Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS - Nêu được định nghĩa quần xã. - Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học. - KTNC: Phân tích mối quan hệ giữa quần xã và ngoại cảnh. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. - THMT (H49.2). II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H49.1, 49.2, 49.3 sgk/147, 148. - Áp phích 5, 6, 8. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hỏi: Thế nào là quần thể sinh - HS trả lời. vật? - Từ đó GV đặt vấn đề: Các sinh vật - HS lắng nghe. cùng loài sống trong một môi trường, được hình thành trong một quá trình lịch sử, có khả năng giao phối sinh con cái thì gọi là quần thể. ?Vậy giữa các sinh vật khác loài - HS trả lời. sống trong một môi trường gọi là gì? Giữa các sinh vật khác loài đó có thể xảy ra các mối quan hệ như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. Vào bài mới. Bài 49: Quần xã sinh - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào tập. vật 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thế nào là một quần xã sinh vật? * Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa quần xã. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS quan sát lại tranh - HS quan sát tranh và nêu I. Thế nào là một quần ảnh về quần xã H49.1, H49.2. được: xã sinh vật? ?Cho biết rừng mưa nhiệt đới có →Các quần thể: cây bụi, cây những quần thể nào. gỗ, cây ưa bóng, cây leo... ?Rừng ngập mặn ven biển có → Quần thể động vật: rắn, những quần thể nào. vắt, tôm, cá chim, ..và cây. ?Trong 1 cái ao tự nhiên có →+ Quần thể thực vật: rong, những quần thể nào. rêu, tảo, rau muống... + Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, cá diếc... ?Các quần thể trong quần xã có → Quan hệ cùng loài, khác quan hệ với nhau như thế nào. loài. - GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... - HS khái quát kiến thức được gọi là quần xã. thành khái niệm. ? Vậy quần xã là gì. →Quần xã sinh vật là tập Quần xã sinh vật là hợp những quần thể sinh vật tập hợp những quần thể thuộc các loài khác nhau, sinh vật thuộc các loài cùng sống trong một không khác nhau, cùng sống gian xác định và chúng có trong một không gian mối quan hệ mật thiết, gắn xác định và chúng có bó với nhau. mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. ?Trong 1 bể cá người ta thả 1 số → + Đúng là QX. Vì có loài cá: Cá chép, cá mè, cá trắm nhiều SV khác loài. ... Bể cá này có phải quần xã sinh + Sai. Vì chỉ là ngẫu nhiên vật hay không? nhốt chung, không có mối quan hệ thống nhất. - GV mở rộng: Nhận biết QX cần - HS nghe, ghi nhớ. có dấu hiệu bên ngoài và bên trong. - GV liên hệ: Trong sản xuất mô → HS trả lời có hoặc không. hình VAC có phải là quần xã sinh vật hay không? - GV lưu ý: Mô hình VAC là QX nhân tạo. - GV nhận xét, chốt lại. - HS nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2.2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã * Mục tiêu: Trình bày được những dấu hiệu điển hình của một quần xã. II. Những dấu hiệu - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin điển hình của một thông tin sgk mục II/147 và trả lời sgk mục II /147 và trả lời quần xã: câu hỏi: câu hỏi. ? Trình bày đặc điểm cơ bản của → Số lượng các loài trong - Quần xã có các đặc 1 quần xã sinh vật. quần xã và thành phần loài điểm cơ bản về số lượng trong quần xã. và thành phần các loài - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu bảng 49 sinh vật. bảng 49 cho biết: sgk. ?Độ đa dạng và độ nhiều khác →+ Độ đa dạng nói về số nhau căn bản ở điểm nào. lượng loài trong quần xã. + Độ nhiều nói về số lượng cá thể có trong mỗi loài. - GV bổ sung: số loài đa dạng thì - HS tiếp thu. số lượng cá thể mỗi loài giảm đi và ngược lại số lượng loài thấp thì số cá thể của mỗi loài cao. - GV cho HS quan sát tranh quần - HS quan sát tranh quần xã xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần rừng thông phương Bắc. xã rừng thông phương Bắc. ?Quan sát tranh nêu sự sai khác → Rừng mưa nhiệt đới có cơ bản về số lượng loài, số lượng độ đa dạng cao nhưng số cá thể của loài trong quần xã rừng lượng cá thể mỗi loài rất ít. mưa nhiệt đới và quần xã rừng Quần xã rừng thông phương thông phương Bắc. Bắc số lượng cá thể nhiều nhưng