối thoại, độc thoại, đấu tranh 
nội tâm, ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ, suy nghĩ hành động.
* Kết bài.
Ông Hai tiêu biểu cho tầng lớp nông dân thời chống Pháp yêu làng yêu nước sâu 
sắc.
 3.2. Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn trích truyện "Chiếc lược 
ngà" (SGK Ngữ văn 9 - Tập 1) của Nguyễn Quang Sáng.
a. Mở bài
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm: 
- Khái quát đặc điểm nhân vật: Tính cách bướng bỉnh ương ngạnh nhưng có tình 
yêu thương cha sâu sắc.
b. Thân bài
* Luận điểm 1: Giới thiệu chung về nhân vật bé Thu: từ nhỏ bé Thu đã phải sống 
xa ba, tám năm sau ba của bé Thu mới trở về thăm con lại mang vết sẹo dài trên 
mặt nên bé không nhận ra ba. Bé từ chối mọi sự quan tâm chăm sóc của ông. Đến 
khi được bà ngoại giải thích bé đã nhận ra ba thì cũng là lúc ông Sáu phải quay 
trở lại chiến trường.
* Luận điểm 2: Phân tích đặc điểm của nhân vật bé Thu: Có tính cách cứng cỏi, 
ngang ngạnh nhưng có tình yêu thương ba sâu sắc.
- Hình ảnh bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là ba.
+ Gặp cha sau 8 năm xa cách Thu hốt hoảng. giật mình, kêu bỏ chạy
+ Những ngày sau đó vẫn không nhận ba, bướng bỉnh lạnh lùng không chịu gọi 
ông Sáu là ba, nói năng cộc lốc, trống không, không nhờ chắt nước cơm
+ Đến bữa cơm khi ông Sáu gắp trứng cá cho nó, nó hắt ra khỏi bát cơm, cơm bắn 
tung tóe. Bị ông Sáu đánh nó không khóc, bỏ sang bà ngoại
-> Nhận xét đánh giá: Phản ứng tâm lí của Thu là hoàn toàn tự nhiên không đáng 
trách vì em còn quá nhỏ không hiểu được tình cảnh của chiến tranh. Thu vẫn là 
đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ đáng qúy, nhưng có tình yêu thương ba sâu nặng. Nó 
chỉ yêu thương ba khi tin chắc đó chính là ba của mình .
- Hình ảnh bé Thu sau khi nhận ra ông Sáu là ba.
+ Ở bên ngoại, nghe ngoại giảng giải thíchThu nằm im, thở dài, lăn lội. Nó ân hận 
hối tiếc.
+ Sáng hôm sau nó theo ngoại về thật sớm,vẻ mặt khác thường + Khi ông Sáu chào từ biệt con thì tình cha con bùng cháy trong bé Thu:
. Kêu thét gọi ba..
. Ôm chặt ba, hôn ba cùng khắp .
. Không cho ba đi, đòi ba mua cho cây lược..
->Nhận xét đánh giá: Đó chính là biểu hiện của tình yêu thương cha sâu nặng, 
nồng nàn đang trào dâng trong tâm hồn bé Thu. Hình như nó nhận ra sự lỗi lầm 
nên rất ân hận xót xa. Nó đang muốn bù đắp những hụt hẫng đã qua cho ông Sáu 
bằng hành động và tình yêu thương của mình. Tình cảm ấy dồn nén nay lại bùng 
lên ào ạt, hối hả, mãnh liệt, cảm động. ..
* Luận điểm 3: Nhận xét đánh giá.
- Với cách lựa chọn ngôi kể phù hợp, xây dụng tình huống chuyện bất ngờ hợp 
lý, hình như nhà văn đã hóa thân vào nhân vật để chứng kiến cảnh ngộ không cầm 
được nước mắt, gieo vào lòng người đọc tình cha con bất tử trong hoàn cảnh éo 
le của chiến tranh.
- Tác giả am hiểu tâm lí trẻ em nên đã diễn tả một cách sâu nặng tâm hồn, tình 
cảm của bé Thu một cách sâu sắc, gây ấn tượng trong lòng người đọc về một cô 
bé hồn nhiên ngây thơ nhưng có tình yêu thương cha sâu sắc và cảm động, cứng 
cỏi trong cá tính nhưng lại rất rõ ràng, dứt khoát trong tình cảm
- Hình ảnh bé Thu hiện lên thật ấn tượng, tiêu biểu cho thiếu nhi Việt Nam trong 
những năm chống Mĩ với tâm hồn trong trẻo, hồn nhiên, yêu thương, tự hào về 
thế hệ cha anh. Nhân vật trong tác phẩm đã tỏa sáng giá trị nhân văn cao đẹp.
c. Kết bài
- Khẳng định lại thành công của tác phẩm trong việc xây dựng hình ảnh bé Thu.
- Tình cảm của Thu đối với ba làm người đọc vô cùng xúc động.
Nghị luận về hiện tượng nói tục chửi thề.
1 . Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng nói tục chửi thề
2.Thân đoạn
-Nói tục, chửi thề:
 Là hành động nói những lời thô tục, bậy bạ, thiếu văn hoá trong lúc giao tiếp, 
trong cuộc sống. 
-Tác hại
+ Với người nói:
 Là một người vô đạo đức, thiếu văn hoá và dạy dỗ; bị xa lánh, ghét bỏ, bị đánh 
giá xấu từ bản thân đến gia đình.; ảnh hưởng lớn đến tương lai của bản thân.
+ Với người nghe: Tức giận và khó chịu, đánh người, xảy ra xô xát. Hoặc có những người sẽ bị ám 
ảnh tâm lý, từ đó gây nên các bệnh về thần kinh, tâm lý như trầm cảm...
+ Với xã hội: 
-Nguyên nhân: 
+ Do thiếu chuẩn mực. 
+ Do lối sống đua đòi, bắt chước, dễ dãi. 
+ Người lớn chưa làm gương cho con em, chưa có biện pháp nghiêm khắc chấn 
chỉnh 
-Biện pháp và bài học:
+ Rèn luyện bản thân, tích cực tham gia các hoạt động, sống lành mạnh. 
+ Tôn trọng người khác, bình tĩnh trước mọi vấn đề, 
3. Kết đoạn: 
Nêu suy nghĩ của bản thân về hiện tượng trên
Nghị luận về hiện tượng lười học
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: hiện tượng lười học.
2. Thân đoạn
* Thực trạng
- Học sinh tập trung chơi điện tử, lên mạng xã hội, 
- Sử dụng thiết bị di động rất nhiều.
* Nguyên nhân
- Do tò mò, muốn biết nhiều thứ trên mạng xã hội. 
- Do có quá nhiều bài tập dẫn đến tình trạng chán nản không muốn làm.
- Do sự ham chơi, 
- Do sự thiếu quan tâm của gia đình, 
* Hậu quả
- Mất kiến thức
- Có những hiểu biết sai lệch về các vấn đề trong cuộc sống.
- Đất nước thiếu nhân tài
* Giải pháp
 - Tự rèn luyện bản thân và tích cực học tập.
- Gia đình cần quan tâm nhiều hơn đến con em mình, đốc thúc con em học tập, 
hạn chế tối đa việc sử dụng mạng xã hội 
- Nhà trường cần giao bài tập vừa đủ và hợp lí để các em rèn luyện, ôn tập (không 
quá ít cũng không quá nhiều).
3. Kết đoạn
 - Phê phán việc lười học, nêu cao tầm quan trọng của việc học - Liên hệ bản thân.
 .

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tuan_26_tiet_126_130.docx