số loài ít. ?Thế nào là độ thường gặp. →Độ thường gặp sgk: kí C > 50%: loài thường gặp hiệu là C. C < 25%: loài ngẫu nhiên 25 < C < 50%: loài ít gặp. ?Nghiên cứu bảng 49 cho biết →+ Loài ưu thế là loài đóng loài ưu thế và loài đặc trưng khác vai trò quan trọng trong nhau căn bản ở điểm nào. quần xã do số lượng, cỡ lớn hay tính chất hoạt động của chúng. + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác. - GV lấy VD: thực vật có hạt là - HS lắng nghe. quần thể có ưu thế ở quần xã sinh vật trên cạn. Quần thể cây cọ đặc trưng cho quần xã sinh vật đồi ở Vĩnh Phú, cá trắm cỏ hoặc cá mè là quần thể ưu thế trong quần xã ao hồ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS ghi bài. + Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. + Thành phần loài trong quần xã thể hiện qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng. Hoạt động 2.3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã * Mục tiêu: Trình bày được các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học. - GV yêu cầu HS nghiên cứu các - HS nghiên cứu các VD sgk III. Quan hệ giữa VD sgk và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: ngoại cảnh và quần xã: +VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã → Sự thay đổi chu kì ngày ảnh hưởng đến quần xã như thế đêm, chu kì mùa dẫn đến nào? sinh vật cũng hoạt động theo chu kì. +VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã → Điều kiện thuận lợi thực ảnh hưởng đến quần xã như thế vật phát triển làm cho động nào ? vật cũng phát triển. Số lượng loài động vật này khống chế số lượng của loài khác. - GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD - HS kể thêm VD. về ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số lượng? - GV đặt vấn đề: Nếu cây phát - HS lắng nghe và tiếp thu triển mạnh sâu ăn lá cây tăng kiến thức. về số lượng vì có nhiều thức ăn, khi sâu tăng quá cao, lượng thức ăn không cung cấp đủ, sâu lại chết đi tức là số lượng cá thể giảm, khi sâu giảm cây lại phát triển. - GV: Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học. - Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện → Các nhân tố vô sinh và ngoại cảnh đã ảnh hưởng như thế hữu sinh luôn ảnh hưởng nào đến quần xã sinh vật. đến quần xã tạo nên sự thay đổi theo chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì mùa. ? Ý nghĩa sinh học của hiện tượng → Khi ngoại cảnh thay đổi - Khi ngoại cảnh thay khống chế sinh học. dẫn đến số lượng cá thể đổi dẫn đến số lượng cá trong quần xã thay đổi và số thể trong quần xã thay lượng cá thể luôn được đổi và số lượng cá thể khống chế ở mức độ phù luôn được khống chế ở hợp với môi trường. mức độ phù hợp với môi trường. ? Trong thực tế người ta sử dụng → Khống chế sinh học là cơ - Khống chế sinh học khống chế sinh học như thế nào. sở khoa học cho biện pháp làm cho số lượng cá thể đấu tranh sinh học, để tăng của mỗi quần thể dao hay giảm số lượng 1 loài nào động quanh vị trí cân đó theo hướng có lợi cho bằng, phù hợp với khả con người, đảm bảo cân năng cung cấp nguồn bằng sinh học cho thiên sống của môi trường tạo nhiên. nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. - GV lấy VD: Dùng ong mắt đỏ - HS tiếp thu để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột. khí gây hiệu ứng nhà kính. ?Tác động nào của con người gây → Săn bắt bừa bãi gây cháy mất cân bằng sinh học. rừng. *GDBVMT: Các loài sinh vật →Các loài trong quần xã trong quần xã có mối quan hệ luôn có mối quan hệ mật như thế nào? Em có thái độ như thiết với nhau. Số lượng cá thế nào đối với sự cân bằng sinh thể trong quần thể trong học trong thiên nhiên? quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng với môi trường, tạo nên cân bằng sinh học trong quần xã. → Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học tạo nên cân bằng sinh học. - GV treo áp phích 5, 6, 8 cho HS - HS quan sát áp phích, lắng quan sát và GD HS: Các loài nghe. trong quần xã luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. - GV liên hệ thực tế ở Bạc Liêu: →Có ý thức bảo vệ sự đa có vườn chim, rừng ngặp mặn dạng của quần xã sinh vật Em có thái độ như thế nào đối với vườn chim, rừng ngặp mặn... sự đa dạng của quần xã sinh vật? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV treo bảng phụ hệ thống - HS nghiên cứu đề, trả lời. câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Quần xã sinh vật là: A. Tập hợp các sinh vật cùng loài. B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài. C. Tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài. D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên. Câu 2: Rừng mưa nhiệt đới là: A. Một quần thể sinh vật. B. Một quần xã sinh vật. C. Một quần xã động vật. D. Một quần xã thực vật. Câu 3: Đặc điểm có ở quần xã sinh vật mà không có ở quần thể sinh vật là: A. Có số cá thể cùng một loài. B. Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định. C. Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật. D. Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản. Câu 4: Điểm giống nhau giữa quần xã sinh vật và quần thể sinh vật là: A. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật. B. Tập hợp nhiều cá thể sinh vật. C. Gồm các sinh vật trong cùng một loài. D. Gồm các sinh vật khác loài. Câu 5: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật? A. Một khu rừng. B. Một hồ tự nhiên. C. Một đàn chuột đồng. D. Một ao cá. Câu 6: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào? A. Số lượng các loài trong quần xã. B. Thành phần loài trong quần xã. C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã. D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã. Câu 7: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây: A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều Câu 8: Chỉ số thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã là: A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. C. Độ thường gặp. D. Độ tập trung. Câu 9: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là: A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. C. Độ thường gặp. D. Độ tập trung. Câu 10: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là: A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. C. Độ thường gặp. D. Độ tập trung. Câu 11: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là: A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã. B. Sự phát triển của quần xã. C. Sự giảm sút của quần xã. D. Sự bất biến của quần xã. Câu 12: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây: A. Khống chế sinh học. B. Cạnh tranh giữa các loài. C. Hỗ trợ giữa các loài. D. Hội sinh giữa các loài. Câu 13: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Đảm bảo cân bằng sinh thái. B. Làm cho quần xã không phát triển được. C. Làm mất cân bằng sinh thái. D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã. - GV gọi HS trả lời. - HS trả lời. - GV kết luận đáp án đúng: - HS ghi nhớ kiến thức. Đáp án: 1C, 2B, 3C, 4B, 5C, 6D, 7D, 8A, 9B, 10C, 11A, 12A, 13A. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: hỏi: Phân tích mối quan hệ Quan hệ giữa ngoại cảnh Quan hệ giữa ngoại cảnh giữa quần xã và ngoại và quần xã là kết quả tổng và quần xã là kết quả tổng cảnh. hợp các mối quan hệ giữa hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần ngoại cảnh với các quần thể thể và giữa các quần thể và giữa các quần thể với với nhau trong quần xã. nhau trong quần xã. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, gho nhớ kiến thức. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS về nhà thực hiện theo bài, làm bài tập 3, 4 sgk/149; yêu cầu của GV. xem trước bài mới (Bài 50: Hệ sinh thái). Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 50: HỆ SINH THÁI Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được các khái niệm: Hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - KTNC: Cách vẽ lưới thức ăn và biết cách làm bài tập 2 sgk /153. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: + Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. + GD ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. + Liên hệ thực tế Bạc liêu. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H50.1, H50.2 sgk/ 151, 152. - Áp phích 8. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV kiểm tra bài cũ: - HS trả lời. ?1.Thế nào là quần xã sinh vật? Quần xã khác với quần thể ở đặc điểm nào? Cho ví dụ. ?2. Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật. - GV đặt vấn đề: Thế nào là hệ sinh - HS lắng nghe. thái? Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Vào bài mới 50. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 50: Hệ sinh thái 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thế nào là một hệ sinh thái? * Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hệ sinh thái. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV treo tranh H50.1, yêu - Quan sát hình 50, trao đổi I. Thế nào là một hệ sinh cầu HS trả lời câu hỏi mục nhóm trả lời: thái? (sgk/150). + Thành phần vô sinh. + Thành phần hữu sinh. + Lá mục: TĂ của VK nấm. + Cây rừng là TĂ, nơi ở của ĐV. + ĐV ăn TV, thụ phấn và bón phân cho TV. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ?Một hệ sinh thái rừng nhiệt →+ Có nhân tố vô sinh, hữu đới có đặc điểm gì? (H50) sinh + Có nguồn cung cấp TĂ (TV) + Giữa sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng. + Tạo thành vòng khép kín vật chất. ? Thế nào là hệ sinh thái. → Hệ sinh thái bao gồm - Hệ sinh thái bao gồm QXSV và khu vực sống (sinh QXSV và khu vực sống cảnh) trong đó các sinh vật (sinh cảnh) trong đó các sinh luôn tác động lẫn nhau và tác vật luôn tác động lẫn nhau động qua lại với các nhân tố và tác động qua lại với các vô sinh của môi trường tạo nhân tố vô sinh của môi thành một hệ thống hoàn trường tạo thành một hệ chỉnh và tương đối ổn định. thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. ? Kể tên những hệ sinh thái - HS kể. VD: Rừng nhiệt đới. mà em biết. ?Hệ sinh thái hoàn chỉnh → Các thành phần của hệ - Các thành phần của hệ sinh gồm những thành phần chủ sinh thái: thái: yếu nào. + Nhân tố vô sinh. + Nhân tố vô sinh. + Sinh vật sản xuất (TV). + Sinh vật sản xuất (TV). + Sinh vật tiêu thụ. + Sinh vật tiêu thụ. + Sinh vật phân giải. + Sinh vật phân giải. - GV nhận xét, chốt lại. - HS ghi bài. Hoạt động 2.2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn * Mục tiêu: Nêu được khái niệm chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - GV yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát H 50.2 II. Chuỗi thức ăn và 50.2 giới thiệu trong hệ sinh lưới thức ăn: thái, các loài sinh vật có mối 1. Chuỗi thức ăn: quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số chuỗi thức ăn). - GV yêu cầu 3 HS lên bảng - 3 HS lên bảng viết. viết: ?Thức ăn của chuột là gì? động - Cây cỏ chuột rắn vật nào ăn thịt chuột + Cây cỏ chuột cầy + Cây gỗ chuột rắn + Cây gỗ chuột rắn ?Thức ăn của sâu là gì? Động - Cây cỏ sâu bọ ngựa vật nào ăn thịt sâu. ?Thức ăn của cầy là gì? Động - Cây cỏ sâu cầy vật nào ăn thịt cầy. Cây cỏ sâu chuột hổ - GV cho HS nhận xét đây chỉ là một dãy thức ăn. - GV: trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. ?Em có nhận xét gì về mối → Mắt xích phía trước bị mắt quan hệ giữa một mắt xích với xích phía sau tiêu thụ. 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn. - Hãy điền tiếp vào các từ phù → HS điền từ: phía trước, hợp vào chỗ trống trong câu sau phía sau. SGK. ?Thế nào là 1 chuỗi thức ăn. → Chuỗi thức ăn là 1 dãy Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có gồm nhiều loài sinh vật quan hệ dinh dưỡng với nhau. có quan hệ dinh dưỡng Mỗi loài sinh vật trong chuỗi với nhau. Mỗi loài sinh thức ăn vừa là sinh vật tiêu vật trong chuỗi thức ăn thụ mắt xích phía trước, vừa vừa là sinh vật tiêu thụ bị mắt xích phía sau tiêu thụ. mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có - HS lắng nghe. thụ. nhiều sinh vật tiêu thụ. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS - HS nghe, trả lời các câu hỏi. viết bảng để khai thác ?Cho biết sâu ăn lá tham gia →- Cây cỏ sâu bọ ngựa 2. Lưới thức ăn: vào chuỗi thức ăn nào. - Cây cỏ sâu cầy - Cây cỏ sâu chuột - GV: Trong thiên nhiên 1 loài - HS lắng nghe. sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung. - Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. ?Thế nào là lưới thức ăn. →Các chuỗi thức ăn có nhiều - Các chuỗi thức ăn mắt xích chung tạo thành 1 có nhiều mắt xích chung lưới thức ăn. tạo thành 1 lưới thức ăn. ?Một lưới thức ăn hoàn chỉnh → Lưới thức ăn hoàn chỉnh - Lưới thức ăn hoàn gồm thành phần sinh vật nào. gồm 3 thành phần: SV sản chỉnh gồm 3 thành phần: xuất, SV tiêu thụ, SV phân SV sản xuất, SV tiêu thụ, giải. SV phân giải. *KTNC: Em hãy nêu cách vẽ →+ Phải xác định 3 thành một lưới thức ăn. phần sinh vật SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân giải. + Vẽ các chuỗi thức ăn có mắt xích chung. ?Trong sản xuất nông nghiệp, →- Thả nhiều loại cá trong ao người nông dân có biện pháp gì hồ để tận dụng nguồn thức để tận dụng nguồn thức ăn của ăn. sinh vật. - Thực hiện mô hình VAC. *GDBVMT: Các sinh vật → Các sinh vật trong quần trong quần xã gắn bó với nhau xã gắn bó với nhau bởi bởi những mối quan hệ nào? nhiều mối quan hệ, trong đó Do đó em cần có thái độ gì đối quan hệ dinh dưỡng có vao với đa dạng sinh học? trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn, lưới thức ăn Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. - GV cho HS quan sát áp - HS quan sát áp phích 8, trả phích 8, liên hệ thực tế Bạc lời: Có ý thức bảo vệ hệ sinh liêu: có hệ sinh thái vườn thái đó (vườn chim, rừng chim, rừng ngập măn...có rất ngập mặn...) cũng như bảo nhiều loài động vật có vai trò vệ đa dạng sinh học ( không rất quan trong trong thiên được săn bắt các loài chim, nhiên. Em có thái độ gì đối với không được chặt phá cây hệ sinh thái ngày. rừng...) - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, vận hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào dụng kiến thức trả lời. câu trả lời đúng. Câu 1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây: A. Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ. B. Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật. C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. D. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. Câu 2: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây: A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn... B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y. C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc. D. Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. Câu 3: Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí. B. Từ nước. C. Từ chất dinh dưỡng trong đất. D. Từ năng lượng mặt trời. Câu 4 Trong chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật Thì rắn là: A. Sinh vật sản xuất. B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1. C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2. D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3. Câu 5: Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau: Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất A. Mèo. B. Sâu ăn lá cây. C. Bọ ngựa. D. Ếch. Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? A. Nấm và vi khuẩn. B.Thực vật. C. Động vật ăn thực vật. D. Các động vật kí sinh. Câu 7: Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây? A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2. B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật. C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật. D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật. Câu 8: Sinh vật ăn thịt là: A. Con bò. B. Con cừu. C. Con thỏ. D. Cây nắp ấm. Câu 9: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây: A. Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn. B. Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng. C. Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn. D. Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn. Câu 10: Lưới thức ăn là: A. Gồm một chuỗi thức ăn. B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên. - GV gọi HS trả lời. - HS trả lời. - GV chốt lại đáp án đúng. - HS ghi nhớ kiến thức. Đáp án: 1D, 2D, 3D, 4D, 5B, 6B, 7A, 8D, 9C, 10C. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS: Giải thích tại - HS trả lời: Vì mỗi loại cá Vì mỗi loại cá sống ở các sao trong ao người ta thả nhiều sống ở các tầng nước khác tầng nước khác nhau loại cá khác nhau? nhau sẽ tận dụng nguồn sẽ tận dụng nguồn thức thức ăn có trong ao mà ăn có trong ao mà không không bị lãng phí. bị lãng phí. - GV yêu cầu HS về nhà học bài, - HS về nhà thực hiện theo làm bài tập 2 sgk; xem trước bài yêu cầu của GV. mới (Bài 51-52. Thực hành: Hệ sinh thái). KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: